Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện giữ vai trò nền tảng trong việc duy trì bộ máy hành chính công và điều tiết các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế địa phương. Giai đoạn 2018–2021, tổng chi ngân sách nhà nước tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang đạt hơn 3.783 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng chi bình quân đạt 14,9%/năm. Mặc dù nguồn lực tài chính công đã góp phần cải thiện hạ tầng và an sinh xã hội, việc điều hành chi ngân sách trên địa bàn miền núi này đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Cụ thể, tốc độ tăng chi 14,9%/năm cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (12,04%/năm), trong khi nguồn thu nội địa chỉ chiếm khoảng 18% tổng nguồn thu ngân sách, khiến địa phương phụ thuộc tới 82% vào nguồn trợ cấp từ cấp trên.

Trước thực trạng đó, nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả quản trị tài khóa, khắc phục tình trạng chi tiêu dàn trải và nợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quy trình chi ngân sách từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán và thanh tra, từ đó xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách huyện Sơn Động giai đoạn đến năm 2025. Về phạm vi, đề tài khảo sát không gian hành chính huyện Sơn Động gồm 17 xã, thị trấn với chuỗi dữ liệu thực chứng 4 năm liên tiếp (2018–2021). Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương tái cơ cấu các khoản chi, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ thâm hụt và nâng cao năng lực tự chủ ngân sách cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13) cùng hệ thống quy định quản lý tài chính công hiện hành của Việt Nam. Luận văn tiếp cận các khái niệm cốt lõi bao gồm: ngân sách nhà nước cấp huyện, chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chu trình quản trị ngân sách bốn giai đoạn (lập dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán và kiểm toán, kiểm soát chi).

Về mặt học thuật, đề tài kế thừa khung lý thuyết chẩn đoán quản trị đầu tư công của Anand Rajaram và các cộng sự (2010) với 8 tiêu chuẩn cốt lõi nhằm đánh giá tính minh bạch và hiệu quả phân bổ vốn đầu tư công. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting) của Rivenbark (2011) và lý thuyết cân đối tài khóa địa phương của Richard Lingensjo (2002) kết hợp công trình của TS. Bùi Thị Mai Hoài (2007). Khung lý thuyết này cho phép đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn thu phân cấp và nghĩa vụ chi, từ đó xác định các tiêu chí định lượng: tỷ lệ hoàn thành dự toán, cơ cấu chi thường xuyên trên chi đầu tư và hiệu quả tác động của chi tiêu công tới tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu đa dạng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được trích xuất từ các báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Sơn Động, số liệu niên giám thống kê giai đoạn 2018–2021, cơ sở dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (Tabmis), cùng các văn bản điều hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra khảo sát trực tiếp với cỡ mẫu là 40 phiếu hỏi tại 15 cơ quan, đơn vị dự toán trên địa bàn huyện (bao gồm: Thường trực HĐND và UBND tỉnh/huyện với 8 phiếu; Phòng Tài chính – Kế hoạch 4 phiếu; Kho bạc Nhà nước huyện 3 phiếu; Ban Quản lý dự án xây dựng 1 phiếu; khối trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở 13 phiếu; UBND các xã, thị trấn 4 phiếu và các phòng ban chuyên môn khác 7 phiếu).
  • Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu có chủ đích đại diện cho các nhóm chủ thể: cơ quan quản lý điều hành, đơn vị kiểm soát thanh toán và các đơn vị trực tiếp thụ hưởng ngân sách. Phương pháp này đảm bảo phản ánh chính xác các khó khăn thực tiễn trong công tác chấp hành dự toán tại cấp cơ sở.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ tăng trưởng liên hoàn và so sánh đối chiếu đa chiều trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn kỹ thuật này nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành dự toán, đo lường sự biến động cơ cấu giữa chi thường xuyên và chi đầu tư, đồng thời đánh giá tương quan giữa tăng chi ngân sách và tăng trưởng kinh tế địa phương trong suốt timeline 2018–2021 và xây dựng dự báo định hướng đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Sơn Động giai đoạn 2018–2021 mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Quy mô chi ngân sách tăng trưởng liên tục: Tổng chi ngân sách huyện tăng từ 780.411 triệu đồng năm 2018 lên 902.059 triệu đồng năm 2019, đạt 1.016.297 triệu đồng năm 2020 và chạm mức 1.084.767 triệu đồng vào năm 2021. Đáng chú ý, năm 2020 chi ngân sách đạt đỉnh tăng trưởng 22,69% so với năm 2019 và thực hiện vượt 116,7% so với dự toán đầu năm được giao.
  • Sự mất cân đối nghiêm trọng giữa nguồn thu nội địa và nhiệm vụ chi: Trong tổng thu ngân sách 4.057 tỷ đồng giai đoạn 2018–2021, thu ngân sách huyện được hưởng theo phân cấp chỉ đạt hơn 727 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng khiêm tốn 18%), trong khi thu bổ sung từ ngân sách cấp trên lên tới 3.330 tỷ đồng (chiếm 82%). Mức độ tự chủ tài khóa của địa phương rất thấp.
  • Tốc độ tăng chi vượt tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng chi ngân sách bình quân đạt 14,9%/năm, cao hơn mức tăng trưởng kinh tế bình quân 12,04%/năm của huyện trong giai đoạn 2018–2020, phản ánh hiệu suất sinh lợi xã hội của dòng vốn công chưa tương xứng.
  • Bất cập trong lập dự toán và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản: Dự toán tại cấp xã còn mang tính hình thức, số liệu thiếu chuẩn xác dẫn đến việc Phòng Tài chính – Kế hoạch thường xuyên phải lập thay. Trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội 10.422,23 tỷ đồng, việc phân bổ vốn xây dựng cơ bản còn phân tán, đòi hỏi huyện phải trích tối thiểu 30% nguồn vốn còn lại để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả qua bảng cân đối thu chi và biểu đồ cột xếp chồng cơ cấu ngân sách 2018–2021, dữ liệu làm nổi bật sự phụ thuộc nặng nề vào ngân sách cấp trên. Biểu đồ đường biểu diễn sự phân kỳ giữa tốc độ tăng chi (14,9%) và tăng trưởng kinh tế (12,04%) là minh chứng rõ nét cho thấy hiệu quả sử dụng nguồn vốn công chưa tối ưu.

Nguyên nhân khách quan bắt nguồn từ địa hình miền núi hiểm trở với độ dốc trên 25 độ, mạng lưới giao thông 1.142 km bị chia cắt, tỷ lệ hộ nghèo xuất phát điểm cao (50,81% năm 2015 giảm xuống 28,29% năm 2019) khiến nhu cầu chi an sinh xã hội luôn ở mức lớn. Về mặt chủ quan, trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán cấp xã còn hạn chế, việc áp dụng hệ thống Tabmis chưa đồng bộ giữa các cấp, và việc chấp hành kỷ luật tài chính chưa nghiêm.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Vũ Thị Thu Trang (2015) và Nguyễn Thị Thành (2018) tại các địa bàn miền núi phía Bắc, khẳng định căn bệnh phổ biến là phân bổ ngân sách dựa trên yếu tố đầu vào lịch sử thay vì gắn với kết quả đầu ra thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Sơn Động đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được xác lập:

  • Hoàn thiện quy trình lập và phân bổ dự toán ngân sách: UBND huyện chỉ đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì chuyển đổi phương thức lập dự toán từ tiếp cận đầu vào sang quản lý theo kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting). Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nộp dự toán đúng hạn và chính xác của 17 xã, thị trấn từ mức dưới 70% hiện nay lên 100% trước ngày 15/7 hàng năm.
  • Siết chặt kiểm soát và xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phối hợp với Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện nghiêm nguyên tắc đấu thầu công khai cho 100% dự án có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên. Ưu tiên dành tối thiểu 30% tổng nguồn vốn đầu tư công hàng năm để chi trả nợ đọng xây dựng cơ bản, cam kết hoàn thành phê duyệt quyết toán 100% dự án hoàn thành trong vòng 6 tháng kể từ khi bàn giao.
  • Tối ưu hóa chi thường xuyên và mở rộng tự chủ tài chính: UBND huyện chỉ đạo các cơ quan hành chính sự nghiệp giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống dưới 65% tổng chi ngân sách huyện vào năm 2025. Triển khai cơ chế giao khoán chi hành chính và tự chủ tài chính toàn diện cho 100% đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện, hạn chế tối đa các khoản chi phát sinh ngoài dự toán.
  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ và bồi dưỡng năng lực cán bộ: Phòng Tài chính – Kế hoạch kết hợp Kho bạc Nhà nước huyện tổ chức tập huấn chuyên sâu về quản trị hệ thống Tabmis cho khoảng 40 lượt cán bộ kế toán công mỗi năm. Mục tiêu đến năm 2025 đạt 100% hồ sơ thanh toán, kiểm soát chi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và loại trừ tiêu cực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý tài chính và công chức kế toán cấp huyện, cấp xã: Cung cấp tài liệu thực hành nghiệp vụ chi tiết từ khâu xây dựng dự toán, theo dõi giải ngân trên hệ thống Tabmis đến quy trình lập báo cáo quyết toán chuẩn mực theo Luật Ngân sách Nhà nước 2015, áp dụng trực tiếp tại 17 xã, thị trấn vùng cao.
  • Lãnh đạo HĐND và UBND cấp huyện: Cung cấp căn cứ thực tiễn để thẩm định, phân bổ dự toán ngân sách trung hạn 2021–2025, giúp kiểm soát tình trạng mất cân đối thu chi khi nguồn trợ cấp cấp trên chiếm tới 82%, đồng thời nâng cao hiệu quả giám sát đầu tư công.
  • Ban Quản lý dự án và các chủ đầu tư xây dựng cơ bản địa phương: Nắm vững quy trình quản lý dòng vốn đầu tư phân cấp dưới 8 tỷ đồng, phương pháp nghiệm thu thanh quyết toán chặt chẽ nhằm tránh rủi ro vượt dự toán và hạn chế phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế công: Tham khảo khung phân tích tích hợp giữa mô hình quản trị đầu tư công của Rajaram (2010) với bộ dữ liệu khảo sát 40 phiếu thực chứng tại một huyện miền núi đặc thù, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài tài chính công cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất trong khâu lập dự toán chi ngân sách tại huyện Sơn Động là gì?
Hạn chế lớn nhất là các đơn vị cơ sở lập dự toán dựa trên nhu cầu chi phát sinh mà chưa căn cứ chặt chẽ vào định mức, tiêu chuẩn phân bổ. Qua khảo sát 40 phiếu thực tế, phần lớn UBND cấp xã nộp dự toán chậm và thiếu chuẩn xác, buộc Phòng Tài chính – Kế hoạch phải làm thay để kịp tiến độ báo cáo cấp trên.

Tại sao nguồn thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên của huyện Sơn Động lại chiếm tới 82%?
Do Sơn Động là huyện miền núi đặc biệt khó khăn, địa hình chia cắt với tỷ lệ hộ nghèo từng ở mức 50,81% năm 2015. Nguồn thu nội địa 4 năm chỉ đạt hơn 727 tỷ đồng (18%), không đủ đáp ứng nhu cầu chi 3.783 tỷ đồng để phát triển hạ tầng và xóa nghèo, buộc tỉnh phải cấp bổ sung 3.330 tỷ đồng.

Ứng dụng hệ thống Tabmis mang lại chuyển biến gì trong kiểm soát chi tại địa phương?
Hệ thống Tabmis cho phép cơ quan tài chính huyện chuyển đổi từ phương thức nhận báo cáo giấy định kỳ hàng tháng sang tự động trích xuất, kiểm tra dữ liệu giao dịch hàng ngày. Nhờ đó, cơ quan quản lý phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản chi vượt dự toán, giảm thiểu sai sót kế toán tại các đơn vị thụ hưởng.

Huyện Sơn Động áp dụng nguyên tắc nào để xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản?
Huyện thực hiện phân bổ vốn có trọng tâm: dành 50% nguồn vốn cho các dự án tỉnh phê duyệt trên địa bàn; trong 50% còn lại, ưu tiên trích tối thiểu 30% để thanh toán dứt điểm nợ đọng cho các công trình đã hoàn thành bàn giao, kiên quyết không bố trí vốn cho dự án mới khi chưa rõ nguồn thanh toán.

Tương quan giữa tốc độ tăng chi ngân sách và tăng trưởng kinh tế của huyện phản ánh điều gì?
Tốc độ tăng chi bình quân đạt 14,9%/năm trong khi tăng trưởng kinh tế chỉ đạt 12,04%/năm (giai đoạn 2018–2020), chênh lệch 2,86%. Điều này chỉ ra rằng hiệu quả sử dụng nguồn vốn công chưa tối ưu, vốn ngân sách tăng nhanh nhưng chưa tạo động lực lan tỏa tương xứng, đòi hỏi phải tái cơ cấu chi.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện tại khu vực miền núi.
  • Đánh giá chân thực bức tranh tài chính huyện Sơn Động giai đoạn 2018–2021 với tổng quy mô chi đạt 3.783 tỷ đồng.
  • Nhận diện các nút thắt cốt lõi: tốc độ tăng chi 14,9% vượt mức tăng trưởng kinh tế 12,04% và nguồn thu phụ thuộc 82% vào cấp trên.
  • Đề xuất 4 giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình chuyển đổi số, siết chặt kỷ luật đầu tư công và lập dự toán theo kết quả đầu ra.
  • Xác định mục tiêu đến năm 2025 đưa toàn bộ quy trình giao dịch kiểm soát chi vận hành 100% trên nền tảng số hóa minh bạch.

Công trình là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp giải pháp giá trị cho việc nâng cao kỷ luật tài khóa và tối ưu hóa nguồn lực công tại các địa phương khó khăn. Để áp dụng hiệu quả mô hình này vào thực tiễn quản lý, các cơ quan chuyên môn và nhà nghiên cứu có thể tiếp tục mở rộng đánh giá định lượng tác động của từng danh mục dự án đầu tư công đến chỉ số an sinh xã hội địa phương.