Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015-2020, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên được giao làm chủ đầu tư hơn 50 dự án với tổng mức vốn đầu tư vượt 250 tỷ đồng, đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và bảo vệ môi trường sinh thái. Tuy nhiên, hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nước cho các dự án tại địa phương miền núi biên giới có diện tích 9.539,92 km2 với 10 đơn vị hành chính cấp huyện này đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tình trạng dự toán phải điều chỉnh nhiều lần, tiến độ giải ngân chậm và một số khoản chi chưa bám sát định mức kinh tế kỹ thuật vẫn diễn ra phổ biến.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách dự án công, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2019-2021, nhận diện các nhân tố chi phối và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực công. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp tài nguyên và sự nghiệp môi trường do Sở làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Điện Biên, kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019-2021 và số liệu khảo sát thực địa thực hiện vào tháng 6/2022.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% dự toán được giao, giảm tỷ lệ chi sai định mức xuống dưới 3%, đồng thời rút ngắn 50% thời gian xử lý hồ sơ thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng cho vùng Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết tài chính công hiện đại và Lý thuyết quản trị tài chính công theo kết quả đầu ra làm nền tảng phân tích. Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam được tổ chức thống nhất theo 4 cấp hành chính, trong đó ngân sách cấp tỉnh đóng vai trò chủ đạo ở địa phương với chu kỳ ổn định phân chia nguồn thu từ 3 đến 5 năm.

Mô hình quản lý chi dự án cấp Sở được cấu trúc thành chu trình khép kín gồm 4 khâu mắt xích: lập dự toán chi, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách và thanh tra kiểm tra tài chính. Khung nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Chi ngân sách nhà nước: Quá trình phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ nhà nước phục vụ lợi ích công cộng không hoàn trả trực tiếp.
  • Chi đầu tư phát triển: Nguồn vốn tạo lập tài sản cố định hạ tầng kinh tế xã hội lâu dài.
  • Chi sự nghiệp tài nguyên và môi trường: Các khoản chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản, đo đạc địa chính và xử lý chất thải ô nhiễm.
  • Định mức phân bổ dự toán: Căn cứ pháp lý xác định giới hạn chi tiêu cho từng hoạt động chuyên môn kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu tích hợp giữa dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo kiểm toán ngân sách của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2019-2021 và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát thực địa vào tháng 6/2022.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thiết kế tổng cỡ mẫu gồm 444 đối tượng. Tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ đối với 38 cán bộ tài chính thuộc các chủ dự án trực thuộc Sở và 6 chuyên viên Phòng Kế hoạch - Tài chính. Đối với đối tượng thụ hưởng là cộng đồng dân cư, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin dựa trên quy mô dân số tỉnh Điện Biên năm 2020 là 598.856 người, với sai số cho phép e = 5%, xác định cỡ mẫu đại diện chính xác là 400 người dân.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Nghiên cứu kết hợp phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối với phương pháp thống kê mô tả tính điểm trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: Rất không đồng ý đến mức 5: Hoàn toàn đồng ý, theo chuẩn đánh giá của Vũ Cao Đàm với các ngưỡng từ 1,0 đến 5,0 điểm). Việc ứng dụng phần mềm Microsoft Excel xử lý dữ liệu khảo sát giúp lượng hóa trực quan mức độ tuân thủ quy trình ngân sách, xác định khách quan độ lệch giữa kế hoạch và thực tế giải ngân, từ đó tạo lập bằng chứng thực nghiệm tin cậy cho các khuyến nghị chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu quản lý chi các dự án giai đoạn 2019-2021 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên ghi nhận 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, công tác lập dự toán còn thiếu tính ổn định. Trong tổng số hơn 50 dự án triển khai với tổng vốn trên 250 tỷ đồng, có khoảng 15% đến 20% gói thầu phải tiến hành điều chỉnh dự toán chi phí. Tỷ lệ điều chỉnh tập trung nhiều nhất ở các dự án đo đạc lập bản đồ địa chính và cắm mốc ranh giới đất rừng do giá nguyên nhiên liệu và ngày công khảo sát thực địa biến động.

Thứ hai, việc chấp hành dự toán và tiến độ giải ngân có sự phân hóa rõ rệt. Tỷ lệ giải ngân bình quân các dự án vốn sự nghiệp tài nguyên chỉ đạt khoảng 88% đến 92% so với dự toán giao đầu năm. Trong khi đó, các khoản chi quản lý hành chính phụ trợ thường vượt từ 5% đến 7% định mức quy định, tạo áp lực lớn lên cân đối ngân sách nội bộ.

Thứ ba, kết quả khảo sát 44 cán bộ chuyên trách tài chính cho thấy điểm đánh giá trung bình đối với khâu lập dự toán đạt 3,65/5,0 điểm (xếp loại khá). Ngược lại, khâu thanh quyết toán dự án hoàn thành chỉ đạt 3,35/5,0 điểm (ngưỡng trung bình khá) do hồ sơ hoàn công phức tạp và thời gian thẩm tra tại Kho bạc Nhà nước kéo dài.

Thứ tư, điều tra 400 người dân thụ hưởng ghi nhận 78% đối tượng đánh giá cao hiệu quả thực tế từ các dự án cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, 22% ý kiến phản hồi chưa hài lòng về tiến độ chậm trễ của các dự án xử lý bãi rác và quan trắc môi trường nguồn nước tại khu vực nông thôn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ đặc thù tự nhiên của tỉnh Điện Biên với địa bàn chia cắt mạnh trên 9.539,92 km2, mật độ dân số phân bố rất chênh lệch, từ 30 người/km2 tại huyện Mường Nhé đến 266 người/km2 tại thành phố Điện Biên Phủ, khiến chi phí vận chuyển máy móc và khảo sát hiện trường vượt khung định mức chuẩn. Thêm vào đó, năng lực chuyên môn của đội ngũ quản lý dự án chưa đồng đều, kỹ năng khai thác Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (Tabmis) còn hạn chế.

Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm có thể được mô hình hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ dự toán phê duyệt và giá trị giải ngân thực tế qua 3 năm (2019, 2020, 2021), kết hợp cùng bảng ma trận phân bố tần suất điểm Likert 5 mức độ để phân tách rõ các khâu ách tắc thủ tục.

So sánh với bài học thực tiễn của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên (đơn vị đã tiết kiệm gần 400 tỷ đồng nhờ triệt để áp dụng đấu thầu mua sắm tập trung qua mạng), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên vẫn áp dụng nhiều hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu truyền thống, làm phát sinh chi phí trung gian cao hơn khoảng 10% đến 12%. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng cơ chế khoán chi theo sản phẩm đầu ra và tăng cường kiểm soát rủi ro tài chính ngay từ bước chuẩn bị đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi các dự án tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên trong thời gian tới, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, rà soát và chuẩn hóa hệ thống định mức chi kinh tế - kỹ thuật.

  • Hành động: Ban Giám đốc Sở chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì rà soát toàn bộ đơn giá khảo sát, đo đạc bản đồ phù hợp với biến động thị trường vùng cao.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Giảm tỷ lệ dự toán phải điều chỉnh bổ sung xuống dưới 5%, bảo đảm 100% hồ sơ dự toán xây dựng mới bám sát mặt bằng giá thực tế địa phương.
  • Lộ trình: Hoàn thành trong quý IV/2023.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Tài chính tỉnh Điện Biên.

Thứ hai, triển khai đấu thầu điện tử diện rộng qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

  • Hành động: Chuyển đổi toàn bộ quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn và thi công sang phương thức trực tuyến công khai.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Đạt tỷ lệ 90% các gói thầu dự án được tổ chức đấu thầu qua mạng, tiết kiệm tối thiểu 8% chi phí so với giá gói thầu được duyệt.
  • Lộ trình: Thực hiện đồng bộ từ giai đoạn 2023-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Các Ban Quản lý dự án chuyên ngành trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thứ ba, siết chặt kỷ luật giải ngân và rút ngắn quy trình thẩm tra quyết toán.

  • Hành động: Thiết lập cơ chế kiểm soát tiến độ thanh toán định kỳ hàng tháng gắn trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Bảo đảm tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch vốn giao hàng năm; rút ngắn thời gian lập và duyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành từ 60 ngày xuống dưới 30 ngày làm việc.
  • Lộ trình: Áp dụng thường xuyên bắt đầu từ đầu năm 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Sở phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước tỉnh Điện Biên.

Thứ tư, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị tài chính cho đội ngũ cán bộ.

  • Hành động: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý chi đầu tư công, phân tích rủi ro tài chính và làm chủ phần mềm Tabmis.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% trong số 38 cán bộ kế toán chủ dự án và 6 chuyên viên Phòng Kế hoạch - Tài chính được cấp chứng chỉ tập huấn nghiệp vụ chuẩn hóa.
  • Lộ trình: Định kỳ tổ chức 2 khóa bồi dưỡng chuyên đề mỗi năm trước tháng 10.
  • Chủ thể thực hiện: Văn phòng Sở chủ trì, liên kết với Trường Chính trị tỉnh và các học viện chuyên ngành tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại các Sở Tài nguyên và Môi trường vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.

  • Lợi ích & Ứng dụng: Vận dụng trực tiếp quy trình kiểm soát chi 4 giai đoạn để quản lý hiệu quả nguồn vốn hơn 250 tỷ đồng trên danh mục hơn 50 dự án, hạn chế tối đa nguy cơ thất thoát ngân sách trong điều kiện địa hình phức tạp.

Thứ hai, kế toán trưởng và ban quản lý dự án thuộc khối cơ quan hành chính sự nghiệp công lập.

  • Lợi ích & Ứng dụng: Sử dụng bộ tiêu chí định lượng và thang đo Likert để tự kiểm tra rủi ro giải ngân, giúp giảm từ 15% đến 20% các sai sót chứng từ khi thanh toán qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Thứ ba, cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước và Sở Tài chính các địa phương.

  • Lợi ích & Ứng dụng: Khai thác phương pháp phân tích độ lệch chi phí gián tiếp và ma trận khảo sát 444 đối tượng để thiết lập tiêu chuẩn giám sát, thẩm định quyết toán cho 10 đơn vị cấp huyện.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công.

  • Lợi ích & Ứng dụng: Tiếp cận mô hình nghiên cứu kết hợp công thức chọn mẫu Slovin (với 400 mẫu dân cư trên tổng số 598.856 người) làm tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến các dự án tài nguyên môi trường thường phải điều chỉnh dự toán là gì?

  • Nguyên nhân bắt nguồn từ địa hình chia cắt phức tạp với diện tích 9.539,92 km2 tại 10 huyện thị cùng sự biến động giá nhân công khảo sát. Thực tế giai đoạn 2019-2021 ghi nhận từ 15% đến 20% gói thầu phải bổ sung dự toán do định mức cũ không theo kịp chi phí vận chuyển máy móc lên vùng sâu, vùng xa.

Cỡ mẫu khảo sát 444 đối tượng trong luận văn có bảo đảm độ tin cậy khoa học không?

  • Mẫu khảo sát bảo đảm tính đại diện khoa học tuyệt đối. Tác giả đã điều tra toàn bộ 44 cán bộ tài chính chuyên trách (gồm 38 cán bộ chủ dự án và 6 chuyên viên quản lý). Kết hợp công thức Slovin với mức sai số e = 5% trên dân số 598.856 người, cỡ mẫu 400 người dân thụ hưởng phản ánh khách quan góc nhìn toàn diện của xã hội.

Đấu thầu qua mạng mang lại hiệu quả định lượng như thế nào cho công tác quản lý chi dự án?

  • Đấu thầu qua mạng giúp minh bạch hóa thông tin, xóa bỏ rào cản địa lý trên khoảng cách 502 km từ Điện Biên về trung ương. Kinh nghiệm thực tế từ Sở Tài chính Điện Biên cho thấy việc mua sắm tập trung và đấu thầu điện tử đã tiết kiệm gần 400 tỷ đồng ngân sách, giúp giảm khoảng 8% đến 12% chi phí gián tiếp.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chi dự án sự nghiệp tài nguyên và chi đầu tư phát triển là gì?

  • Chi sự nghiệp tài nguyên là khoản chi mang tính chất thường xuyên phục vụ nhiệm vụ điều tra, đo đạc và quan trắc môi trường theo kế hoạch từng năm. Trong khi đó, chi đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn hơn 250 tỷ đồng của hơn 50 dự án, nhằm hình thành tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật cố định lâu dài.

Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng để lượng hóa thực trạng quản lý chi như thế nào?

  • Dựa trên chuẩn phân loại của Vũ Cao Đàm, thang đo chia thành 5 mức: 1,0-1,79 điểm (kém); 1,80-2,59 điểm (yếu); 2,60-3,39 điểm (trung bình); 3,40-4,19 điểm (khá); và 4,20-5,0 điểm (tốt). Kết quả khảo sát thực tế tại Sở cho thấy công tác lập dự toán đạt 3,65 điểm (mức khá), trong khi công tác quyết toán chỉ đạt 3,35 điểm (mức trung bình).

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng quản lý chi cho hơn 50 dự án với tổng mức vốn đầu tư trên 250 tỷ đồng tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2019-2021.
  • Thiết lập quy trình khảo sát khoa học với 44 cán bộ tài chính chuyên trách và 400 người dân thụ hưởng chọn mẫu theo công thức Slovin trên quy mô 598.856 dân cư với sai số 5%.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu quyết toán dự án với điểm đánh giá chỉ đạt 3,35/5,0 điểm, đồng thời khoảng 15% đến 20% gói thầu phát sinh điều chỉnh dự toán chi phí.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% dự toán và đạt 90% gói thầu đấu thầu qua mạng.
  • Đóng góp khung tham chiếu quản trị tài chính công thực chứng có khả năng áp dụng rộng rãi cho 10 đơn vị cấp huyện tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao tính minh bạch và kỷ luật tài khóa cho đơn vị sự nghiệp công lập. Kế hoạch triển khai các khuyến nghị cần được hoàn thiện từng bước trong giai đoạn 2023-2025. Các nhà quản lý và chủ đầu tư hãy áp dụng ngay bộ công cụ kiểm soát chi phí này vào thực tiễn để bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước được sử dụng hiệu quả và bền vững nhất.