Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN tại Kho bạc nhà nước 1. Khái niệm và vai trò về chi ngân sách nhà nước 1.Khái niệm về chi ngân sách nhà nước a. Khái niệm ngân sách nhà nước Theo Dương Đăng Chinh (2009), thì: “ Ngân sách nhà nước là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử.
Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định”. Theo Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (2011), thì: “ Ngân sách nhà nước là dự toán (kế hoạch) thu – chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (phổ biến là một năm)”. Theo Luật ngân sách nhà nước năm 2015, thì: “ Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”. Khái niệm chi ngân sách nhà nước “Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm trang trải cho chi phí bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Bùi Tiến Hanh, 2010, Giáo trình Quản lý chi NSNN) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc. Khái niệm quản lý chi NSNN Theo T.S Bùi Tiến Hanh (2010) thì “Quản lý chi ngân sách nhà nước được hiểu là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luật khách quan; sử dụng hệ thống các nhóm công cụ và phương pháp tác động đến hoạt động chi ngân sách nhà nước nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các chủ thể trong bộ máy nhà nước qua từng thời kỳ nhất định, từng cấp nhất định. Kho bạc nhà nước là cơ quan có trách nhiệm quản lý quỹ NSNN (quỹ ngân sách trung ương và quỹ ngân sách các cấp chính quyền địa phương), thống nhất quản lý, tổ chức thanh toán, điều hoà vốn và tiền mặt thuộc quỹ NSNN nhằm tập trung nhanh các khoản thu; đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán, chi trả của NSNN.
Phân loại chi ngân sách nhà nước Chi NSNN gắn với chủ thể là Nhà nước, có phạm vi rộng lớn, liên quan đến hầu hết mọi ngành, lĩnh vực, cá nhân, tổ chức, công dân. Tuy nhiên, tùy theo cách phân loại người ta có thể xem xét nội dung chi NSNN theo những tiêu thức nhất định. Theo Thông tư 119/2018/TT-BCT ngày 08/6/2018 của Bộ tài Chính quy định về tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước: “ Về phân loại chi ngân sách nhà nước, có thể phân loại như sau: - Phân loại chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân Chi cho các ngành kinh tế như: Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy lợi; thủy sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng; khách sạn nhà hàng và du lịch; giao thông vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; tài chính, tín dụng; hoa học và công nghệ; quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng; giáo dục và đào tạo; y tế và các hoạt động xã hội; hoạt động văn hóa và thể thao. - Phân loại chi ngân sách nhà nước theo nội dung kinh tế Chi NSNN theo nội dung kinh tế gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 6 Một là, chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN để duy trì hoạt động của nhà nước, ổn định xã hội đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp hỗ trợ nhóm yếu thế và một số dịch vụ công cộng khác mà Nhà nước vẫn phải cung ứng. Theo từng lĩnh vực chi, chi thường xuyên của NSNN bao gồm: Chi hoạt động Quốc phòng: Chi cho các đơn vị thuộc lĩnh vực quốc phòng, chi duy trì hoạt động quân đội (bao gồm lương, phụ cấp cho: Hạ sỹ quan - Binh sĩ, sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân viên quốc phòng,. các lực lượng hoạt động quốc phòng, vũ khí, khí tài) hoạt động bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, biên giới. Chi hoạt động An ninh, trật tự, an toàn xã hội: Chi cho các đơn vị, các lực lượng đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội đảm trong xã hội và đời sống nhân dân bao gồm chi lương, vũ khí, trang thiết bị thiết yếu phục vụ công tác.
Chi cho các hoạt động sự nghiệp Giáo dục - đào tạo, dạy nghề: Bao gồm hoạt động giáo dục tiểu học, phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác; đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp, giáo dục nghề nghiệp và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi cho nghiên cứu khoa học, bao gồm các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác. Chi sự nghiệp y tế - dân số, gia đình: Bao gồm hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh; kinh phí đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do NSNN đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật bảo hiểm y tế; vệ sinh an toàn thực phẩm; dân số và gia đình; các hoạt động y tế khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 7 Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: Bao gồm bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử, lưu trữ lịch sử, các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật và các hoạt động văn hóa, thông tin khác; Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình thông tấn: Phục vụ báo đài, phát thanh phát sóng phục vụ nhân dân.
Chi sự nghiệp thể thao: Bao gồm bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp huyện, cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác. Chi sự nghiệp môi trường: Bao gồm hoạt động điều tra, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường; khắc phục sự cố và bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường và hoạt động bảo vệ môi trường khác Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế: Như sự nghiệp giao thông, bao gồm hoạt động quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và hoạt động giao thông khác;… các hoạt động kinh tế khác, bao gồm cả tìm kiếm cứu nạn, an toàn vệ sinh lao động. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước: Tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương Chi bảo đảm xã hội: Bao gồm các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi thường xuyên khác: Theo quy định của pháp luật, bao gồm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 8 chi nộp trả ngân sách cấp trên. Hai là, chi đầu tư XDCB của NSNN. Chi đầu tư XDCB là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KTXH, phát triển sản xuất và dự trữ đầu tư hàng hóa của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Căn cứ vào mục đích của khoản các khoản chi thì nội dung chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm: Chi đầu tư xây dựng các công trình: Kết cấu hạ tầng KTXH không có khả năng thu hồi vốn nhằm phát triển kết cấu hạ tầng KTXH của nền kinh tế quốc dân, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH.
Các công trình kết cấu hạ tầng KTXH thuộc đối tượng đầu tư bằng nguồn vốn ĐTPT của NSNN bao gồm các công trình giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không.); các công trình đê điều, hồ đập, kênh mương; các công trình bưu chính viễn thông, điện lực, cấp thoát nước; các công trình giáo dục, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao, công phòng của các cơ quan nhà nước, phúc lợi công cộng. Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước: Góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chi dự trữ nhà nước:Chi ĐTPT thuộc các CTMTQG, dự án nhà nước như CTMTQG về nông thôn mới, giảm nghèo bền vững. Các khoản chi ĐTPT khác:Căn cứ vào tính chất của các hoạt động ĐTPT thì chi ĐTPT của NSNN bao gồm: chi đầu tư XDCB của NSNN và các khoản chi ĐTPT không có tính chất đầu tư XDCB như chi cấp vốn ban đầu, cấp bổ sung vốn pháp định hoặc vốn điều lệ cho các doanh nghiệp nhà nước.” Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.
Nguyên tắc, đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước 1.