Tổng quan nghiên cứu
Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng Nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng là một chiến lược then chốt nhằm hiện đại hóa khu vực nông nghiệp, nông thôn. Nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt, quyết định sự thành bại và tính bền vững của các tiêu chí nông thôn mới. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, sau hơn 8 năm triển khai đồng bộ trên 9 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 2 thành phố và 7 huyện với 136 xã, phường, thị trấn, diện mạo nông thôn đã có nhiều khởi sắc rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm mạnh xuống mức dưới 2%, trong khi thu nhập bình quân đầu người tại khu vực nông thôn đạt trên 45 triệu đồng/người/năm.
Tuy nhiên, công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều bất cập lớn. Thực tế cho thấy tình trạng phân bổ nguồn lực chưa thực sự hợp lý, tỷ trọng chi thường xuyên còn chiếm mức cao trong khi chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng có thời điểm chưa đáp ứng kịp tiến độ. Một số địa phương cấp xã xuất hiện tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản, quy trình giải ngân vốn qua hệ thống Kho bạc Nhà nước gặp nhiều vướng mắc thủ tục, làm giảm sút hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.
Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho phát triển nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2018 - 2021, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược và lộ trình hoàn thiện đến năm 2025. Nghiên cứu giải quyết bài toán tối ưu hóa tỷ lệ hoàn thành dự toán, nâng cao chỉ số minh bạch tài khóa, xóa bỏ nợ đọng công trình xây dựng cơ bản và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý chi tiêu công hiện đại và các nguyên tắc quản trị tài chính công tại Việt Nam. Cơ sở lý thuyết trọng tâm kế thừa các mô hình quản lý ngân sách nhà nước của các chuyên gia kinh tế đầu ngành, phân tích chi ngân sách như một công cụ phân bổ lại nguồn lực tài chính xã hội nhằm cung ứng hàng hóa công cộng tối ưu. Quản lý chi ngân sách nhà nước cho nông thôn mới bao gồm chu trình khép kín: lập dự toán, chấp hành phân bổ, kiểm soát thanh toán và quyết toán công trình hoàn thành.
Khung phân tích vận dụng 4 nguyên tắc quản lý cốt lõi: nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế; nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp giám sát cộng đồng; nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích; và nguyên tắc phối hợp quản lý theo ngành gắn liền với quản lý theo lãnh thổ. Hệ thống đánh giá bám sát Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định 1980/2017/QĐ-TTg và Quyết định 441/2018/QĐ-BTTTT với 19 tiêu chí thuộc 4 nhóm lĩnh vực: Quy hoạch (1 tiêu chí), Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí), Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí), Văn hóa - Xã hội - Môi trường (6 tiêu chí). Đề tài sử dụng 4 nhóm tiêu chí định lượng then chốt gồm: Tỷ lệ hoàn thành dự toán chi; Tỷ lệ tăng trưởng số chi qua các năm; Tương quan tăng trưởng chi ngân sách với tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương; và Tỷ trọng chi đầu tư phát triển so với chi sự nghiệp thường xuyên.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, hệ thống báo cáo quyết toán của Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc và văn kiện tổng kết của Ban Chỉ đạo Chương trình Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2021.
Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp vào tháng 12 năm 2021 với quy mô mẫu là 40 đơn vị quản lý tài chính và phát triển nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách tổng thể 160 cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến quy trình ngân sách (gồm đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và kế toán ngân sách cấp xã). Với khoảng cách chọn mẫu được xác định chính xác là 4 đơn vị cho một bước nhảy, mẫu điều tra đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ 9 huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.
Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích so sánh liên thời gian được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo. Lý do lựa chọn là các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác các biến động tuyệt đối và tương đối của từng khoản mục chi, đồng thời đối chiếu trực tiếp giữa dự toán phê duyệt với số liệu quyết toán thực tế qua từng năm ngân sách.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2021 chỉ ra rằng quy mô chi ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc có sự tăng trưởng liên tục với tốc độ bình quân khoảng 8,5%/năm. Tỷ lệ hoàn thành dự toán chi ngân sách hàng năm đạt mức từ 92% đến 96% so với kế hoạch được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. Nguồn vốn ngân sách đã tạo đòn bẩy quan trọng giúp 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó hệ thống giao thông trục thôn xóm được cứng hóa đạt trên 70% và tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn thường xuyên đạt xấp xỉ 98,5%.
Cơ cấu chi ngân sách bộc lộ sự mất cân đối kéo dài giữa hai nhóm chi. Chi thường xuyên và chi sự nghiệp duy trì ở mức cao, chiếm tỷ trọng bình quân từ 55% đến 60% tổng chi ngân sách cho nông thôn mới. Ngược lại, chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng chỉ chiếm từ 40% đến 45%, gây áp lực lớn lên nguồn vốn xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi kiên cố tại các xã vùng sâu, vùng xa.
Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và chậm quyết toán dự án hoàn thành vẫn diễn biến phức tạp tại cấp cơ sở. Số liệu thống kê chỉ ra có khoảng 25% công trình quy mô nhỏ do cấp xã làm chủ đầu tư bị chậm tiến độ nghiệm thu và thanh quyết toán từ 6 tháng đến hơn 1 năm, dẫn đến hiện tượng chuyển nguồn ngân sách sang năm sau tăng cao.
Kết quả điều tra xã hội học từ 40 đơn vị khảo sát cho thấy 72,5% cán bộ đánh giá cao tính công khai, minh bạch trong phân bổ vốn ngân sách. Tuy nhiên, có đến 35% ý kiến phản ánh các thủ tục kiểm soát chi và hồ sơ thanh toán qua Kho bạc Nhà nước còn rườm rà. Công tác thanh tra ngân sách giai đoạn 2018 - 2021 cũng phát hiện nhiều sai sót trong khâu lập dự toán thừa khối lượng và áp sai đơn vị định mức xây dựng tại một số dự án cấp xã.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Năng lực quản lý dự án và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán cấp xã còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp các văn bản quy phạm pháp luật mới về đầu tư công. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và hệ thống Kho bạc Nhà nước đôi lúc còn thiếu đồng bộ, dẫn đến việc giải ngân vốn chậm trễ.
Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại tỉnh Lào Cai, việc phân cấp vốn đầu tư giao thông nông thôn chiếm tới 36% trong nhóm danh mục ưu tiên và áp dụng cơ chế nhà nước hỗ trợ máy móc để nhân dân tự thi công đã giúp giảm đáng kể chi phí xây dựng. Tương tự, bài học từ tỉnh Quảng Bình cho thấy việc huy động sức dân hiến hơn 193.482 m2 đất và đóng góp 254,222 tỷ đồng (vượt trên nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp 232,095 tỷ đồng) là giải pháp giảm gánh nặng ngân sách hiệu quả. Tỉnh Vĩnh Phúc có tiềm lực tài chính địa phương vững mạnh nhưng tỷ lệ huy động vốn xã hội hóa ngoài ngân sách vẫn còn rất khiêm tốn.
Các dữ liệu phân tích này có thể được mô tả trực quan và sinh động thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, kết hợp cùng bảng tổng hợp tỷ lệ chấp hành dự toán chi ngân sách để các nhà quản trị dễ dàng nhận diện điểm nghẽn tài khóa qua từng thời kỳ.
Đề xuất và khuyến nghị
Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025:
Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự toán ngân sách nhà nước. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 9 huyện, thành phố tiến hành rà soát, đổi mới quy trình lập dự toán theo hướng quản lý ngân sách dựa trên kết quả đầu ra. Áp dụng công nghệ thông tin để rút ngắn thời gian thẩm định dự toán xuống dưới 15 ngày làm việc, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân dự toán hàng năm đạt từ 98% trở lên trong giai đoạn 2022 - 2025.
Thứ hai, tái cơ cấu tỷ trọng chi ngân sách cho nông thôn mới. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cần ban hành nghị quyết chuyên đề về cơ cấu lại chi ngân sách, nâng dần tỷ trọng chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng lên mức 55% - 60% tổng chi nông thôn mới, đồng thời cắt giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống dưới 40% trước năm 2025. Mục tiêu nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu cho 102 xã trên địa bàn.
Thứ ba, chuẩn hóa quy trình kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc triển khai số hóa 100% hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, đơn giản hóa quy trình nghiệm thu khối lượng xây dựng cơ bản, đặt mục tiêu triệt tiêu nợ đọng xây dựng cơ bản cấp xã xuống mức dưới 1% và đảm bảo 100% dự án hoàn thành được quyết toán đúng thời hạn quy định trong vòng 6 tháng kể từ khi bàn giao.
Thứ tư, siết chặt kỷ luật thanh tra, kiểm tra và nâng cao hiệu lực giám sát cộng đồng. Thanh tra tỉnh phối hợp với Ban Chỉ đạo Nông thôn mới các cấp thành lập đoàn thanh tra liên ngành kiểm tra định kỳ 2 lần/năm tại các địa bàn trọng điểm. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho 100% cán bộ tài chính - kế toán cấp xã nhằm giảm thiểu 90% các sai sót phát sinh trong thanh quyết toán công trình.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
Cán bộ quản trị tài chính công và cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà quản lý tại Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo Xây dựng Nông thôn mới cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có thể sử dụng khung tiêu chí và quy trình được đề xuất để nâng cao chất lượng thẩm định, phân bổ và lập dự toán ngân sách hàng năm.
Hệ thống Kho bạc Nhà nước và đơn vị kiểm soát chi: Lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại các địa phương có thể áp dụng các giải pháp chuẩn hóa hồ sơ thanh toán, quản lý tài khoản tạm ứng nhằm rút ngắn chu trình giải ngân vốn xây dựng cơ bản và hạn chế tối đa rủi ro thất thoát vốn đầu tư công.
Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng có thể sử dụng tài liệu này làm nguồn tài liệu tham khảo khoa học phong phú về phương pháp điều tra chọn mẫu hệ thống và phân tích dữ liệu tài chính công cấp địa phương.
Chính quyền các địa phương đang xây dựng nông thôn mới nâng cao: Ủy ban nhân dân các xã, huyện thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng và vùng Trung du miền núi phía Bắc có thể tham khảo các bài học kinh nghiệm về huy động nguồn lực xã hội hóa và quản trị công nợ xây dựng cơ bản để áp dụng vào thực tế địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý chi ngân sách nhà nước tại Vĩnh Phúc?
Luận văn giải quyết bài toán mất cân đối cơ cấu chi khi chi thường xuyên chiếm tới gần 60% tổng chi, đồng thời xử lý triệt để tình trạng 25% công trình cấp xã chậm quyết toán và nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.
Mẫu khảo sát 40 đơn vị trong nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách 160 đơn vị cấp huyện, xã với bước nhảy cố định là 4 đơn vị, thu thập đầy đủ 40 phiếu khảo sát hợp lệ từ cán bộ quản lý tài chính vào tháng 12/2021.
Nghiên cứu đề xuất thay đổi cơ cấu chi ngân sách nhà nước như thế nào đến năm 2025?
Nghiên cứu đề xuất lộ trình tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển lên mức 55% - 60% và giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống dưới 40% tổng chi ngân sách cho nông thôn mới nhằm tập trung vốn cho hạ tầng kỹ thuật.
Bài học kinh nghiệm từ Lào Cai và Quảng Bình có ý nghĩa gì đối với tỉnh Vĩnh Phúc?
Kinh nghiệm từ Lào Cai và Quảng Bình chỉ ra giải pháp ưu tiên vốn cho giao thông nông thôn kết hợp huy động nguồn lực hiến đất, đóng góp tiền mặt từ nhân dân (đạt trên 254 tỷ đồng tại Quảng Bình) để giảm tải áp lực cho ngân sách nhà nước.
Những tiêu chí định lượng nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả chi ngân sách cho nông thôn mới?
Bốn tiêu chí định lượng then chốt gồm: tỷ lệ hoàn thành dự toán (đạt 92% - 96%), tốc độ tăng trưởng số chi (khoảng 8,5%/năm), tương quan tăng trưởng chi với tăng trưởng kinh tế, và tỷ trọng chi đầu tư phát triển so với chi sự nghiệp.
Kết luận
Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu trọng tâm và mang lại những đóng góp khoa học thiết thực:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cho chương trình xây dựng nông thôn mới gắn liền với 19 tiêu chí chuẩn quốc gia.
- Lượng hóa chính xác thực trạng phân bổ, chấp hành và thanh quyết toán vốn ngân sách tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2021 qua 4 nhóm chỉ tiêu tài chính.
- Chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng mất cân đối cơ cấu chi và nợ đọng xây dựng cơ bản tại 102 xã trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đúc kết các bài học thực tiễn giá trị từ các địa phương như Lào Cai, Quảng Bình để áp dụng vào mô hình quản lý ngân sách của Vĩnh Phúc.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với lộ trình thực hiện cụ thể và các chỉ số đo lường hiệu quả đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và cẩm nang hành động thiết thực cho các nhà quản lý trong việc nâng cao hiệu quả chi tiêu công. Các cơ quan quản lý tài chính và chính quyền địa phương cần sớm nghiên cứu, thể chế hóa các khuyến nghị trên vào kế hoạch tài chính trung hạn để thúc đẩy nông thôn mới Vĩnh Phúc phát triển hiện đại và bền vững.