Tổng quan nghiên cứu
Quản lý ngân sách nhà nước là công cụ then chốt nhằm bảo đảm nguồn lực vật chất cho các hoạt động quản lý vĩ mô, duy trì an ninh quốc phòng và thúc đẩy kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, việc triển khai Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 số 83/2015/QH13 có hiệu lực từ năm ngân sách 2017 đã tạo lập khuôn khổ pháp lý toàn diện nhằm siết chặt kỷ cương tài chính công. Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, sở hữu 30 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 2 thị trấn và 28 xã, với tổng diện tích tự nhiên đạt 57.335 ha. Trong giai đoạn 2016 - 2018, kinh tế huyện duy trì mức tăng trưởng bình quân ấn tượng đạt 12,25%/năm, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư công và kinh phí thường xuyên rất lớn.
Tuy nhiên, công tác điều hành tài chính tại địa phương gặp nhiều áp lực khi việc lập dự toán chi ngân sách có thời điểm chưa bám sát thực tế, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn dàn trải và nợ đọng hồ sơ thanh toán vẫn phát sinh tại một số đơn vị dự toán. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, đánh giá toàn diện thực trạng giải ngân và kiểm soát chi tại huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ. Công trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện trong việc chuẩn hóa quy trình thanh toán cho hơn 350 đơn vị giao dịch, nâng cao hiệu quả tiết kiệm và ngăn chặn thất thoát quỹ ngân sách.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Luận văn làm rõ 3 khái niệm trọng tâm bao gồm: ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg, và quy trình xử lý nghiệp vụ trên Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) theo Quyết định số 4377/QĐ-KBNN. Khung lý thuyết tập trung vào 5 nguyên tắc quản lý cốt lõi: nguyên tắc thống nhất chế độ, nguyên tắc quản lý theo dự toán được duyệt, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả, nguyên tắc công khai minh bạch, và nguyên tắc xác định trách nhiệm giải trình.
Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các quy định chuyên ngành tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC, Thông tư số 39/2016/TT-BTC và Thông tư số 137/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm chuẩn hóa các tiêu chuẩn kiểm soát trước, trong và sau thanh toán đối với chi thường xuyên cũng như chi đầu tư xây dựng cơ bản.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2016 đến tháng 6 năm 2019:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết tài chính, bảng cân đối quyết toán ngân sách giai đoạn 2016 - 2018 của Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ, Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2018 và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế trong 14 ngày vào tháng 6 năm 2019. Tổng thể nghiên cứu gồm N = 357 đơn vị giao dịch ngân sách trên địa bàn huyện. Áp dụng công thức Slovin với sai số cho phép e = 5%, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là n = 189 đơn vị sử dụng ngân sách. Tác giả đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên lãnh đạo của 189 đơn vị này, kết hợp phỏng vấn toàn bộ 15 cán bộ công chức thuộc Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ, 1 lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện phụ trách khối kinh tế và 1 lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, xác lập tổng quy mô mẫu đạt 206 đối tượng khảo sát.
Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa các tỷ lệ biến động ngân sách, giúp phản ánh khách quan thực trạng kiểm soát chi qua từng niên độ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 đạt bình quân 12,25%/năm, trong đó năm 2017 tăng trưởng bứt phá 17,74% và năm 2018 duy trì mức tăng 6,76%. Ngành nông, lâm, thủy sản giữ mức tăng trưởng ổn định khoảng 4,025%/năm nhưng tỷ trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất giảm từ 19,19% năm 2016 xuống còn 16,52% năm 2018, nhường chỗ cho sự gia tăng của ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Sự chuyển dịch này tạo ra nhu cầu rất lớn về vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và chỉnh trang đô thị tại 30 xã, thị trấn.
Thứ hai, công tác quản lý và nhập dự toán chi vào hệ thống TABMIS tại Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ được thực hiện nghiêm túc, tạo nền tảng vững chắc cho việc cấp phát kinh phí. Tuy vậy, tỷ lệ giải ngân chi đầu tư xây dựng cơ bản giữa các quý trong năm còn chênh lệch rõ rệt, hiện tượng dồn khối lượng thanh toán vào quý 4 gây áp lực lớn cho cán bộ kiểm soát chi.
Thứ ba, kết quả điều tra 206 đối tượng cho thấy hơn 85% đơn vị sử dụng ngân sách đánh giá cao tinh thần phục vụ và cải cách thủ tục hành chính của 15 cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ. Dẫu vậy, khoảng 30% hồ sơ thanh toán ban đầu từ các đơn vị dự toán cơ sở vẫn gặp lỗi sai sót về mục lục ngân sách, vượt định mức tiêu chuẩn hoặc thiếu chứng từ khối lượng hoàn thành.
Thứ tư, so sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ Kho bạc Nhà nước huyện Sông Lô (tỉnh Vĩnh Phúc) với tỷ lệ giải ngân đầu tư công đạt trên 97% và từ chối 8 món chi sai quy định trị giá 180 triệu đồng, hay Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang) kiên quyết từ chối 91 chứng từ không hợp lệ, Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ đã áp dụng hiệu quả biện pháp từ chối thanh toán các khoản chi sai chế độ, bảo vệ an toàn cho quỹ ngân sách địa phương.
Thảo luận kết quả
Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh chân thực năng lực điều hành tài chính công tại huyện Đại Từ khi được mô hình hóa qua Bảng thống kê chấp hành dự toán chi ngân sách (Bảng 3.6) và Đồ thị cơ cấu chi ngân sách theo cấp chính quyền (Hình 3.6). Việc phân tích tỷ lệ phần trăm giữa dự toán giao và số thực chi làm sáng tỏ nguyên nhân của những tồn tại:
- Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán tại một số Ủy ban nhân dân cấp xã miền núi còn hạn chế, chưa cập nhật kịp thời các văn bản hướng dẫn mới về định mức chi tiêu công.
- Sự phối hợp ba bên giữa Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính - Kế hoạch và chủ đầu tư chưa thực sự đồng bộ trong khâu nghiệm thu khối lượng xây dựng cơ bản.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc gửi nhận hồ sơ thanh toán qua mạng chưa được khai thác triệt để trong giai đoạn 2016 - 2018, dẫn đến việc xử lý chứng từ giấy mất nhiều thời gian kiểm tra đối chiếu.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ trong giai đoạn tiếp theo, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:
- Chuẩn hóa công tác lập và thẩm định dự toán ngân sách: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Ủy ban nhân dân 30 xã, thị trấn hoàn thành việc rà soát, xây dựng dự toán chi sát thực tế trước ngày 15 tháng 10 hằng năm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ dự toán chi chính xác đạt trên 95%, hạn chế tối đa việc điều chỉnh, bổ sung kinh phí ngoài dự toán trong năm ngân sách.
- Hiện đại hóa quy trình kiểm soát chi qua dịch vụ công trực tuyến: Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ đẩy mạnh áp dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chi thường xuyên xuống dưới 24 giờ và chi đầu tư xây dựng cơ bản xuống tối đa 3 ngày làm việc. Đơn vị cần tích hợp 100% tài khoản giao dịch của 357 đơn vị dự toán vào cổng thanh toán điện tử tập trung.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật công vụ: Tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về Luật Ngân sách Nhà nước và nghiệp vụ kế toán công cho toàn bộ 15 cán bộ kho bạc cùng đội ngũ kế toán trưởng tại các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Đại Từ.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm tài chính: Thiết lập cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành định kỳ hằng quý giữa Kho bạc Nhà nước huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch, tiến hành đối chiếu 100% số dư tạm ứng vốn đầu tư công, kiên quyết thu hồi các khoản chi sai chế độ theo đúng tinh thần của Thông tư số 137/2017/TT-BTC.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị dành cho các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Kho bạc Nhà nước: Cung cấp quy trình chuẩn hóa kiểm soát chi thường xuyên, kiểm soát chi đầu tư phát triển và phương thức xử lý dứt điểm các vướng mắc hồ sơ chứng từ tại cấp huyện.
- Chủ tài khoản và kế toán trưởng tại các đơn vị dự toán: Giúp nắm vững danh mục hồ sơ, trình tự lập dự toán, chấp hành mục lục ngân sách và các điều kiện thanh toán hợp lệ nhằm loại bỏ rủi ro bị từ chối giải ngân.
- Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp tỉnh: Hỗ trợ Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ và Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên trong việc hoạch định chính sách phân bổ ngân sách địa phương, giám sát kế hoạch đầu tư công trung hạn.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, công thức chọn mẫu Slovin và hệ thống hóa lý luận chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn là gì?
Luận văn tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý, kiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng ngân sách địa phương.
Phương pháp chọn mẫu khảo sát trong nghiên cứu được tiến hành ra sao?
Từ tổng thể 357 đơn vị giao dịch, tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số 5% để chọn ra 189 đơn vị sử dụng ngân sách đại diện. Kết hợp phỏng vấn 15 cán bộ Kho bạc huyện Đại Từ và 2 lãnh đạo quản lý chuyên môn, tổng quy mô mẫu đạt 206 người, bảo đảm tính đại diện cao.
Hệ thống TABMIS giữ vai trò như thế nào trong kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ?
Hệ thống TABMIS đóng vai trò là công cụ cốt lõi giúp nhập dự toán, kiểm soát hạn mức chi tiêu, theo dõi lệnh cam kết chi và tự động hóa quy trình hạch toán kế toán. Hệ thống giúp minh bạch hóa mọi khoản chi, ngăn chặn việc chi vượt dự toán hoặc chi sai mục lục ngân sách đã phê duyệt.
Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ địa phương khác được vận dụng cho huyện Đại Từ?
Luận văn đúc kết bài học từ Kho bạc Nhà nước huyện Sông Lô và huyện Sơn Dương về việc kiên quyết từ chối các chứng từ sai quy định, công khai quy trình thủ tục, thông báo danh tính cán bộ phụ trách kiểm soát chi và phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính địa phương để xử lý nợ đọng tạm ứng.
Giải pháp đột phá nào giúp tháo gỡ điểm nghẽn trong giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản?
Giải pháp đột phá là việc triển khai toàn diện dịch vụ công trực tuyến của hệ thống Kho bạc Nhà nước, kết hợp với quy chế kiểm tra hiện trường liên ngành định kỳ hằng quý. Điều này giúp rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ khối lượng hoàn thành và kiểm soát thanh toán đúng tiến độ hợp đồng kinh tế.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
- Đánh giá sâu sắc thực trạng điều hành chi ngân sách tại huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các thành tựu đạt được và những hạn chế trong lập dự toán, chấp hành định mức chi tiêu công.
- Xác lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác thông qua khảo sát khoa học 206 đối tượng thuộc các cơ quan chuyên môn và đơn vị thụ hưởng ngân sách.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2020 và tầm nhìn giai đoạn tiếp theo.
- Khẳng định tính tất yếu của việc đẩy mạnh chuyển đổi số, chuẩn hóa kỷ cương tài chính nhằm tối ưu hóa nguồn lực công vụ, thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững. Quý độc giả, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất trong tài liệu để nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công tại cơ quan, đơn vị.