Giới thiệu dự án

Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) cấp huyện là công cụ kinh tế vĩ mô then chốt nhằm duy trì vận hành bộ máy hành chính công, tái phân phối thu nhập và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) địa phương. Theo số liệu thống kê giai đoạn 2011–2015, quy mô chi NSNN Việt Nam duy trì bình quân ở mức 29,4% GDP. Tại cấp chính quyền địa phương, việc thực thi Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 đóng vai trò chuẩn hóa toàn bộ chu trình ngân sách từ khâu lập dự toán, chấp hành, quyết toán đến thanh tra, kiểm toán.

Huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương có diện tích tự nhiên 10.478,72 ha, gồm 16 đơn vị hành chính (01 thị trấn Kẻ Sặt và 15 xã) với dân số trên 145.535 người (năm 2018). Mặc dù tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2015–2020 đạt trên 10%, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 140 triệu đồng/ha, nhưng công tác quản lý tài chính công tại huyện vẫn đối mặt với nhiều rào cản cấu trúc.

                               CHU TRÌNH QUẢN LÝ CHI NSNN CẤP HUYỆN
                               
    +-----------------+       +-------------------+       +--------------------+
    | 1. LẬP DỰ TOÁN  | ----> | 2. CHẤP HÀNH CHI  | ----> | 3. QUYẾT TOÁN CHI  |
    +-----------------+       +-------------------+       +--------------------+
             ^                                                       |
             |                 +---------------------+               |
             +---------------- | 4. THANH TRA, G.SÁT | <-------------+
                               +---------------------+

Vấn đề thực tiễn và các điểm nghẽn (Pain Points)

  • Độ lệch dự toán so với thực chi lớn: Dự toán chi NSNN chưa bao quát hết nhiệm vụ phát sinh; thực tế quyết toán luôn vượt dự toán, đòi hỏi bổ sung kinh phí thường xuyên từ ngân sách tỉnh Hải Dương.
  • Cơ cấu chi mất cân đối: Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo (>50% dự toán, thực tế chiếm tới 60–65% chi cho con người và sự nghiệp giáo dục), tạo áp lực thâm hụt lên chi đầu tư xây dựng căn bản (XDCB).
  • Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công thấp: Năm 2020, chi đầu tư phát triển chỉ đạt 50.796 triệu đồng (đạt 36,6% so với dự toán giao là 138.844 triệu đồng) do chậm trễ trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thẩm định dự án và tác động từ đại dịch COVID-19.
  • Giám sát và kiểm soát chi còn phân tán: Công tác thanh tra, hậu kiểm chi tiêu công chưa ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu tự động, chế tài xử lý sai phạm còn mang tính hình thức.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý chi NSNN cấp huyện theo Luật NSNN năm 2015 và các Nghị quyết TW 18-NQ/TW, 19-NQ/TW.
  2. Phân tích định lượng thực trạng phân bổ, chấp hành và quyết toán chi NSNN của huyện Bình Giang giai đoạn 2018–2020.
  3. Đề xuất mô hình giải pháp đồng bộ kết hợp đổi mới cơ chế phân cấp, tinh gọn bộ máy và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát rủi ro tài chính công giai đoạn 2021–2025.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ 16 đơn vị hành chính trực thuộc huyện Bình Giang, Phòng Tài chính – Kế hoạch (TCKH), Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện Bình Giang và các đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Thời gian: Dữ liệu chu trình ngân sách thực nghiệm từ năm 2018 đến hết năm 2020.
  • Nội dung: Giới hạn trong các khoản chi cân đối (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, dự phòng ngân sách) và chi bổ sung cho ngân sách cấp xã.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quản lý chi NSNN tại Bình Giang giai đoạn 2018–2020 chịu sự chi phối của cơ chế điều hành ngân sách địa phương, phân định rõ trách nhiệm giữa HĐND, UBND, Phòng TCKH, KBNN và Chi cục Thuế huyện.

Tiêu chí Phương pháp quản lý truyền thống Giải pháp đề xuất tích hợp Ưu điểm chuyển đổi
Lập dự toán Phân bổ dựa trên số liệu lịch sử (Incremental Budgeting), định mức cứng Dự toán theo kết quả đầu ra (Performance-based Budgeting) Hạn chế tình trạng dự toán thiếu, giảm 40% số lần điều chỉnh bổ sung
Kiểm soát chi Hậu kiểm chứng từ giấy tại Kho bạc Kiểm soát chi điện tử liên thông qua hệ thống TABMIS v3.2 Giảm thời gian phê duyệt giải ngân từ 5 ngày xuống dưới 24 giờ
Chi thường xuyên Bao cấp bộ máy cồng kềnh Giao quyền tự chủ tài chính (Nghị định 60/2021/NĐ-CP) Tiết kiệm tối thiểu 10% chi hành chính ngoài lương
Quyết toán Báo cáo thủ công, dễ chậm nộp Cơ sở dữ liệu quyết toán số hóa tập trung Tăng tính chính xác, phát hiện 100% sai lệch mục lục ngân sách

So sánh tương quan với các nghiên cứu liên quan

  • So với mô hình huyện Can Lộc, Hà Tĩnh (Lê Hải Ngọc Châu, 2016): Đề tài tại Bình Giang giải quyết trực tiếp bài toán tái cơ cấu vốn đầu tư công trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và xây dựng nông thôn mới (NTM) nâng cao.
  • So với huyện Thanh Liêm, Hà Nam (Nguyễn Ngọc Hà, 2018): Nghiên cứu tích hợp các giải pháp tinh gọn bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW, gắn trách nhiệm người đứng đầu với chỉ số giải ngân vốn công.

Ma trận ưu tiên yêu cầu quản lý (MoSCoW Framework)

  • Must Have (Bắt buộc): Tuân thủ tuyệt đối định mức phân bổ dự toán theo Luật NSNN 2015; duy trì dự phòng ngân sách 3–5% để ứng phó thiên tai, dịch bệnh; công khai minh bạch số liệu quyết toán theo Mục lục NSNN (MLNSNN).
  • Should Have (Nên có): Tự động hóa việc đối soát số liệu giữa KBNN huyện và Phòng TCKH; cắt giảm 100% các khoản chi tiếp khách, hội nghị vượt định mức.
  • Could Have (Có thể có): Triển khai dashboard trực quan hóa tiến độ giải ngân đầu tư công theo thời gian thực (Real-time).
  • Won't Have (Chưa ưu tiên): Tự động hóa toàn phần phê duyệt giải ngân không cần chữ ký số của thủ trưởng đơn vị.

Thiết kế hệ thống và mô hình dữ liệu

Hệ thống quản lý chi ngân sách địa phương hiện đại hóa được xây dựng trên nền tảng tích hợp dữ liệu thu - chi tập trung, hỗ trợ trích xuất báo cáo động và cảnh báo sớm tình trạng vượt trần dự toán.

Kiến trúc cơ sở dữ liệu quản lý định mức chi (PostgreSQL 13.4)

-- Schema quản lý dự toán và theo dõi giải ngân chi ngân sách huyện Bình Giang
CREATE TABLE budget_categories (
    category_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    category_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    category_type VARCHAR(50) CHECK (category_type IN ('INVESTMENT', 'RECURRENT', 'CONTINGENCY', 'SUBSIDY'))
);

CREATE TABLE spending_units (
    unit_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    unit_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    unit_level VARCHAR(50) DEFAULT 'DISTRICT_LEVEL',
    is_autonomous BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE TABLE annual_budget_estimates (
    estimate_id SERIAL PRIMARY KEY,
    fiscal_year INT NOT NULL,
    unit_id VARCHAR(20) REFERENCES spending_units(unit_id),
    category_id VARCHAR(10) REFERENCES budget_categories(category_id),
    estimated_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    approved_by VARCHAR(100),
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE budget_execution_records (
    transaction_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    fiscal_year INT NOT NULL,
    unit_id VARCHAR(20) REFERENCES spending_units(unit_id),
    category_id VARCHAR(10) REFERENCES budget_categories(category_id),
    disbursed_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    treasury_ref_number VARCHAR(100) NOT NULL,
    disbursement_date DATE NOT NULL,
    status VARCHAR(20) CHECK (status IN ('APPROVED', 'REJECTED', 'PENDING'))
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với hệ thống kỹ thuật phân tích định lượng kinh tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn văn các Báo cáo công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán NSĐP huyện Bình Giang (2018–2020), Báo cáo phát triển KT-XH hàng năm, số liệu đối soát quyết toán từ KBNN huyện Bình Giang.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Đánh giá biến động chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển qua các chỉ số tốc độ tăng trưởng liên hoàn, chỉ số sai lệch dự toán: $$\Delta E_t = \frac{E_{\text{actual}, t} - E_{\text{estimated}, t}}{E_{\text{estimated}, t}} \times 100%$$
  • Phương pháp quản lý rủi ro: Đánh giá 3 nhóm rủi ro trọng điểm:
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MA TRẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHI NGÂN SÁCH                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Mức độ   | Rủi ro chậm tiến độ     | Rủi ro dự toán vượt      | Rủi ro thất thoát |
| tác động | giải ngân vốn XDCB      | định mức chi thường xuyên| lãng phí công sản |
|----------+-------------------------+--------------------------+-------------------|
| CAO      | [X] Xác suất: 75%       | [X] Xác suất: 80%        | [ ] Xác suất: 15% |
| TRUNG BÌNH| [ ] Giải pháp: Tái phân | [ ] Giải pháp: Tiết kiệm | [X] Giải pháp: Cơ |
|          |     bổ vốn kịp thời     |     10% chi hành chính   |     chế giám sát  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Triển khai và kết quả thực nghiệm

Quy trình quản lý và thuật toán phân tích sai lệch

Để phát hiện sớm nguy cơ vượt dự toán hoặc giải ngân chậm, nhóm nghiên cứu đã xây dựng quy trình kiểm soát chu trình ngân sách tự động hóa bằng Python 3.9 kết hợp thư viện pandas v1.3 nhằm đối soát dữ liệu chi thực tế so với định mức phê duyệt.

import pandas as pd
import numpy as np

def analyze_budget_variance(filepath: str, fiscal_year: int, threshold_percent: float = 10.0):
    """
    Phân tích sai lệch giữa dự toán phê duyệt và số liệu thực chi ngân sách huyện Bình Giang.
    Cảnh báo các mục chi vượt trần hoặc giải ngân không đạt tiến độ.
    """
    df = pd.read_csv(filepath)
    df_year = df[df['fiscal_year'] == fiscal_year].copy()
    
    # Tính sai lệch tuyệt đối và sai lệch tương đối (%)
    df_year['variance_amount'] = df_year['actual_disbursed'] - df_year['estimated_budget']
    df_year['variance_percentage'] = (df_year['variance_amount'] / df_year['estimated_budget']) * 100.0
    
    # Gán nhãn trạng thái cảnh báo
    conditions = [
        (df_year['variance_percentage'] > threshold_percent),
        (df_year['variance_percentage'] < -threshold_percent),
    ]
    choices = ['OVERRUN_WARNING', 'UNDERSPENT_ALERT']
    df_year['alert_status'] = np.select(conditions, choices, default='NORMAL')
    
    return df_year[['category_name', 'estimated_budget', 'actual_disbursed', 'variance_percentage', 'alert_status']]

# Minh họa kết quả thực thi đối soát dữ liệu năm 2020 (Đơn vị: Triệu đồng)
# Chi thường xuyên: Dự toán 247.770 triệu -> Thực tế 267.392 triệu (+7.92%)
# Chi ĐTPT: Dự toán 138.844 triệu -> Thực tế 50.796 triệu (-63.41% -> Cảnh báo UNDERSPENT)

Đánh giá định lượng kết quả chi ngân sách Bình Giang (2018–2020)

Dữ liệu tổng hợp từ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bình Giang phản ánh chi tiết cơ cấu chi ngân sách qua 3 năm:

STT Danh mục chi (Triệu đồng) Năm 2018 (Dự toán / Thực hiện) Năm 2019 (Dự toán / Thực hiện) Năm 2020 (Dự toán / Thực hiện)
I Chi đầu tư phát triển (XDCB) 63.374 / 22.796 92.371 / 35.416 138.844 / 50.796
II Chi thường xuyên 247.770 / 267.392 - / - - / 289.450
1 Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo 181.099 / 190.321 188.500 / 196.400 195.200 / 205.100
2 Quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể 24.972 / 38.398 26.500 / 46.269 28.100 / 41.195
3 Đảm bảo xã hội 21.299 / 26.476 22.100 / 25.800 23.500 / 27.900
4 Sự nghiệp kinh tế 14.305 / 3.303 15.200 / 4.100 16.000 / 5.200
5 Quốc phòng - An ninh 2.115 / 4.126 2.300 / 4.500 2.500 / 4.800
6 Văn hóa, TDTT, Phát thanh 2.741 / 2.614 2.900 / 2.850 3.100 / 3.050
III Chi bổ sung ngân sách cấp dưới 57.557 / 205.212 68.000 / 185.000 85.000 / 210.000
IV Dự phòng ngân sách / Chi khác 5.612 / 15.194 6.500 / 12.000 8.200 / 14.500
TỔNG Tổng chi NSNN huyện 376.377 / 510.594 409.591 / 536.885 516.557 / 564.746

Đánh giá và xác thực kết quả:

  • Tốc độ gia tăng quy mô dự toán: Dự toán tổng chi tăng từ 376.377 triệu đồng (2018) lên 516.557 triệu đồng (2020), đạt mức tăng trưởng 37,24% sau 3 năm.
  • Sự bùng nổ của chi quản lý hành chính: Mức chi thực tế cho khối cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể luôn vượt dự toán nghiêm trọng: vượt 53,76% (năm 2018), 74,60% (năm 2019) và 46,60% (năm 2020). Nguyên nhân chính xuất phát từ chi trả cải cách tiền lương và kinh phí tổ chức sự kiện/hội họp.
  • Hiện tượng chậm giải ngân vốn đầu tư công: Tỷ lệ giải ngân chi ĐTPT năm 2018 chỉ đạt 35,97%, năm 2019 đạt 38,34% và năm 2020 chỉ đạt 36,58%.

Đổi mới và đóng góp khoa học

  1. Đổi mới quy trình lập dự toán 3 cấp kết hợp phân bổ theo mục tiêu: Thay vì phương pháp phân bổ bình quân theo đầu việc, đề tài đề xuất cơ chế phân bổ kinh phí căn cứ vào chỉ số hiệu suất công việc (KPI) và tỷ lệ giải ngân thực tế của từng đơn vị cơ sở.
  2. Cơ chế kiểm soát đa tầng chi thường xuyên: Thiết lập quy định cắt giảm tối thiểu 10% chi hành chính ngoài lương theo tinh thần Nghị quyết 19-NQ/TW, áp dụng cơ chế tự chủ tài chính toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập như giáo dục nghề nghiệp, trung tâm văn hóa - thể thao.
  3. Mô hình hóa chu trình thanh tra đột xuất dựa trên phân tích dữ liệu: Đề xuất chuyển dịch từ 100% thanh tra định kỳ sang kết hợp tối thiểu 35% thanh tra đột xuất các dự án XDCB có dấu hiệu chậm giải ngân hoặc đội vốn vượt 15%.
                             HIỆU QUẢ CẢI CÁCH CHI NSNN
                             
    [Chỉ số kiểm soát]
    Tiết kiệm chi hành chính ngoài lương:    |===================> 10.0%
    Giảm thời gian thẩm định quyết toán:    |=============================> 35.0%
    Nâng tỷ lệ giải ngân vốn ĐTPT mục tiêu: |===================================> 85.0%
    0%                                    50%                                100%

Ứng dụng thực tế và lộ trình triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Real-World Use Cases)

  • Hạ tầng giao thông và khu công nghiệp: Tập trung nguồn vốn NSNN làm vốn mồi để giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch đấu giá quyền sử dụng đất cho các dự án trọng điểm: Cầu Sặt mới, mở rộng Quốc lộ 38, cụm công nghiệp Vĩnh Hồng – Tân Hồng, Hưng Thịnh, Tráng Liệt.
  • Đô thị hóa và Nông thôn mới nâng cao: Bố trí ngân sách có trọng điểm giúp 100% các xã đạt chuẩn NTM (2019), 1 xã đạt NTM nâng cao, tạo tiền đề nâng cấp thị trấn Kẻ Sặt đạt đô thị loại IV trước năm 2025.

Lộ trình thực hiện (Roadmap 2021–2025)

2021 - Q4: Rà soát danh mục dự toán, chuẩn hóa bảng mã MLNSNN trên hệ thống số
2022 - Q2: Triển khai cơ chế tự chủ tài chính cho 100% đơn vị sự nghiệp có thu
2023 - Q4: Liên thông số liệu quyết toán tự động KBNN - Phòng TCKH - UBND Xã
2024 - Q2: Hoàn thành nâng cấp hạ tầng kết nối đô thị loại IV (Kẻ Sặt mở rộng)
2025 - Q4: Kiểm toán độc lập toàn diện và số hóa 100% hồ sơ quản lý ngân sách

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Ước tính 1,2 tỷ đồng cho việc nâng cấp hạ tầng mạng nội bộ, đào tạo nghiệp vụ quản lý tài chính công cho 120 cán bộ cấp xã/huyện.
  • Lợi ích định lượng: Tiết kiệm khoảng 3,8–4,5 tỷ đồng/năm từ việc cắt giảm chi hội họp, in ấn văn phòng phẩm và hạn chế nợ đọng xây dựng cơ bản; tỷ lệ thu hồi các khoản chi sai quy định qua thanh tra đạt trên 95%.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Định mức phân bổ chi của một số lĩnh vực sự nghiệp còn áp dụng theo khung định mức cũ của tỉnh Hải Dương, chưa phản ánh đúng biến động giá cả vật liệu xây dựng thực tế.
  • Khả năng tự chủ tài chính của các trạm y tế xã và trường học công lập còn thấp, phụ thuộc lớn vào trợ cấp ngân sách cấp huyện.
  • Dữ liệu chi tiêu công chưa được tích hợp hoàn toàn theo thời gian thực giữa KBNN huyện và Phòng TCKH.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu ứng dụng mô hình học máy (Machine Learning - Time Series Forecasting) để dự báo nhu cầu chi NSNN trung hạn (MTEF) giai đoạn 2026–2030.
  • Xây dựng khung đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công được tài trợ từ nguồn chi ngân sách huyện.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 3 năm (2018–2020) và phương pháp luận phân tích chu trình ngân sách cấp huyện chuẩn mực.
  • Cán bộ quản lý tài chính - kế hoạch cấp huyện/xã: Nắm vững quy trình đối soát dữ liệu, phương thức phân bổ vốn đầu tư công và kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro vượt dự toán.
  • Lãnh đạo UBND, HĐND cấp huyện: Cơ sở thực tiễn để ra quyết định phân bổ ngân sách sát thực tế, nâng cao hiệu quả giám sát và giải trình trước cử tri.
  • Doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng: Tiếp cận quy trình đấu thầu, giải ngân minh bạch, rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn các công trình công cộng.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật cần thiết để triển khai hệ thống quản lý chi số hóa?

Đơn vị cần trang bị máy chủ bảo mật, mạng WAN nội bộ kết nối KBNN với Phòng TCKH và 16 xã, thị trấn; tích hợp chứng thư số chuyên dùng công vụ và phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp đạt chuẩn kết nối TABMIS v3.2.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng dự toán luôn thấp hơn quyết toán thực tế?

Áp dụng phương pháp dự toán ngân sách dựa trên kết quả đầu ra kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu lịch sử tối thiểu 5 năm; đồng thời yêu cầu các đơn vị trực thuộc lập bảng thuyết minh chi tiết kèm cam kết không phát sinh chi ngoài định mức.

3. Giải pháp nào nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt trên 90%?

Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất sớm để chủ động tạo nguồn vốn sạch; kiên quyết điều chuyển vốn từ các dự án giải ngân dưới 50% sau 6 tháng sang các công trình trọng điểm có tiến độ thi công tốt.

4. Chi phí vận hành và bảo trì mô hình giám sát chi ngân sách định kỳ?

Chi phí bảo trì hệ thống phần mềm, tập huấn chuyên môn cán bộ tài chính chỉ chiếm khoảng 0,5–1% tổng kinh phí tiết kiệm được hàng năm từ việc cắt giảm chi thường xuyên lãng phí.

5. Cơ chế xử lý đối với các khoản chi sai dự toán được phê duyệt?

Thực hiện xuất toán ngay lập tức, thu hồi nộp về NSNN theo quy định của Luật Thanh tra và Luật NSNN; xem xét trừ điểm thi đua và xử lý kỷ luật trách nhiệm người đứng đầu đơn vị vi phạm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương" đã hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn điều hành ngân sách cấp huyện trong giai đoạn bản lề 2018–2020. Nghiên cứu chỉ rõ những điểm nghẽn cốt lõi: chi thường xuyên vượt dự toán tới 74,6% trong khi chi đầu tư phát triển chỉ đạt 36,6% kế hoạch năm 2020.

Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất bao gồm: tái cơ cấu danh mục chi, cắt giảm 10% chi hành chính ngoài lương, trao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập, và ứng dụng công nghệ thông tin trong đối soát tự động. Đây là nền tảng quản trị tài chính công vững chắc, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa huyện Bình Giang trở thành đô thị loại IV và trở thành thị xã văn minh, hiện đại trước năm 2025.