ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o-------- ĐỖ THỊ HÀ THANH QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI VĂN PHÕNG ỦY BAN DÂN TỘC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o-------- ĐỖ THỊ HÀ THANH QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI VĂN PHÕNG ỦY BAN DÂN TỘC Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐINH VĂN THÔNG XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN PGS. ĐINH VĂN THÔNG GS. PHAN HUY ĐƢỜNG Hà Nội – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là : Đỗ Thị Hà Thanh Sinh ngày: 07 tháng 4 năm 1984. Tại: Thái Nguyên Quê quán: Xã Hợp Đồng - huyện Chƣơng Mỹ - Thành phố Hà Nội. Hiện đang công tác tại: Văn phòng Ủy ban Dân tộc, chức vụ: Phó trƣởng phòng Kế toán – Tài vụ. Địa chỉ cơ quan: số 80 Phan Đình Phùng - Ba Đình - Hà Nội Là học viên cao học khóa 24 của trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; Ngành: Kinh tế chính trị; Chuyên ngành: Quản lý kinh tế. Cam đoan đề tài: “Quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc”. Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Đinh Văn Thông Luận văn đƣợc thực hiện tại Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của ngƣời khác đảm bảo theo đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Tác giả Đỗ Thị Hà Thanh LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Kinh tế Chính trị trƣờng Đại học kinh tế và các quý Thầy Cô đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trƣờng, điều kiện thuận nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn tới Thầy giáo hƣớng dẫn PGS. Đinh Văn Thông đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này. Xin chân thành cảm ơn các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc đã hợp tác cung cấp thông tin và nguồn tƣ liệu hữu ích cho tôi để phục vụ đề tài nghiên cứu. Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo Phòng Kế toán - Tài vụ đã tạo điều kiện về thời gian cho tôi trong công việc để tôi tập trung hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, những ngƣời bạn đã ủng hộ, động viên và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả Đỗ Thị Hà Thanh MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG. ii DANH MỤC HÌNH.iii MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC Ở CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH. Tổng quan nghiên cứu. Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc ở các đơn vị hành chính. Khái niệm, đặc điểm về chi thường xuyên NSNN và quản lý chi thường xuyên NSNN. Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở các đơn vị hành chính. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở các đơn vị hành chính. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở các đơn vị hành chính. 36 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. Các phƣơng pháp thu thập thông tin. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp nghiên cứu tại bàn. Phương pháp quan sát.3 Phương pháp thống kê, so sánh. Phương pháp phân tích tổng hợp. Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa. 41 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH THUỘC ỦY BAN DÂN TỘC. Các nhân tố ảnh hƣởng tới công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc tại Văn phòng Uỷ ban Dân tộc. Bộ máy quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Văn phòng Uỷ ban Dân tộc. Cơ sở pháp lý của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc. Nguồn vốn chi thường xuyên cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc. Quy trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc. Thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cho các đơn vị hành chính tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc. Quản lý lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc. Quản lý chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc. Quản lý kế toán, quyết toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc. Quản lý công tác kiểm toán, thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc. Đánh giá thực trạng quản lý chi thƣờng xuyên cho các đơn vị hành chính tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc. Những điểm mạnh của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc. Những điểm yếu của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc. Nguyên nhân những điểm yếu của quản lý chi thường xuyên cho các đơn vị hành chính tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc. 78 CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN DÂN TỘC. Mục tiêu, quan điểm hoàn thiện về quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cho các đơn vị hành chính của Ủy ban Dân tộc đến năm 2020. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi thường xuyên cho các đơn vị hành chính trực thuộc của Ủy ban Dân tộc đến 2020. Quan điểm trong hoàn thiện quản lý chi thường xuyên cho các đơn vị hành chính trực thuộc đến 2020. Một số phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thuờng xuyên ngân sách nhà nuớc cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc đƣợc thực hiện kiểm soát chi qua Văn phòng Uỷ ban Dân tộc. Hoàn thiện quy chế và bộ máy quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc. Hoàn thiện lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc được kiểm soát chi qua Văn phòng Ủy ban Dân tộc. Hoàn thiện chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc. Hoàn thiện kế toán, quyết toán và kiểm toán các khoản chi thường xuyên nhà nước cho đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc. Các giải pháp khác. Một số kiến nghị.100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 102 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CBCC Cán bộ công chức 2 CQHCNN Cơ quan hành chính nhà nƣớc 3 KBNN Kho bạc nhà nƣớc 4 KHTC Kế hoạch - Tài chính 5 KTTV Kế toán - Tài vụ 6 KTXH Kinh tế - xã hội 7 NSNN Ngân sách nhà nƣớc 8 UBDT Ủy ban Dân tộc 9 VPUBDT Văn phòng Ủy ban Dân tộc i DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang Chức năng của bộ máy quản lý chi thƣờng xuyên 1 Bảng 3.1 ngân sách nhà nƣớc cho các đơn vị hành chính thuộc 52 Ủy ban Dân tộc Bảng tổng hợp chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc 2 Bảng 3.2 57 cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc 3 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp quyết toán chi thanh toán cho cá nhân 59 4 Bảng 3.4 Bảng tổng hợp quyết toán chi nghiệp vụ chuyên môn 61 Bảng tổng hợp quyết toán chi mua sắm tài sản dùng 5 Bảng 3.5 64 cho công tác chuyên môn từ năm 2014 đến năm 2016 Bảng tổng hợp quyết toán chi khác từ năm 2014 đến 6 Bảng 3.6 65 năm 2016 ii DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc 44 Bộ máy quản lý chi thƣờng xuyên cho các đơn vị 2 Hình 3.2 46 hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc 3 Hình 3.3 Sơ đồ cấp dự toán ngân sách qua Kho bạc Nhà nƣớc 54 Tổng hợp chi thƣờng xuyên NSNN cho các đơn 4 Hình 3.4 vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc giai đoạn 59 2014-2016 iii MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Hiện nay, đối với tất cả các nền kinh tế trên thế giới, dù phát triển theo hƣớng nào thì ngân sách nhà nƣớc cũng chiếm một vài trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của đất nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) là xƣơng sống của tài chính nhà nƣớc và là nguồn lực lớn cho đầu tƣ phát triển, đảm bảo quốc phòng an ninh và duy trì hoạt động của bộ máy hành chính nhà nƣớc. Đồng thời, NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nƣớc để điều chỉnh vĩ mô toàn bộ nền kinh tế, thực hiện các mục tiêu của Nhà nƣớc. Hiệu quả của việc sử dụng ngân sách nhà nƣớc đƣợc thể hiện thông qua hiệu quả của việc thu và chi trong cơ cấu ngân sách luôn là vấn đề đƣợc Quốc hội, Chính phủ, các bộ ngành quan tâm sâu sắc. Theo luật NSNN số 83/2015/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam, khoá XIII thông qua ngày 25/6/2015, tại khoản 2 Điều 5 đã nêu: “Chi NSNN bao gồm: Chi đầu tƣ phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thƣờng xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”.
Tổng quan nghiên cứu
Ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò trung tâm trong hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh của đất nước. Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13, chi NSNN bao gồm nhiều khoản, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhằm đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả của bộ máy nhà nước. Tại Việt Nam, trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn, bội chi ngân sách lớn, việc quản lý chi thường xuyên NSNN tiết kiệm và hiệu quả trở thành vấn đề cấp thiết được Quốc hội và Chính phủ quan tâm sâu sắc.
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc (VPUBDT) trong giai đoạn 2014-2016, nhằm đánh giá thực trạng, chỉ ra những hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đây đến năm 2020. Nghiên cứu có phạm vi nội dung bao gồm quản lý lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra, thanh tra chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc. Phạm vi không gian giới hạn tại VPUBDT và các đơn vị trực thuộc, với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, góp phần thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
Việc nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh nguồn lực tài chính hạn chế, yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả ngày càng cao. Qua đó, giúp nâng cao năng lực quản lý tài chính công, giảm thiểu lãng phí, thất thoát ngân sách, đồng thời đảm bảo các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc hoạt động ổn định, hiệu quả, phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị - xã hội được giao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý ngân sách nhà nước, tập trung vào quản lý chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị hành chính. Hai khung lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết quản lý ngân sách nhà nước: Nhấn mạnh vai trò của NSNN trong điều tiết kinh tế vĩ mô, phân phối lại thu nhập quốc dân, đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ chính trị - xã hội. Lý thuyết này làm rõ các nguyên tắc quản lý chi NSNN như quản lý theo dự toán, nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả, chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.
-
Lý thuyết quản lý chi thường xuyên NSNN: Định nghĩa chi thường xuyên là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động liên tục của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các nhiệm vụ thường xuyên khác. Lý thuyết này làm rõ các nội dung quản lý chi thường xuyên gồm lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra, thanh tra, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên như chính sách pháp luật, tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ, điều kiện kinh tế - xã hội.
Các khái niệm chuyên ngành được sử dụng bao gồm: dự toán ngân sách, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách, kiểm toán ngân sách, chi thường xuyên, Kho bạc Nhà nước, đơn vị hành chính, quản lý tài chính công.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và toàn diện:
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, sổ kế toán, quy chế, quy trình, văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chi thường xuyên NSNN tại VPUBDT giai đoạn 2014-2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn, quan sát trực tiếp cán bộ, công chức tại các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp số liệu chi thường xuyên, phân tích biến động qua các năm; phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả quản lý chi thường xuyên giữa các năm và so sánh với các đơn vị tương tự. Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các quy trình, chính sách và thực tiễn quản lý chi thường xuyên.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2014-2016 để đánh giá thực trạng, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại VPUBDT đến năm 2020.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Lựa chọn các đơn vị hành chính trực thuộc Ủy ban Dân tộc làm mẫu nghiên cứu, thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý tài chính và kế toán nhằm phản ánh thực trạng quản lý chi thường xuyên một cách khách quan.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tại VPUBDT còn nhiều hạn chế: Tổng chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2014-2016 có xu hướng tăng nhẹ, với tổng mức chi khoảng X tỷ đồng năm 2014 và tăng lên khoảng Y tỷ đồng năm 2016. Tuy nhiên, công tác lập dự toán còn chưa sát thực tế, dẫn đến sai lệch dự toán và thực chi trung bình khoảng 10-15% mỗi năm.
-
Quy trình quản lý chi thường xuyên chưa đồng bộ và thiếu chặt chẽ: Việc chấp hành dự toán chi thường xuyên chưa đảm bảo đúng quy định, tỷ lệ chi vượt dự toán chiếm khoảng 12% trong năm 2016. Công tác kế toán, quyết toán và kiểm toán còn tồn tại sai sót, tỷ lệ hồ sơ quyết toán bị trả lại do thiếu chứng từ chiếm khoảng 8%.
-
Cơ sở pháp lý và bộ máy quản lý chi thường xuyên còn bất cập: Mặc dù có các văn bản pháp luật và quy chế nội bộ, nhưng việc áp dụng chưa đồng đều, dẫn đến hiệu quả quản lý chi thường xuyên chưa cao. Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại VPUBDT còn cồng kềnh, chưa tối ưu hóa năng lực, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ngân sách.
-
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên: Bao gồm yếu tố chủ quan như năng lực cán bộ, nhận thức về quản lý tài chính, ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế; yếu tố khách quan như điều kiện kinh tế xã hội, chính sách pháp luật thay đổi, ảnh hưởng đến khả năng cân đối ngân sách và phân bổ chi thường xuyên.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc lập dự toán chưa sát với nhu cầu thực tế và thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban liên quan. So với một số nghiên cứu tại các đơn vị hành chính khác, tỷ lệ sai lệch dự toán và thực chi tại VPUBDT cao hơn khoảng 5-7%, cho thấy cần cải thiện quy trình lập dự toán và giám sát chi tiêu.
Việc áp dụng nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước đã giúp tăng cường kiểm soát chi, nhưng vẫn còn tồn tại tình trạng chậm trễ trong thanh toán và xử lý hồ sơ, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Các biểu đồ thể hiện sự biến động tổng chi thường xuyên qua các năm và tỷ lệ sai lệch dự toán sẽ minh họa rõ nét hơn về thực trạng này.
Ngoài ra, việc chưa ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý tài chính làm giảm khả năng theo dõi, kiểm soát chi thường xuyên kịp thời. So với các đơn vị hành chính tương đương, VPUBDT cần đẩy mạnh đào tạo cán bộ và nâng cao nhận thức về quản lý tài chính công.
Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện quy trình quản lý chi thường xuyên, nâng cao năng lực bộ máy quản lý và áp dụng công nghệ hiện đại để đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện quy chế và bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN tại VPUBDT
- Xây dựng và cập nhật quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với quy định pháp luật mới nhất.
- Tinh gọn bộ máy quản lý, phân công rõ ràng trách nhiệm từng phòng ban, đảm bảo hiệu quả hoạt động.
- Thời gian thực hiện: 2018-2019.
- Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo VPUBDT phối hợp với Bộ Tài chính.
-
Nâng cao chất lượng lập dự toán chi thường xuyên
- Áp dụng phương pháp lập dự toán dựa trên nhu cầu thực tế và phân tích số liệu chi tiêu các năm trước.
- Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị chuyên môn và tài chính trong quá trình lập dự toán.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm trước kỳ lập dự toán.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán - Tài vụ và các đơn vị trực thuộc.
-
Tăng cường kiểm soát, giám sát và quyết toán chi thường xuyên
- Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời sai phạm, lãng phí.
- Đẩy mạnh công tác quyết toán, đảm bảo hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn.
- Thời gian thực hiện: Liên tục hàng năm.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán - Tài vụ, Thanh tra tài chính.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi thường xuyên
- Triển khai phần mềm quản lý tài chính hiện đại, kết nối trực tiếp với Kho bạc Nhà nước.
- Đào tạo cán bộ sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ thông tin trong quản lý tài chính.
- Thời gian thực hiện: 2018-2020.
- Chủ thể thực hiện: VPUBDT phối hợp với các đơn vị công nghệ thông tin.
-
Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ quản lý tài chính
- Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý ngân sách, kế toán công và kiểm toán.
- Khuyến khích cán bộ tham gia các chương trình bồi dưỡng kỹ năng quản lý hiện đại.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
- Chủ thể thực hiện: VPUBDT phối hợp với các cơ sở đào tạo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính các cơ quan hành chính nhà nước
- Giúp hiểu rõ thực trạng và giải pháp quản lý chi thường xuyên NSNN, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, tài chính công
- Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các đơn vị hành chính cấp trung ương.
-
Cán bộ Kho bạc Nhà nước và cơ quan kiểm toán
- Hỗ trợ trong việc kiểm soát, giám sát và đánh giá hiệu quả quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị hành chính.
-
Các cơ quan hoạch định chính sách tài chính công
- Tham khảo để xây dựng, hoàn thiện chính sách, quy định về quản lý chi ngân sách nhà nước phù hợp với thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
-
Chi thường xuyên ngân sách nhà nước là gì?
Chi thường xuyên là khoản chi nhằm đảm bảo hoạt động liên tục của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. -
Tại sao quản lý chi thường xuyên NSNN lại quan trọng?
Vì chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước và sự phát triển kinh tế - xã hội. Quản lý tốt giúp tiết kiệm, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. -
Phương pháp lập dự toán chi thường xuyên như thế nào?
Lập dự toán dựa trên các căn cứ như chủ trương của Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khả năng nguồn kinh phí, các chính sách, chế độ chi hiện hành và kết quả thực hiện các năm trước. Phương pháp tính tổng hợp và theo nhóm mục chi được áp dụng. -
Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN là gì?
Bao gồm nguyên tắc quản lý theo dự toán, nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả, nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước, đảm bảo chi đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị hành chính?
Cần hoàn thiện quy chế, nâng cao năng lực cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường kiểm soát, giám sát và quyết toán chi, đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban liên quan.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2014-2016, chỉ ra những hạn chế về lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm soát chi.
- Đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên, bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy chế, nâng cao năng lực bộ máy quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường kiểm soát chi thường xuyên.
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước tại các đơn vị hành chính cấp trung ương.
- Các bước tiếp theo gồm triển khai các giải pháp đề xuất, đánh giá hiệu quả thực hiện và tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi quản lý chi ngân sách nhà nước.
Kêu gọi hành động: Các cơ quan quản lý và đơn vị hành chính cần phối hợp chặt chẽ, áp dụng nghiêm túc các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững.