Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Cho Phát Triển Nông Thôn Mới Tại Tỉnh Vĩnh Phúc

Chuyên khảo phân tích Quản lý chi ngân sách phát triển nông thôn mới vĩnh phúc 2018 2021, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Lý Ngân Sách

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2021

119
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Tổng quan nghiên cứu các công trình nghiên cứu về quản lý chi NSNN

1.3. Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI

1.1. Phát triển nông thôn mới

1.2. Khái niệm và mục tiêu của phát triển nông thôn mới

1.3. Nội dung phát triển nông thôn mới

1.4. Chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.4.1. Khái niệm chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.4.2. Đặc điểm chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.4.3. Vai trò của chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.5. Quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.5.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.5.2. Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.5.3. Bộ máy quản lý và phân cấp quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.5.4. Nội dung quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.5.5. Các tiêu chí đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.5.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.5.6.1. Các yếu tố khách quan
1.5.6.2. Các yếu tố chủ quan

1.6. Cơ sở thực tiễn về quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

1.7. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới tại một số địa phương

1.8. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

2.1. Khái quát về tình hình phát triển nông thôn mới ở tỉnh Vĩnh Phúc và tình hình chi NSNN cho phát triển nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1. Khái quát về tình hình phát triển nông thôn mới ở tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.2. Tình hình chi ngân sách Nhà nước cho phát triển nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

2.2. Bộ máy tổ chức và phân cấp quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc

2.3. Phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho phát triển nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc

2.3.1. Xây dựng và ban hành các văn bản quản lý

2.3.2. Quy trình quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

2.3.3. Kiểm tra, giám sát chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN cho phát triển nông thôn mới tại Vĩnh Phúc

2.4.1. Nhân tố khách quan

2.4.2. Nhân tố chủ quan

2.5. Đánh giá chung

2.5.1. Các kết quả đạt được

2.5.2. Các hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

3.1. Mục tiêu phát triển nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025

3.2. Định hướng quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025

3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NSNN cho phát triển nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc

3.3.1. Hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành các văn bản pháp lý

3.3.2. Hoàn thiện quy trình quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới

3.3.3. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chi NSNN

3.3.4. Một số giải pháp khác

3.4. Một số đề xuất kiến nghị

3.4.1. Cơ sở đề xuất kiến nghị

3.4.2. Đối với Thủ tướng Chính Phủ

3.4.3. Đối với Bộ, Ngành Trung ương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Vĩnh Phúc

Phát triển nông thôn được xem là định hướng chiến lược quan trọng trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết 26-NQ/TW nhấn mạnh tầm quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Quá trình phát triển nông thôn mới đòi hỏi nguồn lực lớn, trong đó nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò quyết định. Việc quản lý hiệu quả nguồn lực NSNN gắn liền với phát triển nông thôn mới là yêu cầu cấp thiết. Sau hơn 8 năm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều kết quả nổi bật. Diện mạo nông thôn đổi mới, đời sống người dân được nâng lên, hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư đồng bộ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn, đặc biệt là trong khâu quản lý chi ngân sách nhà nước trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới. Nhiều địa phương chạy theo thành tích, dẫn đến nợ đọng vốn xây dựng, lãng phí, thất thoát vốn. Do đó, nghiên cứu công tác quản lý NSNN gắn liền với phát triển nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc có ý nghĩa cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.

1.1. Tầm Quan Trọng của Ngân Sách Nhà Nước Cho Nông Thôn Mới

Nguồn lực tài chính từ NSNN là yếu tố then chốt, gắn kết và phát huy hiệu quả các nguồn lực khác trong phát triển nông thôn mới. Việc quản lý hiệu quả nguồn lực này là yêu cầu tất yếu và cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh nguồn lực còn hạn chế. Theo Nghị quyết 26-NQ/TW, giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn không chỉ là nhiệm vụ của nông dân mà là của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.

1.2. Thực Trạng Phát Triển Nông Thôn Mới Tại Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng nông thôn mới, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự hưởng ứng của người dân. Diện mạo nông thôn được đổi mới, hạ tầng được đầu tư, sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong quản lý chi ngân sách, dẫn đến nguy cơ nợ đọng, lãng phí và thất thoát vốn.

1.3. Tính Cấp Thiết Của Nghiên Cứu Quản Lý Chi Ngân Sách

Nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nước cho phát triển nông thôn mới tại Vĩnh Phúc là cần thiết để đánh giá thực trạng, tìm ra giải pháp khắc phục hạn chế và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Việc này có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, góp phần vào sự phát triển bền vững của nông thôn Vĩnh Phúc.

II. Phân Tích Vấn Đề Thách Thức Quản Lý Chi Ngân Sách Vĩnh Phúc

Thực tế triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới tại Vĩnh Phúc còn nhiều khó khăn, nhất là trong quản lý chi NSNN. Tình trạng chạy theo thành tích dẫn đến nợ đọng vốn xây dựng, lãng phí, thất thoát vốn. Nguồn vốn hỗ trợ chưa đến trực tiếp cộng đồng dân cư và người dân. Chất lượng công trình đầu tư còn hạn chế. Nhiều khoản chi ngân sách của tỉnh chưa hợp lý, bố trí vốn đầu tư phát triển còn thấp, chi thường xuyên còn cao, chưa tạo động lực cho sự phát triển mạnh mẽ nông thôn mới. Tỷ lệ hộ nghèo nhờ chương trình xây dựng nông thôn mới đã giảm, nhưng vẫn còn khá cao.

2.1. Nợ Đọng Vốn Xây Dựng Nông Thôn Mới Thực Trạng Đáng Báo Động

Tình trạng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản là một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý chi ngân sách cho nông thôn mới. Điều này ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án, gây khó khăn cho các nhà thầu và làm giảm hiệu quả đầu tư. Cần có giải pháp để giải quyết dứt điểm tình trạng này.

2.2. Lãng Phí và Thất Thoát Vốn Nguyên Nhân và Hậu Quả

Lãng phí và thất thoát vốn là vấn đề nhức nhối trong quản lý chi NSNN. Nguyên nhân có thể do quy trình quản lý lỏng lẻo, thiếu kiểm soát, hoặc do năng lực của cán bộ còn hạn chế. Hậu quả là nguồn lực bị sử dụng không hiệu quả, ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển nông thôn mới.

2.3. Cơ Cấu Chi Ngân Sách Bất Hợp Lý Đầu Tư Phát Triển Còn Thấp

Cơ cấu chi ngân sách hiện tại của Vĩnh Phúc chưa thực sự hợp lý, với tỷ lệ chi thường xuyên còn cao và tỷ lệ vốn đầu tư phát triển còn thấp. Điều này hạn chế khả năng tạo động lực cho sự phát triển mạnh mẽ của nông thôn mới. Cần có sự điều chỉnh cơ cấu chi ngân sách để ưu tiên đầu tư cho các dự án phát triển.

III. Cách Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Hiệu Quả Tại Vĩnh Phúc

Để nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước cho phát triển nông thôn mới tại Vĩnh Phúc, cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, quy trình quản lý chi NSNN, và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. Cần có cơ chế phân cấp quản lý vốn rõ ràng, thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch phân bổ NSNN, và tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý NSNN. Đồng thời, cần nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ngân sách, và cải thiện cơ sở vật chất.

3.1. Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Lý Về Quản Lý Chi Ngân Sách

Hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chi ngân sách cần được rà soát, sửa đổi, bổ sung để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và phù hợp với thực tiễn. Cần có quy định cụ thể về trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý chi NSNN.

3.2. Tối Ưu Quy Trình Quản Lý Chi Ngân Sách Cho Nông Thôn Mới

Quy trình quản lý chi ngân sách cần được đơn giản hóa, minh bạch hóa để giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho các đơn vị sử dụng vốn. Cần có cơ chế kiểm soát chặt chẽ để ngăn ngừa lãng phí, thất thoát vốn.

3.3. Tăng Cường Thanh Tra Kiểm Tra Giám Sát Chi Ngân Sách

Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cần được tăng cường để phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong quản lý chi ngân sách. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo tính khách quan, minh bạch.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Chi Ngân Sách Nông Thôn Mới

Để nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho phát triển nông thôn mới, cần có giải pháp đồng bộ về cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát. Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào quá trình quản lý, giám sát chi NSNN. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ngân sách.

4.1. Khuyến Khích Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Vào Giám Sát Chi

Sự tham gia của cộng đồng vào quá trình quản lý, giám sát chi ngân sách là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả. Cần có cơ chế để người dân được tiếp cận thông tin về các dự án, được tham gia ý kiến và giám sát quá trình thực hiện.

4.2. Đào Tạo Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Ngân Sách

Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ngân sách cần được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Cần cập nhật kiến thức mới về quản lý tài chính công, quản lý dự án để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.

4.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Vào Quản Lý Chi Ngân Sách

Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi ngân sách giúp tăng cường tính minh bạch, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý ngân sách đồng bộ, kết nối giữa các cấp, các ngành.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Đánh Giá Hiệu Quả Chi Ngân Sách Vĩnh Phúc

Việc đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho phát triển nông thôn mới tại Vĩnh Phúc cần được thực hiện định kỳ, khách quan, minh bạch. Cần sử dụng các chỉ số đánh giá phù hợp, phản ánh đầy đủ các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường. Kết quả đánh giá cần được công khai, minh bạch để người dân được biết và tham gia giám sát.

5.1. Xây Dựng Hệ Thống Chỉ Số Đánh Giá Hiệu Quả Chi Ngân Sách

Cần xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả chi ngân sách phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, từng lĩnh vực. Các chỉ số cần phản ánh đầy đủ các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và có tính định lượng để dễ dàng so sánh, đánh giá.

5.2. Thực Hiện Đánh Giá Định Kỳ Khách Quan Minh Bạch

Việc đánh giá hiệu quả chi ngân sách cần được thực hiện định kỳ, khách quan, minh bạch. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học và đại diện cộng đồng để đảm bảo tính chính xác, tin cậy.

5.3. Công Khai Kết Quả Đánh Giá Để Người Dân Giám Sát

Kết quả đánh giá hiệu quả chi ngân sách cần được công khai, minh bạch để người dân được biết và tham gia giám sát. Điều này giúp tăng cường trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

VI. Tương Lai Quản Lý Chi Ngân Sách Phát Triển Nông Thôn Mới

Trong tương lai, quản lý chi ngân sách nhà nước cho phát triển nông thôn mới cần hướng tới sự bền vững, hiệu quả và minh bạch. Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, quy trình quản lý, và tăng cường kiểm tra, giám sát. Đồng thời, cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý ngân sách.

6.1. Hướng Tới Quản Lý Chi Ngân Sách Bền Vững Hiệu Quả

Quản lý chi ngân sách cần hướng tới sự bền vững, hiệu quả, đảm bảo sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, tiết kiệm và mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng. Cần ưu tiên đầu tư cho các dự án có tính lan tỏa, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

6.2. Tiếp Tục Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Quản Lý Chi

Cơ chế chính sách về quản lý chi ngân sách cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn. Cần có quy định cụ thể về trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý chi NSNN.

6.3. Khuyến Khích Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Vào Quản Lý

Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi ngân sách giúp tăng cường tính minh bạch, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý ngân sách đồng bộ, kết nối giữa các cấp, các ngành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

07/06/2025
Quản lý chi ngân sách phát triển nông thôn mới vĩnh phúc 2018 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, nghiên cứu bao gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho phát triển nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc. 15 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 1. Phát triển nông thôn mới 1. Khái niệm và mục tiêu của phát triển nông thôn mới 1.

Các khái niệm của phát triển nông thôn mới Trong quá trình xây dựng đất nƣớc, thì vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp – nông thôn đóng vai trò quan trọng. Quá trình này đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, trong đó có vấn đề xây dựng nông thôn mới. Các quan điểm về nông thôn mới đƣợc tổng kết nhƣ sau: Là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; đời sống vật chất, tinh thần đƣợc nâng cao; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững (Thủ tƣớng Chính phủ, 2010). Theo PGS-TS Nguyễn Sinh Cúc (2013) thì xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất mọi mặt; có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.

Theo quan điểm này thì xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Bên cạnh đó, xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh. Cụ thể hơn thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010) cho rằng: Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM thì đơn vị NTM đƣợc phân thành 03 cấp là: Xã NTM, huyện NTM và tỉnh NTM. Bộ tiêu chí này ban hành theo Quyết định 1980/2017/QĐ-TTg và bổ sung bởi quyết định 441/2018/QĐ-BTTTT, gồm nhóm Quy hoạch có 1 tiêu chí (1- 16 Quy hoạch); nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội có 8 tiêu chí (2- Giao thông; 3- Thủy lợi; 4- Điện; 5- Trƣờng học; 6- Cơ sở vật chất văn hóa; 7- Cơ sở hạ tầng thƣơng mại nông thôn; 8- Thông tin và truyền thông; 9- Nhà ở dân cƣ); nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất có 4 tiêu chí (10- Thu nhập; 11-Hộ nghèo; 12- Lao động có việc làm; 13- Tổ chức sản xuất); nhóm Văn hóa – Xã hội - Môi trƣờng có 6 tiêu chí (14- Giáo dục và Đào tạo; 15- Y tế; 16- Văn hóa; 17- Môi trƣờng và an toàn thực phẩm; 18- Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật; 19- Quốc phòng và an ninh). Các mục tiêu của xây dựng nông thôn mới: - Phát triển kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của cƣ dân nông thôn đƣợc nâng cao. - Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ.

- Dân trí đƣợc nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát huy. - An ninh tốt, quản lý dân chủ. - Chất lƣợng hệ thống chính trị đƣợc nâng cao. Nƣớc ta đang phấn đấu trở thành nƣớc công nghiệp, một nƣớc công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó.

Vì vậy, phải tiến hành xây dựng xã nông thôn mới, nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ một cách toàn diện; có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao. Vai trò của xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp huyện Thứ nhất, vai trò về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hƣớng đến thị trƣờng và giao lƣu, hội nhập. Để đạt đƣợc điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lƣu buôn bán. Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi ngƣời tham gia vào thị trƣờng, hạn chế rủi cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.

Hình thức Phòng hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo mô hình kinh 17 doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phƣơng án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn. Thứ hai, vai trò về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần thƣợng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hƣơng ƣớc với pháp luật để điều chỉnh hành vi con ngƣời, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cƣơng phép nƣớc, phát huy tính tự chủ của làng xã. Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng NTM.

Thứ ba, vai trò về văn hóa xã hội: xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vƣơn lên làm giàu chính đáng. Thứ tư, vai trò về con ngƣời: xây dựng hình mẫu ngƣời nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có, kết tinh các tƣ cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, ngƣời con của các dòng họ, gia đình. Thứ năm, vai trò về môi trƣờng: xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trƣờng, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nƣớc, môi trƣờng không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để NTM phát triển bền vững.

Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình NTM có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nhà nƣớc đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động thực thi chính sách. Trên tinh thần đó, các chính sách KT-XH sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình NTM.

Nội dung phát triển nông thôn mới 1. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc xác định là con đƣờng tất yếu để Việt Nam nhanh thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển, trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại. Nội dung và yêu cầu cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nƣớc ta theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tăng nhanh tỷ trọng giá trị trọng GDP 18 của các ngành công nghiệp, xây dựng và thƣơng mại - dịch vụ, đồng thời giảm dần tƣơng đối tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngƣ nghiệp. Để chuyển dịch cơ cấu cần tập trung thực hiện một số vấn đề nhƣ: tăng mạnh hơn nữa tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong GDP; phát triển mạnh các ngành nghề phi nông nghiệp; chuyện mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trƣờng và hiệu quản kinh tế cao; phát triển mạnh chăn nuôi với tốc độ và chất lƣợng cao hơn; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với việc chuyển gia công nghệ sản xuất, bảo quản và chế biến; Tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh lại quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo hƣớng: phát huy lợi thế tự nhiên của từng vùng, lợi thế kinh tế của từng loại cây trồng, con gia súc, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ; Đƣa nhanh khoa học công nghệ vào sản xuất; ứng dụng mạnh công nghệ sinh học và xây dựng các khu nôn nghiệp công nghệ cao; Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp và hợp tác xã đàu tƣ phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến nông, lâm thủy sản… Để đƣợc công nhận NTM, nội dung chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phụ hợp phải đạt các chỉ tiêu sau đây: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng KT-XH – môi trƣờng theo chuẩn mới; Quy hoạch phát triển các khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có theo hƣớng văn minh, bảo tồn đƣợc bản sắc văn hóa tốt đẹp.

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Về cơ bản, xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đó cũng là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh, mạnh và bền vững. Xuất phát từ thực tiễn tiến hành công nghiệp hóa trƣớc đây và căn cứ vào thực trạng kinh tế của nƣớc ta cũng nhƣ yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong thời kỳ mới, đòi hỏi phải không ngừng phát triển kế câu hạ tầng, 19 nhất là kết cấu hạ tầng nông thôn làm yếu tổ cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Kết cấu hạng tầng nông thôn gồm giao đông, thủy lợi, điện lƣới.

Trong đó, tiêu chí chung công nhận NTM về giao thông: Tỷ lệ km đƣờng trục thôn, xóm đƣợc cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kxy thuật của bộ GTVT phát đạt 70%. Tỷ lệ km đƣờng ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mƣa phải đạt 100%. Tỷ lệ km đƣờng trục chính nội đồng đƣợc cứng hóa, xê cơ giới đi lại thuận tiện 100%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Cho Phát Triển Nông Thôn Mới Tại Tỉnh Vĩnh Phúc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân bổ ngân sách hợp lý, các chính sách hỗ trợ và sự tham gia của cộng đồng trong quá trình phát triển. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương của mình.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh thái bình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các chiến lược lãnh đạo trong phát triển nông thôn. Bên cạnh đó, tài liệu Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện bình liêu tỉnh quảng ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của chính quyền trong việc thực hiện các chương trình nông thôn mới. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã cổ lũng huyện phú lương tỉnh thái nguyên sẽ cung cấp thêm thông tin về các chương trình mục tiêu quốc gia và cách thức triển khai chúng tại các xã. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về phát triển nông thôn mới tại Việt Nam.