Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công, ngân sách nhà nước giữ vai trò là công cụ kinh tế vĩ mô nhằm duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền, thực hiện các chính sách an sinh xã hội và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Cấp ngân sách huyện giữ vị trí trung gian giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã, thị trấn; thực hiện chức năng quản lý, phân bổ nguồn lực tài chính được điều tiết hoặc bổ sung từ cấp trên để phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội tại địa phương.

Bảo Lâm là một huyện vùng cao thuần nông nằm ở phía Tây tỉnh Cao Bằng, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình chia cắt, trình độ phát triển kinh tế còn thấp, dẫn đến nguồn thu ngân sách trên địa bàn rất hạn chế và phụ thuộc phần lớn vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên. Trước yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý tài chính và thực thi các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, việc tăng cường công tác quản lý chi ngân sách cấp huyện trở thành đòi hỏi cấp thiết nhằm chống thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Minh Thoan tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước, nguyên tắc, chu trình và nội dung quản lý chi ngân sách cấp huyện.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2015; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của các tồn tại.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 – 2020 theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Bảo Lâm, bao gồm 14 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn (thị trấn Pác Miầu và 13 xã: Mông Ân, Vĩnh Quang, Vĩnh Phong, Đức Hạnh, Lý Bôn, Nam Quang, Thái Học, Yên Thổ, Quảng Lâm, Thạch Lâm, Thái Sơn, Tân Việt).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2013 – 2015; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Ngân sách nhà nước được xác định là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Quản lý chi ngân sách cấp huyện vận hành theo 5 nguyên tắc: Thống nhất; Công khai, minh bạch; Trung thực, chính xác; Bảo đảm trách nhiệm; Cân đối ngân sách.
  • Chu trình quản lý: Thực hiện theo 3 khâu kế tiếp: (1) Lập dự toán ngân sách; (2) Chấp hành ngân sách; (3) Kế toán và quyết toán ngân sách.
  • Các hình thức cấp phát, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước: Chi trả theo dự toán (rút dự toán), Lệnh chi tiền, Ủy nhiệm chi và Ghi thu - ghi chi.
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Luật Ngân sách Nhà nước năm 1996, 2002 và 2015; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP; Thông tư số 59/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính; Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về quyền tự chủ tài chính; Quyết định số 2386/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về mức chi công tác phí và tổ chức hội nghị.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài chính công truyền thống:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, biểu mẫu thống kê của Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện Bảo Lâm; các nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê: Tổng hợp các nhóm mục chi, tính toán tỷ trọng cơ cấu chi và đánh giá mức độ hoàn thành dự toán.
  • Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu số liệu dự toán (DT) và thực hiện (TH), phân tích biến động tỷ lệ TH/DT qua các năm 2013, 2014 và 2015 để nhận diện xu hướng và sự sai lệch trong quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chi ngân sách cấp huyện

Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế và vai trò của ngân sách nhà nước, vị trí của ngân sách cấp huyện trong việc duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở, bảo đảm an ninh quốc phòng, khắc phục các khiếm khuyết thị trường và bảo vệ môi trường. Tác giả hệ thống hóa các nội dung phân cấp thu - chi:

  • Nội dung thu: Các khoản thu địa phương hưởng 100% (thuế nhà đất, lệ phí trước bạ, thuế môn bài, tiền sử dụng đất...), các khoản phân chia theo tỷ lệ % (thuế GTGT, thuế TNDN), và các khoản thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
  • Nội dung chi: Gồm chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; chi thường xuyên (sự nghiệp kinh tế, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, quản lý hành chính, môi trường); chi bổ sung cân đối ngân sách cho cấp xã.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân định rõ nhân tố chủ quan (trình độ chuyên môn, trách nhiệm, ý thức chấp hành kỷ luật tài chính của cán bộ quản lý và người nộp thuế) và nhân tố khách quan (sự ổn định chính trị, điều kiện tăng trưởng kinh tế, lạm phát và biến động thị trường).

Chương II: Thực trạng quản lý chi ngân sách trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng trong những năm qua (2013 – 2015)

Chương II trình bày khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bảo Lâm: diện tích tự nhiên 91.206,44 ha (đất đang sử dụng là 91.107,05 ha); dân số tính đến ngày 30/12/2015 là 56.969 người với 9 dân tộc (dân tộc H’Mông chiếm 45%, Tày 25%, Nùng 15%, còn lại là Dao, Sán Chỉ, Lô Lô, Kinh, Hoa, Quý Châu); tỷ lệ che phủ rừng đạt 49%; tỷ lệ hộ dùng điện lưới quốc gia đạt 83,5% và 85% dân cư sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Cơ cấu tổ chức bộ máy Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện gồm 10 người (9 biên chế, 1 hợp đồng), tổ chức thành 7 bộ phận chuyên môn: Tài chính ngân sách; Quản lý giá công sản; Quản lý tài sản cơ quan; Hành chính - Văn thư lưu trữ; Kế toán đơn vị quản lý; Kế hoạch, đăng ký kinh doanh, thủ quỹ; Đầu tư, kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể và tư nhân.

Nhóm mục chi Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Đặc điểm thực hiện và quản lý
Chi sự nghiệp kinh tế Tỷ lệ TH/DT đạt 72,1% (không vượt DT) Tỷ lệ TH/DT đạt 125% (vượt 25% DT) Chiếm tỷ trọng tương đối cao Biến động mạnh, việc chấp hành dự toán chưa ổn định giữa các năm.
Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội Chiếm 7,5% tổng chi thường xuyên Chiếm 5,1% tổng chi thường xuyên Bám sát dự toán giao Tỷ trọng giảm dần do công tác phòng chống tệ nạn xã hội có chuyển biến tích cực.
Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể Tỷ trọng 11,1%; Tỷ lệ TH/DT đạt 97,4% Tỷ trọng 8,5%; Tỷ lệ TH/DT đạt 133% (vượt 33%) Tỷ lệ TH/DT đạt 62% Chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong chi thường xuyên; chi hội nghị, tiếp khách ở một số đơn vị còn vượt định mức.
Chi sự nghiệp môi trường Chiếm tỷ trọng thứ 3; Tỷ lệ TH/DT đạt 100% Chiếm tỷ trọng thứ 3; Tỷ lệ TH/DT đạt 100% Tỷ lệ TH/DT đạt 100% Sử dụng triệt để hạn mức cho công tác xử lý ô nhiễm, thu gom rác thải và phòng ngừa sự cố môi trường.

Qua phân tích số liệu, tác giả đánh giá các mặt được và tồn tại:

  • Ưu điểm: Đã đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chi thường xuyên và đột xuất (thiên tai, bão lũ); quy trình lập và chấp hành dự toán từng bước đi vào nền nếp; công tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước chặt chẽ hơn.
  • Hạn chế: Hệ thống định mức phân bổ chi hành chính lạc hậu, chỉ đáp ứng 70 – 80% nhu cầu thực tế của đơn vị; việc lập dự toán ở cấp cơ sở còn mang tính hình thức, lập theo số ước của năm trước; tình trạng chi hội nghị, tiếp khách vượt định mức vẫn xảy ra; kế toán cấp cơ sở nhiều nơi làm việc kiêm nhiệm, chưa thành thạo phần mềm máy tính dẫn đến nộp báo cáo quyết toán chậm; công tác thanh tra tài chính còn nể nang, chưa xử lý triệt để sai phạm.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng theo Luật Ngân sách Nhà nước

Chương III xác định định hướng quản lý ngân sách huyện giai đoạn 2016 – 2020 gắn với 5 mục tiêu cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng kế hoạch dự toán ngân sách, cải thiện việc phân bổ và sử dụng ngân sách tại các ngành, đơn vị.
  2. Tăng cường tính công khai, minh bạch nhằm phòng chống lãng phí, tiêu cực.
  3. Sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính gắn với mục tiêu tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo.
  4. Đảm bảo 100% các xã thực hiện nghiêm túc các nghị định, thông tư của Chính phủ về quản lý tài chính.
  5. Kiểm soát mọi khoản chi đúng chính sách, chế độ và định mức quy định.

Để đạt được mục tiêu trên, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện khâu lập dự toán: Triển khai lập dự toán từ sớm, bám sát nhiệm vụ chính trị và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương; tính toán đầy đủ nguồn thu và nhiệm vụ chi, hạn chế tối đa việc bỏ sót hoặc tính thiếu gây bị động.
  2. Tăng cường điều hành chi đúng pháp luật: Quán triệt Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và Thông tư số 59/2003/TT-BTC; thực hiện cấp phát qua Kho bạc Nhà nước theo đúng tiêu chuẩn, chế độ.
  3. Tăng cường kiểm tra, rà soát và giám sát hoạt động chi tiêu: Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP; kiên quyết xử lý xuất toán đối với các khoản chi sai nguyên tắc.
  4. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ: Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ tài chính - kế toán cho cán bộ xã, thị trấn và các đơn vị dự toán trực thuộc; nâng cao ý thức trách nhiệm và đạo đức công vụ.
  5. Ứng dụng công nghệ thông tin: Đẩy mạnh sử dụng phần mềm quản lý tài chính và phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp để tin học hóa khâu lập, theo dõi sổ sách và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Chuyên đề đã phản ánh chi tiết cơ cấu chi ngân sách thường xuyên tại một huyện miền núi biên giới (Bảo Lâm, Cao Bằng) trong giai đoạn 2013 – 2015 với các tỷ lệ thực hiện dự toán cụ thể ở từng lĩnh vực như quản lý hành chính, kinh tế, môi trường và đảm bảo xã hội.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Làm rõ sự thiếu hụt của định mức phân bổ ngân sách hiện hành (chỉ đáp ứng được khoảng 70 – 80% nhu cầu thực tế của đơn vị có hệ số lương cao), dẫn đến việc phải liên tục bổ sung dự toán từ nguồn dự phòng và tạo tâm lý ỷ lại trong công tác lập ngân sách.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước đến việc nâng cấp năng lực kế toán viên xã và áp dụng phần mềm chuyên ngành, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa bàn miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào chi thường xuyên trong giai đoạn 2013 – 2015; các số liệu tổng hợp chi tiết về chi đầu tư phát triển giai đoạn 2011 – 2015 chưa được khai thác sâu trong văn bản báo cáo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu tác động của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 khi chính thức đi vào thực thi đối với công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tại cấp huyện; đồng thời phân tích sâu hơn hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Bảo Lâm trong giai đoạn 2016 – 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế và Kế toán nhà nước khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản lý ngân sách cấp quận, huyện.
  • Cán bộ làm công tác kế hoạch - tài chính tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước tại các địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình phân tích sai lệch giữa dự toán và thực hiện chi thường xuyên (Chương II) cùng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả lập dự toán và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước (Chương III).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và các bộ phận chức năng của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Bảo Lâm được tổ chức như thế nào?
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có 10 cán bộ (gồm 9 biên chế chính thức và 1 hợp đồng), do Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng điều hành, chia thành 7 bộ phận phụ trách: Tài chính ngân sách; Quản lý giá công sản; Quản lý tài sản cơ quan; Hành chính - Văn thư lưu trữ; Kế toán đơn vị quản lý; Kế hoạch, đăng ký kinh doanh, thủ quỹ; Đầu tư, kinh tế hợp tác xã, tập thể và tư nhân.

2. Tỷ lệ thực hiện so với dự toán (TH/DT) của khoản chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể tại huyện Bảo Lâm biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Khoản chi này chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng chi thường xuyên. Năm 2013, tỷ lệ TH/DT đạt 97,4% (chiếm 11,1% tổng chi thường xuyên). Năm 2014, tỷ lệ TH/DT tăng vọt lên 133% (vượt dự toán 33%, chiếm 8,5% tổng chi thường xuyên). Đến năm 2015, tỷ lệ TH/DT ghi nhận ở mức 62%.

3. Vì sao định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên tại huyện Bảo Lâm chưa sát với thực tế?
Do hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức phân bổ chậm sửa đổi, chỉ đáp ứng được khoảng 70 – 80% nhu cầu thực tế của các cơ quan, đơn vị (đặc biệt là các đơn vị có hệ số lương cao hoặc biên chế lớn). Một số nội dung như mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định chưa được đưa vào định mức phân bổ ban đầu mà phải giải quyết thông qua nguồn tăng thu trong quá trình thực hiện.

4. Trong chu trình chấp hành ngân sách, các hình thức thanh toán, chi trả qua Kho bạc Nhà nước được áp dụng gồm những hình thức nào?
Gồm 4 hình thức chính: (1) Chi trả theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước (thủ trưởng đơn vị lập giấy rút dự toán kèm hồ sơ chứng từ); (2) Thanh toán bằng Lệnh chi tiền (áp dụng cho chi hỗ trợ đơn vị ngoài địa bàn, trả nợ, bổ sung cho cấp dưới); (3) Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (cho các chương trình, dự án ủy quyền); (4) Ghi thu, ghi chi.

5. Mục tiêu cụ thể trong công tác quản lý chi ngân sách huyện Bảo Lâm giai đoạn 2016 – 2020 gồm những nội dung gì?
Gồm 5 mục tiêu: Nâng cao chất lượng kế hoạch dự toán ngân sách; cải thiện tính công khai, minh bạch chống tham nhũng lãng phí; gắn sử dụng nguồn lực tài chính với mục tiêu tăng trưởng và giảm nghèo; bảo đảm 100% các xã thực hiện nghiêm các văn bản quy phạm pháp luật; và đảm bảo mọi khoản chi đúng định mức, tiêu chuẩn quy định.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Minh Thoan đã phản ánh một cách toàn diện thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh tài chính của một huyện miền núi phụ thuộc trợ cấp cân đối, chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chi vượt dự toán hoặc lãng phí trong chi hành chính và sự nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện cơ chế phân bổ và kiểm soát chi tiêu công tại địa phương trong giai đoạn 2016 – 2020.