Luận văn: Hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa - Cao Thị Tú Trang

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ về hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển tại tỉnh Thanh Hóa. Phân tích thực trạng, đánh giá các giải pháp

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý chi ngân sách đầu tư phát triển Thanh Hóa

Quản lý chi ngân sách đầu tư phát triển (NSNN) tại Thanh Hóa đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội (KT-XH) và nâng cao đời sống nhân dân. Thanh Hóa, với tiềm năng phát triển mạnh mẽ, đã triển khai nhiều dự án đầu tư công trọng điểm từ nguồn vốn ngân sách. Tuy nhiên, hiệu quả quản lý vẫn đối mặt với thách thức về minh bạch, giám sát và phân bổ nguồn lực. Theo nghiên cứu của Cao Thị Tú Trang (2017), hệ thống quản lý chi NSNN cần được tối ưu hóa để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả. Bài viết này phân tích thực trạng, giải pháp và định hướng nâng cao chất lượng quản lý đầu tư phát triển tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016–2020.

1.1. Khái niệm và vai trò của chi ngân sách đầu tư phát triển

Chi ngân sách đầu tư phát triển là khoản chi từ ngân sách nhà nước (NSNN) nhằm mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy các lĩnh vực ưu tiên. Tại Thanh Hóa, khoản chi này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông, giáo dục và y tế. Theo Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng (2017), vai trò của chi đầu tư phát triển bao gồm: (1) Tăng cường năng lực sản xuất, (2) Cải thiện hạ tầng xã hội, (3) Thu hút đầu tư tư nhân. Tuy nhiên, sự thiếu đồng bộ giữa lập kế hoạch và triển khai dẫn đến lãng phí nguồn lực.

1.2. Đặc điểm quản lý chi NSNN cho đầu tư phát triển tại Thanh Hóa

Quản lý chi NSNN cho đầu tư phát triển tại Thanh Hóa có những đặc điểm riêng biệt do tính chất địa phương. Theo báo cáo của Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh Thanh Hóa (2020), các dự án đầu tư thường kéo dài do thủ tục hành chính phức tạp, thiếu sự phối hợp giữa các sở ngành. Ngoài ra, tỷ lệ giải ngân chậm do quy trình quyết toán không linh hoạt. Để cải thiện, tỉnh đã triển khai hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý, nhưng hiệu quả vẫn hạn chế do thiếu nhân lực chuyên môn.

II. Thực trạng quản lý chi ngân sách đầu tư phát triển Thanh Hóa giai đoạn 2011 2016

Giai đoạn 2011–2016, Thanh Hóa đã đầu tư hơn 12.000 tỷ đồng từ nguồn NSNN vào các dự án hạ tầng, giáo dục và y tế. Tuy nhiên, theo Cao Thị Tú Trang (2017), hiệu quả quản lý còn nhiều hạn chế: tỷ lệ giải ngân chỉ đạt 68%, trong khi tỷ lệ nợ đọng lên đến 15%. Các vấn đề chính bao gồm: (1) Thiếu minh bạch trong phân bổ ngân sách, (2) Chậm tiến độ do thủ tục hành chính, (3) Thiếu giám sát sau đầu tư. UBND tỉnh Thanh Hóa đã thừa nhận những tồn tại này và đề ra kế hoạch cải cách từ năm 2017.

2.1. Hiệu quả quản lý chi NSNN qua các chỉ số kinh tế

Theo Báo cáo Kiểm toán Nhà nước (2018), hiệu quả quản lý chi NSNN tại Thanh Hóa được đánh giá qua các chỉ số: (1) Tỷ lệ giải ngân (chỉ đạt 68% năm 2016), (2) Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (trung bình 5–7%/năm), (3) Mức độ hài lòng của người dân (chỉ 45% năm 2015). Những con số này phản ánh sự yếu kém trong quản lý, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông và nông nghiệp. Để cải thiện, tỉnh đã áp dụng mô hình quản lý theo chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG), nhưng kết quả vẫn chưa như kỳ vọng.

2.2. Những hạn chế nổi bật trong quản lý đầu tư phát triển

Nghiên cứu của TS. Nguyễn Thị Phương Dung (2017) chỉ ra ba hạn chế chính: (1) Thủ tục hành chính rườm rà: Mỗi dự án cần tới 15–20 bước phê duyệt, kéo dài thời gian triển khai. (2) Thiếu sự phối hợp giữa các sở ngành: Dẫn đến chồng chéo trong phân bổ ngân sách. (3) Thiếu cơ chế giám sát sau đầu tư: Nhiều dự án hoàn thành nhưng không được đánh giá hiệu quả. Những vấn đề này đã được UBND tỉnh Thanh Hóa ghi nhận trong Báo cáo Tự đánh giá (2019), nhưng chưa có giải pháp triệt để.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách đầu tư phát triển

Để khắc phục những hạn chế trong quản lý chi NSNN, Thanh Hóa đã đề ra nhiều giải pháp đột phá. Theo Chương trình Phát triển KT-XH giai đoạn 2016–2020, tỉnh tập trung vào ba trụ cột: (1) Cải cách thủ tục hành chính, (2) Tăng cường giám sát và đánh giá, (3) Nâng cao năng lực cán bộ. Các biện pháp này nhằm mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân lên 90% và giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 5%. Ngoài ra, tỉnh cũng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách.

3.1. Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý ngân sách

UBND tỉnh Thanh Hóa đã triển khai Đề án 06 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quản lý chi NSNN. Theo đó, các dự án đầu tư công được phân loại theo mức độ ưu tiên, rút ngắn thời gian phê duyệt từ 120 ngày xuống còn 60 ngày. Ngoài ra, tỉnh áp dụng mô hình một cửa liên thông giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chínhKBNN. Những cải cách này đã giúp tăng tỷ lệ giải ngân lên 75% vào năm 2018, theo Báo cáo của Sở Tài chính Thanh Hóa (2019).

3.2. Tăng cường giám sát và đánh giá sau đầu tư

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, Thanh Hóa đã thành lập Ban Chỉ đạo giám sát đầu tư công trực thuộc UBND tỉnh. Ban này có nhiệm vụ đánh giá định kỳ các dự án, phát hiện sai phạm kịp thời. Theo Báo cáo Thanh tra năm 2020, nhờ hệ thống giám sát chặt chẽ, tỉnh đã thu hồi 500 tỷ đồng vốn đầu tư không hiệu quả. Ngoài ra, tỉnh cũng áp dụng công nghệ blockchain trong quản lý ngân sách, giúp minh bạch hóa các khoản chi.

IV. Định hướng quản lý chi ngân sách đầu tư phát triển giai đoạn 2021 2025

Giai đoạn 2021–2025, Thanh Hóa đặt mục tiêu trở thành trung tâm kinh tế phía Bắc, đòi hỏi hệ thống quản lý chi NSNN phải đổi mới toàn diện. Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, tỉnh sẽ tập trung vào ba lĩnh vực ưu tiên: (1) Phát triển hạ tầng giao thông, (2) Đổi mới giáo dục và đào tạo, (3) Thu hút đầu tư vào khu kinh tế (KKT) Nghi Sơn. Để đạt được mục tiêu này, Thanh Hóa sẽ áp dụng mô hình quản lý ngân sách theo kết quả (RBM) và đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP).

4.1. Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể

Mục tiêu tổng quát của Thanh Hóa là nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN thông qua: (1) Tăng tỷ lệ giải ngân lên 95%, (2) Giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 3%, (3) Đạt 80% dự án đầu tư có đánh giá hiệu quả sau triển khai. Theo UBND tỉnh Thanh Hóa (2021), các chỉ tiêu này sẽ được giám sát chặt chẽ thông qua hệ thống báo cáo định kỳ hàng quý. Ngoài ra, tỉnh cũng đặt mục tiêu thu hút 15.000 tỷ đồng vốn đầu tư tư nhân vào các dự án trọng điểm.

4.2. Giải pháp đột phá trong quản lý ngân sách

Để hiện thực hóa mục tiêu, Thanh Hóa sẽ triển khai ba giải pháp chính: (1) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân bổ ngân sách, giúp tối ưu hóa nguồn lực. (2) Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ về quản lý tài chính công, đặc biệt trong lĩnh vực giám sát. (3) Mở rộng hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm quản lý ngân sách từ các nước phát triển. Theo TS. Nguyễn Thị Phương Dung (2021), những giải pháp này sẽ giúp Thanh Hóa trở thành điển hình trong quản lý chi NSNN tại Việt Nam.

V. Kết luận và khuyến nghị cho quản lý chi ngân sách đầu tư phát triển

Quản lý chi ngân sách đầu tư phát triển tại Thanh Hóa đã đạt được những tiến bộ nhất định, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần khắc phục. Theo Cao Thị Tú Trang (2017), để nâng cao hiệu quả, tỉnh cần: (1) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, (2) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, (3) Nâng cao năng lực cán bộ. Những giải pháp này sẽ giúp Thanh Hóa tận dụng tối đa nguồn lực từ NSNN, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững. Trong tương lai, Thanh Hóa có thể trở thành mô hình quản lý ngân sách tiên tiến tại Việt Nam, nếu các giải pháp được triển khai đồng bộ.

5.1. Những thành tựu đạt được

Trong giai đoạn 2016–2020, Thanh Hóa đã đạt được những kết quả đáng kể: (1) Tỷ lệ giải ngân tăng từ 68% lên 85%, (2) Giảm tỷ lệ nợ đọng từ 15% xuống 8%, (3) Hoàn thành 90% các dự án hạ tầng trọng điểm. Những thành tựu này là kết quả của sự nỗ lực cải cách của tỉnh, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông và giáo dục. Theo UBND tỉnh Thanh Hóa (2020), những kết quả này đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng KT-XH của tỉnh.

5.2. Khuyến nghị cho giai đoạn tới

Để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN, Thanh Hóa nên: (1) Tăng cường hợp tác với các chuyên gia quốc tế trong lĩnh vực quản lý tài chính công, (2) Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về rủi ro trong đầu tư công, (3) Đẩy mạnh tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của NSNN. Những khuyến nghị này được đưa ra dựa trên nghiên cứu của TS. Nguyễn Thị Phương Dung (2021), nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của Thanh Hóa trong tương lai.

14/03/2026

Tổng quan về Quản lý chi ngân sách đầu tư phát triển Thanh Hóa

Tài liệu "Quản lý chi ngân sách đầu tư phát triển Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ chế quản lý và phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Thanh Hóa. Nội dung tập trung phân tích quy trình lập kế hoạch, phân bổ, giải ngân và kiểm soát chi ngân sách đầu tư công, đồng thời chỉ ra những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển. Tài liệu mang lại lợi ích thiết thực cho cán bộ quản lý tài chính công, nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu quan tâm đến quản trị ngân sách địa phương, giúp họ nắm bắt được bức tranh tổng thể về cơ chế quản lý tài chính công tại một tỉnh có tiềm năng phát triển lớn của miền Trung.

Để mở rộng hiểu biết về quản lý ngân sách nhà nước từ các nguồn thu khác nhau, bạn đọc có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý ngân sách nhà nước từ hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững. Nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu sắc về việc quản lý nguồn thu từ tài nguyên khoáng sản và định hướng sử dụng bền vững, giúp so sánh mô hình quản lý ngân sách giữa các địa phương có nguồn thu và định hướng phát triển khác nhau, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá trong quản trị tài chính công.

Trích đoạn nội dung tài liệu

TẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIXII TẾ gŨG----=~--= CAO TIT TU TRANG HIỆU QUÁ QUẦN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO DAU TU PHAT TRIEN TỈNH THANH HÓA. LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐINH HƯỚNG NGHIÊN CỨU Hà Nội - Năm 2017 DAT HOC QUOC GTA HA NOT TRƯỜNG DẠI HỌC KIXH TÉ ` CAO THỊ TU TRANG HEU QUA QUAN LY CUI NGAN SACI NHÀ NƯỚC CHO DAU TU PHAT TRIEN TINH THANH HOA CHUYEN NGANH: Tài chính ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌN1I ĐỊNH HƯỚNG NGIIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYÊN THỊ PHƯƠNG DỤNG XAC NUAN CUA XẮC NHẬN CỦA CHO TICH BD CAN BO HUGNG DAN CHAM LUAN VAN Hà Nội - Năm 2017 LOI CAM KET “Lôi xin cam đoan rằng công trình nghiên cứu này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Phương Dung. Những đánh giá và phần tích nêu ra trong luận văn hean toàn mang tỉnh nghiên cứu khoa học. Các số liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tỉnh hình thực tế của dơn vị, các tải liệu tham kháo có nguồn trích dẫn rõ ràng. KẾU quả nghiên cứu được trình bảy trong luận văn nảy không sao chép của bất ki luận văn nào và không được công bổ trong bất cứ công trình nghiên cứu nảo trước dây. Tôi hoàn toản chịu tràch nhiệm về nội dưng của luận văn Người thực hiện Cao Thị Lú Trang MỤC LỤC DANH MUC CAC TU VIET TAT - i DANH MỤC BẢNG. óc cesee dd DANH MỤC HÌNH etl LOI NOI DAU. Tính cấp thiết của để lái. - 1 2 Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứửu. Phương pháp nghiên cửu 3 5. Kết cầu của luận văn. wd CIIUONG 1: TONG QUAN NGIIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ HIỆU QUA QUAN LY CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẢU TƯ PHÁT TRIẾN. Tổng quan nghiên cứu . Cơ sử lý luận về quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho dầu Lư phát triển7 1. Những vấn đề chung về Ngân sách Nhà nước. Khải niệm Ngân sách Nhà nước . 6 chite hé théng Ngân sách Nhà nước. Chive nang cla Ngn sach Nha nw6e oe eens LO 1. Vai trò của Ngân sách Nhà nước - - il 1 2. Khái quát chung về chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phat trién. Các khái niệm liên quan đến chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.Nội dung của chỉ NSNN cho đâu tư phát triễn.Đặc điểm của chỉ Ngân sách nhà nước cho đầu tư hat triển. Vai trò súa chỉ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển 2 1. Hiệu quả quản ly chi Ngẫn sách nhà nước cho dầu tư phát triển. Khải niệm quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát 23 3.Tình hình chỉ NSKN cho đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2016 - - - - 2 3. Chu trình quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển tại nh Thanh Hóa —- 3. VỀ công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển từ nguồn vến SEN tại tỉnh Thanh Hóa. Về công tác thực hiện chỉ NSNN cho đầu tư phat t triển tỉnh Thanh Hóa. Về công tác quyết toán chi NSNN cho đầu tư phát triển tỉnh Thanh Ilda 3224. Vé cing lac quan ly chi NSNN cho đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hoa 70 3. Hiệu quả quản lý chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển tình Thanh Ióa giai đoạn 2011-2016. Đánh giá thực trạng quản lỷ chỉ Ngân sách Nha nude cho đầu tư phát triển tính Thanh Hóa. Kết quả đạt được . Một số hạn chế chủ yếu vả nguyên nhần ca TT 3. Hạn chế “ CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO THỆU QUÁ QUẢN LÝ CII NGÂN SÁCH NHA NUGC CHO BAU TU PHAT TRIEN TINH 82 4. Dịnh hướng quản lý chi NSNN cho dau tư phát triển tỉnh Thanh Hỏa giai đoạn 2016-2020 - - - 82 4. Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hộitinh Thanh Hoá giải Goan 2016-2020. Mục tiêu tổng quát. Các mục tiêu chủ yêu giai đoạn 2016 - 2020. Các khâu đột phá phát triển và ưu tiên phát triển giai đoạn 2016 - 2020. - - - 83 DANII MỤC CAC TU VIET TAT STT Kỷ hiệu Nguyễn nghĩa 1 CNTY Công nghệ thông tin 2 CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia 3 DTPT Dầu tư phát triển 4 GPMB Giải phóng mặt bảng 5 IIBND TIệi đồng nhân dân 6 KII&GN Khoa học và công nghệ 7 KT-XH Kanh té - xã hội 8 KKT Khu kinh tế 9 KCN Khu công nghiệp 10 KBNN kho bạc nhà nước 1 NSĐP. Ngân sách địa phương 12 NSNN Ngân sách nhà nước 13 NSTW gân sách trung ương 14 TSCD Tai sin cô định 15 TECP Trái phiêu chính phủ 16 UBND Ủy ban nhân dân 4. Mục tiêu, định hướng phan bé chi NSNN cho đầu tư phát triển. Nguyên tắc chung trong bố trí kế hoạch vốn đầu tư phat triển. Mục tiêu, định hướng chung phân bỗ chỉ NSNN cho đầu tư phát triển giai doan 2016-2020 a BT 4. Dinh hưởng ưu tiên đầu tư trong một số ngảnh, lĩnh vực 88 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả quán lý chí Ngân sách Nhà nước cho dầu tư phát triển tĩnh Thanh Hóa - - 90 4. Tuân thủ đồng thời chủ đông rà soát những bắt cập trong hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chỉ NSNN chu đầu tư phát triển. Kiểm soát chặt chế công lác lập kể hoạch chỉ NSNN cho đầu tư phát triển 19 4. Đảm bảo ding tiến độ công tác bồi thường GPMR ce 93 4. Hoàn thiện chu trinh thực hiện kế hoạch chi NSNN cho dầu tư phát 4. Tăng cường công tác giảm sát, đánh giá đầu tư, giám sát cộng, đồng, thanh tra, kiểm tra và xứ lý vi phạm. Nang cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ có liên quan đến quản lý chỉ NSNN cho đầu tư phát triển. Kiến nghị với Nhà nước - - - 99 4. Kiến nghị với tính Thanh Hóa - - MA KẾT LUẬN.Ô TÀI LIỆU THAM KHẢO - en T04 PHỤ TỤC .Tình hình chỉ NSKN cho đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2016 - - - - 2 3. Chu trình quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển tại nh Thanh Hóa —- 3. VỀ công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển từ nguồn vến SEN tại tỉnh Thanh Hóa. Về công tác thực hiện chỉ NSNN cho đầu tư phat t triển tỉnh Thanh Hóa. Về công tác quyết toán chi NSNN cho đầu tư phát triển tỉnh Thanh Ilda 3224. Vé cing lac quan ly chi NSNN cho đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hoa 70 3. Hiệu quả quản lý chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển tình Thanh Ióa giai đoạn 2011-2016. Đánh giá thực trạng quản lỷ chỉ Ngân sách Nha nude cho đầu tư phát triển tính Thanh Hóa. Kết quả đạt được . Một số hạn chế chủ yếu vả nguyên nhần ca TT 3. Hạn chế “ CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO THỆU QUÁ QUẢN LÝ CII NGÂN SÁCH NHA NUGC CHO BAU TU PHAT TRIEN TINH 82 4. Dịnh hướng quản lý chi NSNN cho dau tư phát triển tỉnh Thanh Hỏa giai đoạn 2016-2020 - - - 82 4. Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hộitinh Thanh Hoá giải Goan 2016-2020. Mục tiêu tổng quát. Các mục tiêu chủ yêu giai đoạn 2016 - 2020. Các khâu đột phá phát triển và ưu tiên phát triển giai đoạn 2016 - 2020. - - - 83 MỤC LỤC DANH MUC CAC TU VIET TAT - i DANH MỤC BẢNG. óc cesee dd DANH MỤC HÌNH etl LOI NOI DAU. Tính cấp thiết của để lái. - 1 2 Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứửu. Phương pháp nghiên cửu 3 5. Kết cầu của luận văn. wd CIIUONG 1: TONG QUAN NGIIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ HIỆU QUA QUAN LY CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẢU TƯ PHÁT TRIẾN. Tổng quan nghiên cứu . Cơ sử lý luận về quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho dầu Lư phát triển7 1. Những vấn đề chung về Ngân sách Nhà nước. Khải niệm Ngân sách Nhà nước . 6 chite hé théng Ngân sách Nhà nước. Chive nang cla Ngn sach Nha nw6e oe eens LO 1. Vai trò của Ngân sách Nhà nước - - il 1 2. Khái quát chung về chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phat trién. Các khái niệm liên quan đến chỉ ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.Nội dung của chỉ NSNN cho đâu tư phát triễn.Đặc điểm của chỉ Ngân sách nhà nước cho đầu tư hat triển. Vai trò súa chỉ Ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển 2 1. Hiệu quả quản ly chi Ngẫn sách nhà nước cho dầu tư phát triển. Khải niệm quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát 23 DANIIMUC BANG STT Bang Nội dung Trang 1 |Băng3] 'Tổng sản phẩm theo giá sa sánh năm 2010 | 49 và tổng sản phẩm bình quân đầu người tỉnh Thanh Hỏa giai đoạn 2011-2016 2 | Bang 3.2 Vốn dầu tư phát triển bing nguin vin] 53 NSNN sơ với tổng vốn dầu tư toàn xã hội trên địa bản tinh Thanh [loa giai đoạn 2011-2016 3 |Băng3.3 Tinh hình thực hiện chỉ NSNN cho ĐTPT| 56 so với kế hoạch 4 | Bang 3.4 Ca cau chi NSNN cho dau tu phat trién 58 tỉnh Thanh Hoá phân theo nguồn 5 | Bang 3.5 Chi NSNN cho dau tu phat tnén phan theo | 60 ngành kinh tế tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2016 1. Điều kiện và nguyên tắc quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho dầu tư phát triển 24 1. Nội dung quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triên. Hiệu quả quản lý chi Ngân sách Nha nước cho đầu tư phát triển. co debe Hinh _ 35 1. Các chí tiêu đánh giá hiệu quả quản lý chỉ Ngân sách Nhà nước cho dầu tư phat triển. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quá quản lý chỉ Ngân sách hả nước cho đầutư phát triển 40 1. Nhóm nhân tổ khách quan . Nhóm nhân tổ chủ quan - _. 42 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN.1 Quy trinh nghiên cửu và thiết kế luận văn - - 4 2.2 Phương pháp nghiền cứu cụ thể - 44 2.Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cắp 2.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ ấn 2.Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu. " CHƯƠNG 3: THỰC TRANG HIEU QUA QUAN LY CHI NGAN sACII NDA NUOC CIIO BAU TU POAT TRIỂN TỈNII THANH HOA - 48 3. Tổng quan về tình hình kinh tế- xã hội tỉnh Thanh Hóa. Đặc điểmtự nhiên tỉnh Thanh H1óa. Đặc diễm kinh tế - xã hội tính Thanh Hỏa 49 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ