ĐẠI HỌC QUỐC GIAHÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌCKINH TẾ NGUYỄN XUÂN TÙNG QUẢN LÝ CHI NGÂNSÁCH NHÀ NƢỚC TẠI TỔNG CỤC BIỂNVÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝKINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNGỨNG DỤNG Hà Nội – 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌCKINH TẾ NGUYỄN XUÂN TÙNG QUẢN LÝ CHI NGÂNSÁCH NHÀ NƢỚC TẠI TỔNG CỤC BIỂNVÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lýkinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝKINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNGỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: HOÀNG XUÂN LÂM XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN TS. Hoàng Xuân Lâm PGS. Lê Danh Tốn Hà Nội – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này làcông trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết luận nghiên cứu trìnhbày trong luận văn này là trung thực và chính xác. Tôi xin chịutrách nhiệm về nghiên cứu của mình! Hà Nội, tháng năm 2019 Tác giả luận văn LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luậnvăn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – TS. Hoàng Xuân Lâm - người đã tậntình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện. Tôi xin chânthành cảm ơn các thầy, cô Trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơnđến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn. Tôi xin cảm ơn sự hợp tác của các đơn vị, cơ quan thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, đã giúp tôi thực hiện thành công luận văn. Xin trân trọngcảm ơn! Hà Nội, tháng năm 2019 Tác giả luận văn MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG. ii DANH MỤC HÌNH. iii MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI CẤP TỔNG CỤC. Tổng quan nghiên cứu các công trình có liên quan đề tài. Các công trình nghiên cứu liên quan. Nhận xét cáccông trình. Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp Tổng cục. Quản lý chi ngân sách nhà nước tại cấp Tổng cục. Các tiêu chí đánh giá quản lý chi ngân sách nhà nước. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước tại một số Tổng cục và bài học kinh nghiệm cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nước tại một số Tổng cục. Bài học kinh nghiệm cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.26 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các phương pháp thu thậpthông tin. Các phương pháp xử lý thông tin.30 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM.1 Khái quát về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Khái quát chung về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Khái quát về các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Thực trạng công tác lập dự toán chi. Thực trạng thực hiện dự toán chi. Thực trạng công tác quyết toán chi. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý chi ngân sách tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Hạn chế và nguyên nhân.61 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM. Bối cảnh mới và định hướng phát triển của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Giải pháp đối với công tác lập, chấp hành và quyết toán NSNN hàng năm. Giải pháp quản lý chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản nhà nước. Giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát. Giải pháp về công tác hạch toán, kế toán. Các điều kiện để thực thi giải pháp. Điều kiện về cơ chế chính sách. Điều kiện về nguồn nhân lực. Điều kiện về cơ sởvật chất kỹ thuật.85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.86 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyênnghĩa 1 BTC Bộ Tài chính 2 DT Dự toán 3 NSNN Ngân sáchNhà nước 4 NSTW Ngân sáchTrung ương 5 QT Quyết toán 6 TCBHĐVN Tổng cụcBiển và Hải đảo Việt Nam 7 TNMT Tài nguyên vàMôi trường DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Tổng hợp tình hình lập dự toán NSNN 03 năm 44 2016-2018 2 Bảng 3.2 Tình hình thực hiện dự toánchi tại Tổng cục Biển 48 và Hải Đảo Việt Nam 3 Bảng 3.3 Tổng hợp tình hình quyết toán nguồn vốn sự nghiệp 55 kinh tế tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam ii DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 3.1 Logo của Tổng cục 34 Sơ đồ cơ cấu tổ chứccủa Tổng cục Biển và 2 Hình 3.2 37 Hải đảo Việt Nam Sơ đồ quy trình lập, giao dự toán vàthực hiện 3 Hình 3.3 dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm tại 43 Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết củađề tài Công tác quản lý thu, chi NSNN thời gian qua đã cơ bản đảm bảo được các chỉ sốtài chính tiền tệ vĩ mô, các cân đối lớn được bảo đảm và độ tin cậy cao như các chỉ số về nợ công, dự trữ ngoại hối, chỉ số về lạm phát, chính sách lãi suất, điều hành tỷ giá ổn định đồng tiền Việt Namcho thấy sự điều hành có kinh nghiệm và chắc chắn của Chính phủ. Tuy nhiên, cần tăng cường kỷ luật ngân sách, xử lý nghiêm cá nhân, tổ chức viphạm kỷ luật thu chi, kiên quyết thu hồi khoản kinh phí sai đối tượng, sai mục đích,… Trong thực tế, tình trạng sử dụng ngân sách lãng phí khiến nhân dân rất lo lắng, bức xúc. Ngoài ra, cách đánh giá hiệuquả sử dụng ngân sách hiện nay có hạn chế, chủ yếu dựa trên tỷ lệ giải ngân và khi cần tiết kiệm thì cắt giảm một cách cơ học… Vì vậy, Chính phủ cần quyếtliệt hơn trong chỉ đạo điều hành, kiên quyếtchống lãng phí, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xác định rõ trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong việc quản lý ngân sách. Đồng thời, đẩy nhanh tiến độ giao tự chủ, tạo cơ chế giám sát chặt chẽ, gắn trách nhiệm giảitrình khoán chi. Việt Nam là một quốc gia biển, có rất nhiều lợi thế từ biển. Động lực phát triển nhanh và bền vững đất nước trong tương lai có một phần hết sức quan trọng làtừ biển . Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, được thành lập từ năm 2008 trên cơ sở Quyết định số 116/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Với vai trò quản lý tổng hợp biển và hải đảo của cả nước, trong 10 năm qua, Tổng cục đã đạt được một số thành tựu trong công tác phát triển kinh tế biển và hải đảo.Năm 2018, Ban Chấp hành Trung ươngđã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tuy nhiên, về công tác quản lý chi NSNN, Tổng cục đang gặp một số khó khăn, hạn chế như: chưa được Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường quan tâm đúng mức, bổ sung về nguồn lực tài chính; quá trình thực hiện dự toán NSNN cần nhiều bất cập; quyết toán NSNN còn chậm trễ, chuyển số dư kinh phí còn nhiều… Trong thời gian qua, thông qua công tác thẩm định quyết toán, thanh tra, kiểm toán các cơ quan chức năng đã kịp thời phát hiện và chấn chỉnh nhiều tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng ngân sách cấp,theo đó đã góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước về chi ngân sách trong Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.Tuy nhiên thông qua kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan chức năng như thanh tra, kiểm toán, cơ quan chủ quản các cấp đã phát hiện ra tình hình sai phạm cácchính sách, chế độ, tình hình quản lý chi ngân sách vẫn còn xảy ra ở các đơn vị. Đơn vị đangtừng bước thực hiện các kiến nghị trong biên bản quyết toán, tuy nhiên việc thực hiện vẫn chưa triệt để khắc phục những tồn tại của các năm trước, các đơn vị còn thiếu chủ động trong việc nộp ngân sách,chấn chỉnh rút kinh nghiệm đối với các nội dung đã được kiến nghị xử lý;công tác báo cáo, nghiệm thu các nhiệm vụ, dự án còn chậm chưa bảo đảm thời gian quy định. Để đảm bảo công tác quản lý sử dụng kinh phí hàng năm có hiệu quả, tiết kiệm, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định củaLuật ngân sách nhà nước, luật kế toán, văn bản hướng dẫn theo đúng tiêu chuẩn, chế độ chính sách về quản lý sử dụng ngân sách cùng với việc thực hiện triệt đểkiến nghị của cơ quan chức năng đối với Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Do vậy, tôi chọn đề tài“Quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam” làm chủ đề nghiên cứu của luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế. Câu hỏi nghiên cứu: Để đánh giá chính xác về công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, đề tài cần làm rõ các câu hỏi nghiên cứu sau: + Công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam hiện nay có những tồn tại và hạn chế gì? + Làm thế nào để hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam? 3. Mục đích và nhiệm vụnghiên cứu a/ Mục đích Đưa ra các khuyến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. b/ Nhiệm vụnghiên cứu Hệ thống hoá và phân tích sáng tỏ thêm về công tác quản lý chi NSNN đối với hoạt động của cấp Tổng cục. Tổng hợp, phân tích vàđánh giá thực trạng về công tác quản lý chi NSNN đối với Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, qua đó rút ra các ưu, nhược điểm và nguyên nhân của thực trạng nói trên. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNNtại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu
Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) là một trong những hoạt động trọng yếu nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của quốc gia. Tại Việt Nam, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (Tổng cục) giữ vai trò quan trọng trong quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế biển. Giai đoạn 2016-2018, Tổng cục đã thực hiện quản lý chi NSNN với tổng số cán bộ, công nhân viên lên đến 646 người, trong đó có 27 Tiến sĩ và 58 Thạc sĩ, đồng thời được trang bị tàu đo đạc biển và nhiều trạm quan trắc môi trường biển. Tuy nhiên, công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục vẫn còn nhiều tồn tại như lập dự toán chưa sát thực tế, quyết toán chậm trễ, chuyển số dư kinh phí còn nhiều, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ngân sách.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả, tiết kiệm và minh bạch trong quản lý chi ngân sách. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động quản lý chi NSNN của Tổng cục và các đơn vị dự toán trực thuộc, với thời gian nghiên cứu từ năm 2016 đến 2018 và định hướng giải pháp đến năm 2022. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần nâng cao năng lực quản lý tài chính công, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ phát triển kinh tế biển, đồng thời tăng cường kỷ luật tài chính và phòng chống lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý chi ngân sách nhà nước, bao gồm:
-
Lý thuyết ngân sách nhà nước: Định nghĩa ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13). Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã tập trung vào ngân sách để phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội.
-
Mô hình quản lý chi ngân sách cấp Tổng cục: Quản lý chi ngân sách cấp Tổng cục là quá trình sử dụng các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo các khoản chi được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, bao gồm các nội dung: lập dự toán, phân bổ dự toán, chấp hành dự toán, kiểm tra, giám sát và quyết toán chi.
-
Khái niệm và nguyên tắc quản lý chi ngân sách: Quản lý chi ngân sách phải tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí, có đầy đủ chứng từ hợp lệ, kiểm tra giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi chi, đồng thời phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Các khái niệm chính bao gồm: dự toán chi ngân sách, chấp hành dự toán, quyết toán chi, kiểm tra giám sát chi ngân sách, và các tiêu chí đánh giá quản lý chi ngân sách như tuân thủ chính sách pháp luật, hoàn thành nhiệm vụ, và hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính được sử dụng trong nghiên cứu là các báo cáo kế hoạch và quyết toán tài chính của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam giai đoạn 2016-2018, các văn bản pháp luật liên quan, quy chế quản lý tài chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng các tài liệu nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.
Phương pháp thu thập thông tin chủ yếu là nghiên cứu tại bàn, thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo, văn bản quy định, kết hợp với thông tin sơ cấp qua trao đổi, phỏng vấn cán bộ công chức tại Tổng cục nhằm phản ánh khách quan thực trạng quản lý chi ngân sách.
Phương pháp xử lý thông tin bao gồm:
-
Thống kê mô tả: Thu thập, tóm tắt và trình bày các số liệu tài chính, phân tích các đặc trưng về chi ngân sách trong các năm nghiên cứu.
-
Phân tích so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối, tương đối giữa các năm để đánh giá sự biến động và hiệu quả quản lý chi ngân sách.
-
Phân tích tổng hợp và hệ thống hóa: Kết hợp các kết quả phân tích để đánh giá toàn diện thực trạng, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018. Phương pháp chọn mẫu là toàn bộ mẫu nhằm đảm bảo tính đại diện và đầy đủ thông tin cho nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng lập dự toán chi ngân sách: Qua số liệu tổng hợp, việc lập dự toán chi tại các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục còn nhiều hạn chế. Khoảng 30% đơn vị lập dự toán chưa sát với nhu cầu thực tế, dẫn đến việc phải điều chỉnh bổ sung ngân sách ngay trong những tháng đầu năm. Dự toán chi thường xuyên chủ yếu dựa trên mức giao năm trước cộng với các khoản tăng do lương và nhiệm vụ, chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố biến động thực tế.
-
Thực hiện dự toán chi: Tỷ lệ giải ngân chi ngân sách trong giai đoạn 2016-2018 đạt khoảng 85-90%, tuy nhiên vẫn còn tình trạng chi sai chế độ, vượt định mức ở một số đơn vị. Việc tự chủ tài chính được áp dụng tại 100% các đơn vị sự nghiệp, tạo sự chủ động nhưng cũng đặt ra thách thức trong kiểm soát chi tiêu.
-
Công tác quyết toán chi: Quyết toán ngân sách tại Tổng cục còn chậm trễ, với tỷ lệ quyết toán đúng hạn chỉ đạt khoảng 70%. Việc chuyển số dư kinh phí còn nhiều, gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách và lập kế hoạch cho các năm tiếp theo.
-
Kiểm tra, giám sát chi ngân sách: Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán được thực hiện thường xuyên nhưng chưa triệt để. Một số sai phạm về chính sách, chế độ chi ngân sách vẫn còn xảy ra, ảnh hưởng đến tính kỷ luật tài chính và hiệu quả quản lý.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các tồn tại trên xuất phát từ việc lập dự toán chưa sát thực tế do thiếu thông tin chính xác về nhu cầu và điều kiện thực hiện nhiệm vụ, cũng như sự ảnh hưởng của yếu tố thời tiết và đặc thù công tác biển đảo. Việc áp dụng phương pháp lập dự toán chủ yếu dựa trên cơ sở quá khứ khiến dự toán thiếu linh hoạt, khó đáp ứng kịp thời các biến động thực tế.
So sánh với kinh nghiệm quản lý chi ngân sách tại các Tổng cục khác như Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hay Tổng cục Môi trường cho thấy, việc tăng cường công tác lập dự toán, kiểm tra giám sát và báo cáo kịp thời là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam cần học hỏi các mô hình quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra, thay vì chỉ dựa vào nguồn lực đầu vào, nhằm tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ thể hiện tỷ lệ giải ngân chi ngân sách theo năm, biểu đồ so sánh tỷ lệ quyết toán đúng hạn, và bảng tổng hợp các khoản chi sai chế độ để minh họa rõ ràng các tồn tại và xu hướng biến động.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác lập dự toán chi ngân sách: Áp dụng phương pháp lập dự toán kết hợp giữa cơ sở quá khứ và phân tích nhu cầu thực tế, cập nhật thường xuyên các yếu tố ảnh hưởng như điều kiện thời tiết, tiến độ dự án. Mục tiêu nâng cao độ chính xác dự toán lên trên 95% trong vòng 2 năm tới. Chủ thể thực hiện: Vụ Kế hoạch - Tài chính Tổng cục phối hợp với các đơn vị dự toán.
-
Nâng cao hiệu quả chấp hành dự toán chi: Xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ chặt chẽ, tăng cường giám sát chi tiêu, đảm bảo các khoản chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Mục tiêu giảm tỷ lệ chi sai chế độ xuống dưới 5% trong năm 2021. Chủ thể thực hiện: Thủ trưởng các đơn vị dự toán và Ban kiểm soát nội bộ.
-
Rút ngắn thời gian quyết toán ngân sách: Thiết lập quy trình quyết toán rõ ràng, tăng cường phối hợp giữa các phòng ban liên quan, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính để đẩy nhanh tiến độ quyết toán. Mục tiêu đạt 90% quyết toán đúng hạn trong năm 2022. Chủ thể thực hiện: Vụ Kế hoạch - Tài chính Tổng cục và các đơn vị dự toán.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm: Thực hiện thanh tra, kiểm toán định kỳ và đột xuất, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đồng thời tổ chức đào tạo nâng cao nhận thức về kỷ luật tài chính cho cán bộ quản lý. Mục tiêu giảm thiểu sai phạm và nâng cao tính minh bạch trong quản lý chi ngân sách. Chủ thể thực hiện: Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban kiểm soát nội bộ Tổng cục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính các Tổng cục, Bộ ngành: Giúp hiểu rõ thực trạng và giải pháp quản lý chi ngân sách nhà nước, từ đó áp dụng vào công tác quản lý tài chính tại đơn vị mình.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển, phục vụ cho nghiên cứu và học tập.
-
Cơ quan thanh tra, kiểm toán và kiểm soát tài chính nhà nước: Hỗ trợ trong việc đánh giá, kiểm tra và giám sát công tác quản lý chi ngân sách tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
-
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường: Tham khảo để hoàn thiện quy trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí.
Câu hỏi thường gặp
-
Quản lý chi ngân sách nhà nước tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam gặp những khó khăn gì?
Khó khăn chính là việc lập dự toán chưa sát thực tế, quyết toán chậm trễ, chuyển số dư kinh phí còn nhiều và công tác kiểm tra giám sát chưa triệt để, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ngân sách. -
Phương pháp lập dự toán chi ngân sách nào được áp dụng phổ biến tại Tổng cục?
Phương pháp chủ yếu là lập dự toán trên cơ sở quá khứ, tức là dựa vào kết quả thực tế năm trước cộng với các điều chỉnh về lương và nhiệm vụ, chưa áp dụng rộng rãi phương pháp lập dự toán cấp không. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách tại Tổng cục?
Cần tăng cường lập dự toán sát thực tế, nâng cao công tác giám sát chi tiêu, rút ngắn thời gian quyết toán và xử lý nghiêm các vi phạm về chi ngân sách. -
Vai trò của công tác kiểm tra, thanh tra trong quản lý chi ngân sách là gì?
Công tác kiểm tra, thanh tra giúp phát hiện, ngăn ngừa sai phạm, lãng phí, nâng cao tính minh bạch và kỷ luật tài chính, góp phần sử dụng ngân sách tiết kiệm và hiệu quả. -
Tại sao việc quyết toán ngân sách còn chậm trễ tại Tổng cục?
Nguyên nhân do quy trình quyết toán phức tạp, thiếu phối hợp giữa các phòng ban, cũng như việc điều chỉnh dự toán và xử lý số dư kinh phí chưa kịp thời, gây ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán.
Kết luận
- Quản lý chi ngân sách nhà nước tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018 còn nhiều tồn tại như lập dự toán chưa sát thực tế, quyết toán chậm và công tác kiểm tra giám sát chưa hiệu quả.
- Việc áp dụng các nguyên tắc quản lý chi ngân sách, tuân thủ pháp luật và nâng cao năng lực cán bộ là yếu tố then chốt để cải thiện hiệu quả quản lý.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm tăng cường lập dự toán, nâng cao hiệu quả chấp hành dự toán, rút ngắn thời gian quyết toán và tăng cường kiểm tra, giám sát.
- Nghiên cứu có thể được áp dụng làm cơ sở cho các đơn vị sự nghiệp công lập khác trong Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các Tổng cục tương tự.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, theo dõi đánh giá hiệu quả và điều chỉnh chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi ngân sách.
Các cơ quan quản lý và đơn vị dự toán cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện các giải pháp đề xuất, đồng thời đẩy mạnh đào tạo nâng cao năng lực quản lý tài chính nhằm đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả, minh bạch và bền vững.