Tổng quan luận án

Công trình "Nghiên cứu quản lý ngân sách nhà nước từ hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thuỳ Hương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đỗ Hữu Tùng, bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất năm 2019, thuộc ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.10).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khai thác và chế biến than là ngành công nghiệp nặng giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nhiên liệu cho các ngành kinh tế (điện, xi măng, phân bón, hoá chất) và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Tỉnh Quảng Ninh là địa bàn trọng điểm với phạm vi khai thác trải dài qua các địa phương: Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Hạ Long và Cẩm Phả, quy tụ 24 mỏ lộ thiên và 49 mỏ hầm lò. Hoạt động khai thác than đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu ngân sách và tăng trưởng kinh tế địa phương; tuy nhiên, hoạt động này gây ra nhiều hệ luỵ nghiêm trọng về môi trường và xã hội: ô nhiễm nguồn nước mặt ven biển, suy thoái và chua hoá nước ngầm (khu vực Đông Triều), ô nhiễm không khí do bụi và khí thải, phá huỷ cảnh quan và diện tích rừng. Tỷ lệ tổn thất tài nguyên than trong khai thác hầm lò vẫn ở mức cao (khoảng 25% do công nghệ và lên đến 40% trữ lượng địa chất khi tính gộp các nguyên nhân khác). Bên cạnh đó là các áp lực về an toàn lao động, bệnh nghề nghiệp (bụi phổi) và hạ tầng an sinh xã hội cho người lao động.

Doanh nghiệp khai thác thường ưu tiên mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn và chưa đầu tư thoả đáng cho công tác bảo vệ môi trường cũng như trách nhiệm xã hội. Vì vậy, công tác quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) từ hoạt động khai thác than của chính quyền các cấp giữ vai trò điều tiết, định hướng hành vi của doanh nghiệp và tạo nguồn lực tài chính để tái đầu tư khắc phục ô nhiễm, hoàn thiện hạ tầng và an sinh xã hội. Thực tiễn giai đoạn 2010–2017 cho thấy công tác quản lý NSNN từ ngành than tại Quảng Ninh còn nhiều bất cập ở các khâu lập, chấp hành, quyết toán và thanh tra, kiểm tra, chưa gắn kết đồng bộ với mục tiêu phát triển bền vững (PTBV). Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm hoàn thiện quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than theo hướng PTBV là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác lập cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2017, từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý NSNN nhằm đáp ứng yêu cầu PTBV giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Để hoàn thành mục tiêu trên, luận án xác định 06 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về tài chính công, quản lý tài sản công, phát triển bền vững và quản lý NSNN trong ngành khoáng sản/than ở trong và ngoài nước; xác định các nội dung kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
  2. Xây dựng khung lý luận về quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than theo hướng PTBV, bao gồm khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc, mô hình bộ máy, nội dung chu trình quản lý, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng.
  3. Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý NSNN trong khai thác khoáng sản gắn với PTBV để rút ra bài học cho tỉnh Quảng Ninh.
  4. Phân tích thực trạng hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo 3 trụ cột của PTBV (kinh tế, xã hội, môi trường).
  5. Phân tích thực trạng quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2017 theo chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, thanh tra - kiểm tra - giám sát); đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả, sự phù hợp, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân.
  6. Đề xuất các phương hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng PTBV.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Nội dung của quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than theo hướng PTBV được xác định như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2017 diễn ra như thế nào, bộc lộ những tồn tại, hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?
  • Câu hỏi 3: Cần thực hiện những giải pháp và kiến nghị gì để hoàn thiện công tác quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng PTBV trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng PTBV.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chu trình quản lý NSNN (lập, chấp hành, quyết toán, thanh tra kiểm tra giám sát thu - chi NSNN) tiếp cận chủ yếu dưới góc độ quản lý của chính quyền địa phương cấp tỉnh, có xét đến mối quan hệ với cấp Trung ương và cấp huyện/xã.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh (tập trung tại các địa bàn trọng điểm: Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Hạ Long, Cẩm Phả).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010–2017; dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018; các phương hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề:

Nhóm nghiên cứu về tài chính công, tài sản công và quản lý ngân sách nhà nước

  • Nghiên cứu quốc tế: Yoram Barzel (1997) phân tích quyền kinh tế đối với tài sản công và tối ưu hoá lợi ích kinh tế; Otto Eckstein (1989) sử dụng mô hình toán nghiên cứu tài chính công, khẳng định trốn thuế tỷ lệ thuận với sự lỏng lẻo trong quản lý và yêu cầu hoàn thiện pháp luật; Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (2011) nhấn mạnh tính công khai, minh bạch trong quyết định đầu tư công; Conway Francisand và cộng sự (2006) đánh giá cơ chế quản lý tài sản công tại khu vực hành chính sự nghiệp ở các nước OECD và Trung Quốc; Lawrence L. Martin và Kettner (1996), Kim (2007) khẳng định ưu thế của phương thức quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra so với ngân sách theo khoản mục; Thurmaier và Willoughby (2001) phân tích mô hình ngân sách vĩ mô và vi mô; Michael Spackman (2002) phân tích quan điểm trung hạn trong lập kế hoạch ngân sách và đầu tư công; Viêng Thoong Sỉ Phăn Đon (2011) nghiên cứu quản lý thu NSNN tại CHDCND Lào.
  • Nghiên cứu trong nước: Dự án SLGP-00039111 của UNDP/Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007) nghiên cứu phân cấp quản lý tài chính công địa phương; Nguyễn Mạnh Hùng (2001) và Phan Hữu Nghị (2009) nghiên cứu cơ chế quản lý tài sản công và bất động sản công; Nguyễn Văn Nhứt (2004) đề xuất 07 tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã; Phạm Ngọc Dũng và Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2008) nghiên cứu quy trình quản lý NSNN theo kết quả đầu ra; Trần Quốc Vinh (2009) nghiên cứu quản lý ngân sách địa phương vùng đồng bằng Sông Hồng; Trần Văn Lâm (2009) nghiên cứu quản lý chi NSNN thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại Quảng Ninh; Tô Thiện Hiền (2012) phân tích hiệu quả quản lý NSNN tại tỉnh An Giang.

Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững, kinh tế tài nguyên và kinh tế mỏ

  • Nghiên cứu quốc tế: Ignacy Sachs (1980), Lester Brown (1981), Báo cáo Brundtland của WCED (1987) đặt nền tảng cho khái niệm PTBV dung hoà 3 trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường; Edward Barbier, Anil Markandya, David Pearce (1988) phân định định nghĩa PTBV theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp gắn với vốn tự nhiên; Stephen Viederman (2001) và Denis Goulet (2004) mở rộng sang các khía cạnh thể chế, xã hội và văn hoá; Harold Hotelling (1931) với Quy tắc Hotelling về giá tài nguyên không tái tạo phản ánh tính khan hiếm và tốc độ khai thác tối ưu; John M. Hartwick (1977) với Quy tắc Hartwick về việc tái đầu tư toàn bộ địa tô tài nguyên vào vốn con người và vốn vật chất để duy trì tiêu dùng cố định liên thế hệ; Herman Daly (1990) đề xuất 4 nguyên tắc vận hành PTBV gắn với sức tải môi trường; Wangxiaomei và Zang GuiHua (2008), FJ Van Schagen (2001–2008), LiLia Gurba và Robin Evan (2005), IAEA (2006), Chính phủ Úc (2011), Edwin Antonio Malagón Orjuela (2012) nghiên cứu thực hành phát triển bền vững trong ngành mỏ và than.
  • Nghiên cứu trong nước: Lưu Đức Hải và cộng sự (2000), Viện Môi trường và PTBV (2003), Nguyễn Thị Thanh Hoài (2012), Nguyễn Minh Thu (2013) nghiên cứu lý luận và bộ tiêu chí PTBV; Nguyễn Cảnh Nam (2006, 2009–2010) nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường mỏ và xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV cho ngành khai khoáng Việt Nam; Dương Đức Chính (2008) nghiên cứu cơ chế tài chính doanh nghiệp than và điện vừa và nhỏ; Vũ Thị Thu Hương (2009) và Nguyễn Công Quang (2016) nghiên cứu mô hình và bộ chỉ tiêu PTBV ngành than Việt Nam; Nguyễn Văn Phương và Trần Việt Tiến (2012) nghiên cứu chính sách thuế tài nguyên; Lại Văn Mạnh (2016) và Nguyễn Đình Hòa (2016) phân tích chính sách tài chính đối với khai thác khoáng sản gắn với tăng trưởng xanh và vận dụng quy tắc Hotelling, Hartwick.

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý NSNN chung tại địa phương hoặc đánh giá kỹ thuật, môi trường, tài chính doanh nghiệp ngành than một cách độc lập. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than dưới góc độ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo hướng PTBV, đồng thời thiếu bộ tiêu chí đánh giá và khung phân tích gắn kết chu trình ngân sách với các yêu cầu bảo vệ môi trường, tái tạo tài nguyên và an sinh xã hội vùng mỏ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết phân cấp tài chính công: Phân định thẩm quyền ban hành chính sách, phân chia nguồn thu (tỷ lệ điều tiết) và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương nhằm đảm bảo tính chủ động của địa phương nhưng vẫn giữ vững vai trò chủ đạo của NSTW.
  • Lý thuyết kinh tế học tài nguyên: Vận dụng Quy tắc Hotelling (khai thác tối ưu gắn với giá trị tài nguyên khan hiếm) và Quy tắc Hartwick (tái đầu tư nguồn thu từ khai thác than vào cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường để thay thế vốn tự nhiên đã cạn kiệt).
  • Lý thuyết phát triển bền vững: Cân bằng 3 trụ cột: Kinh tế (tăng trưởng ổn định, nâng cao giá trị gia tăng, tận thu tài nguyên), Xã hội (đảm bảo việc làm, thu nhập, an toàn lao động, phát triển cộng đồng mỏ), và Môi trường (giảm thiểu ô nhiễm nước, không khí, hoàn thổ moong khai thác, xử lý bãi thải).

Khung nội dung quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than theo hướng PTBV được tác giả xác định theo 04 khâu của chu trình ngân sách:

  1. Lập dự toán thu, chi NSNN từ hoạt động khai thác than.
  2. Chấp hành dự toán thu, chi NSNN từ hoạt động khai thác than.
  3. Quyết toán thu, chi NSNN từ hoạt động khai thác than.
  4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát thu, chi NSNN từ hoạt động khai thác than.

Bộ tiêu chí đánh giá công tác quản lý NSNN theo hướng PTBV bao gồm: Tính hiệu lực (mức độ hoàn thành dự toán thu, chi; mức độ tuân thủ quy định pháp luật); Tính hiệu quả (tỷ lệ chi phí quản lý trên số thu, hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách chi cho bảo vệ môi trường và hạ tầng); và Sự phù hợp (sự phù hợp của chính sách điều tiết với đặc thù mỏ, sự gắn kết giữa thu từ tài nguyên với chi tái đầu tư PTBV).

Luận án cũng chỉ rõ 03 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô (thể chế, Luật NSNN, Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ môi trường, biến động giá than thế giới); (2) Nhóm nhân tố thuộc địa phương và chính quyền địa phương (năng lực cán bộ, sự phối hợp giữa cơ quan tài chính - thuế - tài nguyên môi trường, phân cấp ngân sách); (3) Nhóm nhân tố thuộc doanh nghiệp khai thác than và đối tượng sử dụng ngân sách (trình độ công nghệ, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế, năng lực quản lý dự án đầu tư công).

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo dự toán - quyết toán ngân sách, báo cáo môi trường và sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010–2017 từ Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), Tổng Công ty Đông Bắc; các số liệu quy hoạch theo Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, phân bổ thành 04 mẫu khảo sát:
    • Mẫu 1 (Bảng 2.1): Cán bộ quản lý nhà nước thuộc các Sở, ban, ngành và chính quyền địa phương (Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc, Sở TN&MT, UBND cấp huyện/thị xã/thành phố).
    • Mẫu 2 (Bảng 2.2): Cán bộ quản lý và nhân viên tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV và Tổng Công ty Đông Bắc.
    • Mẫu 3 (Bảng 2.3): Cán bộ quản lý các đơn vị, tổ chức sử dụng nguồn vốn NSNN chi cho mục tiêu bảo vệ môi trường, hạ tầng và an sinh xã hội vùng than.
    • Mẫu 4 (Bảng 2.4): Các chuyên gia, nhà khoa học thuộc trường đại học, viện nghiên cứu chuyên ngành kinh tế mỏ và tài chính công.

Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (2010–2017), đối chiếu giữa số dự toán và số thực hiện/quyết toán thu - chi ngân sách; phân tích định tính kết hợp tổng hợp kết quả khảo sát chuyên gia; áp dụng khung phân tích chu trình liên kết chính sách - kế hoạch - ngân sách để nhận diện các điểm nghẽn thể chế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tài chính công, phát triển bền vững và quản lý NSNN. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế đã cung cấp cơ sở lý thuyết chuẩn mực về kinh tế tài nguyên (Hotelling, Hartwick, Daly) và quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra (Martin & Kettner, Kim). Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã tiếp cận đến bài toán bảo vệ môi trường mỏ (Nguyễn Cảnh Nam), quản lý chi NSNN tại Quảng Ninh (Trần Văn Lâm), nhưng chưa có nghiên cứu nào kết hợp quản lý NSNN với mục tiêu PTBV ngành khai thác than ở cấp tỉnh. Đây là cơ sở để luận án xác lập tính độc lập và các vấn đề trọng tâm cần giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước từ hoạt động khai thác than theo hướng phát triển bền vững

Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế - pháp lý của NSNN, đặc điểm khai thác than và mối quan hệ giữa khai thác than với 3 trụ cột PTBV. Luận án xây dựng mô hình bộ máy quản lý NSNN từ hoạt động than (Hình 2.2) và khung nghiên cứu tổng quát (Hình 2.3). Nội dung quản lý được chuẩn hoá theo 4 khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, thanh tra kiểm tra giám sát thu - chi NSNN. Chương này phân tích kinh nghiệm quản lý ngân sách từ khoáng sản của Úc, Côlômbia, Trung Quốc và một số địa phương trong nước (như An Giang, các tỉnh đồng bằng Sông Hồng), rút ra 3 bài học cho Quảng Ninh: cần cơ chế trích lập nguồn thu từ khai thác than phục vụ tái tạo môi trường; gắn kết chặt chẽ kế hoạch chi ngân sách với kết quả đầu ra về môi trường - xã hội; và tăng cường phân cấp gắn với trách nhiệm giải trình và công khai minh bạch.

Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý ngân sách nhà nước từ hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững

Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2010–2017 thông qua hệ thống các bảng số liệu và hình vẽ minh hoạ:

Nhóm nội dung phân tích Bảng biểu / Hình vẽ căn cứ trong luận án Nội dung phát hiện chính
Hiện trạng tài nguyên & khai thác Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.8; Hình 3.1, 3.2 Trữ lượng huy động theo QĐ 403/QĐ-TTg lớn; quy mô khai thác trải rộng tại 5 địa phương. Tổn thất tài nguyên hầm lò do công nghệ chiếm ~25%, tổng tổn thất lên tới 40% trữ lượng địa chất.
Tác động môi trường & xã hội Bảng 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 Lao động đông, tiền lương tăng nhưng an toàn lao động còn phức tạp; ô nhiễm bụi, khí nổ; nước thải mỏ gây suy thoái nguồn nước mặt ven biển và chua hoá nước hồ đập tại Đông Triều.
Lập dự toán thu, chi NSNN Bảng 3.9, 3.10, 3.11; Hình 3.3 Dự toán thu từ than chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách tỉnh nhưng dự báo chưa sát biến động giá than thế giới; dự toán chi cho PTBV (bảo vệ môi trường, hạ tầng mỏ) chưa gắn kết với chiến lược trung hạn.
Chấp hành dự toán thu, chi Bảng 3.12, 3.13, 3.14; Hình 3.4, 3.5 Thu NSNN phụ thuộc lớn vào kết quả sản xuất kinh doanh của TKV và Tổng Công ty Đông Bắc; tiến độ giải ngân chi đầu tư cho bảo vệ môi trường, di dời dân cư khỏi vùng sạt lở mỏ còn chậm, dàn trải.
Quyết toán và thanh tra, kiểm tra Bảng 3.15, 3.16, 3.17, 3.18, 3.19, 3.20 Chênh lệch lớn giữa quyết toán và dự toán; công tác thanh tra thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường phát hiện nhiều sai sót; kiểm tra giám sát chi ngân sách cho mục tiêu PTBV chưa thường xuyên.

Đánh giá chung thực trạng: Luận án chỉ ra các hạn chế chủ yếu: (1) Cơ chế phân cấp nguồn thu giữa Trung ương và địa phương đối với ngành than chưa tạo đủ động lực cho tỉnh tái thiết môi trường; (2) Công tác lập dự toán thu chi còn mang nặng tính thụ động, dựa trên số liệu lịch sử thay vì phân tích xu hướng thị trường than; (3) Nguồn chi NSNN cho các chương trình khắc phục môi trường và an sinh xã hội vùng mỏ còn hạn chế, phân tán; (4) Sự phối hợp giữa Cục Thuế, Kho bạc, Sở Tài chính và Sở TN&MT trong quản lý sản lượng than khai thác thực tế và nghĩa vụ tài chính chưa đồng bộ.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước từ hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển bền vững

Trên cơ sở dự báo bối cảnh đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Phương hướng: Chuyển đổi mô hình quản lý ngân sách theo hướng gắn kết chính sách - kế hoạch - ngân sách (Hình 4.1); vận dụng quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra; bảo đảm nguyên tắc công bằng liên thế hệ theo Quy tắc Hartwick (trích nguồn thu từ than đầu tư cho vốn con người và kết cấu hạ tầng thay thế).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chu trình ngân sách:
    • Hoàn thiện lập dự toán: Đổi mới phương pháp dự báo thu ngân sách dựa trên kế hoạch sản lượng mỏ và diễn biến giá than thị trường; xây dựng khung chi tiêu trung hạn cho các chương trình bảo vệ môi trường và an sinh vùng mỏ.
    • Hoàn thiện chấp hành dự toán: Tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và phí BVMT; kiểm soát chặt chẽ quy trình xuất quỹ Kho bạc đối với các dự án hoàn nguyên môi trường và công trình dân sinh vùng than.
    • Hoàn thiện quyết toán ngân sách: Chuẩn hoá quy trình lập báo cáo quyết toán thu - chi từ hoạt động than, rút ngắn thời gian thẩm tra, gắn quyết toán với đánh giá hiệu quả đạt được của các chỉ tiêu PTBV.
    • Hoàn thiện thanh tra, kiểm tra, giám sát: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành kiểm tra thực địa khối lượng khai thác mỏ, chống gian lận kê khai sản lượng than; tăng cường giám sát của HĐND và cộng đồng dân cư đối với các công trình chi từ ngân sách mỏ.
  • Kiến nghị thể chế: Kiến nghị Quốc hội sửa đổi Luật NSNN và Luật Khoáng sản về tỷ lệ phân chia nguồn thu từ than cho địa phương; kiến nghị Chính phủ và Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành hướng dẫn định mức chi ngân sách đặc thù cho việc khắc phục ô nhiễm và tái thiết hạ tầng các vùng mỏ than tập trung.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hoá và bổ sung khung lý luận về quản lý NSNN từ hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và khai thác than nói riêng theo hướng PTBV, xác lập cụ thể nội dung 04 khâu của chu trình quản lý ngân sách (lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, thanh tra kiểm tra giám sát) phù hợp với đặc thù ngành khai thác than tại địa phương.
  2. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than theo 3 nhóm tiêu chuẩn: tính hiệu lực, tính hiệu quả và sự phù hợp, gắn kết giữa chu trình ngân sách với các yêu cầu kinh tế - xã hội - môi trường.
  3. Phân tích và làm rõ ảnh hưởng của 03 nhóm nhân tố tác động đến quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than tại địa phương cấp tỉnh (môi trường vĩ mô, năng lực chính quyền địa phương, và đặc điểm doanh nghiệp/đối tượng thụ hưởng ngân sách).

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ định lượng về công tác thu - chi NSNN từ ngành than tại tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2010–2017, chỉ rõ sự mất cân đối giữa quy mô nguồn thu từ than nộp về ngân sách với nguồn lực ngân sách bố trí lại để khắc phục ô nhiễm môi trường, hạ tầng và giải quyết an sinh xã hội vùng mỏ.
  2. Luận giải sâu sắc các nguyên nhân dẫn đến tổn thất than cao (lên đến 40% trong khai thác hầm lò) và bất cập trong quy trình phối hợp kiểm soát thu thuế tài nguyên, phí BVMT tại địa phương.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu lập, chấp hành, quyết toán đến thanh tra kiểm tra thu - chi NSNN từ than đến năm 2025, định hướng 2030, đi kèm các kiến nghị cụ thể gửi Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhằm hoàn thiện cơ chế phân cấp và định mức chi ngân sách cho các địa phương khai thác khoáng sản trọng điểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi: Do tính chất biến động của chính sách tài khóa và thời điểm thực hiện luận án, dữ liệu thứ cấp được giới hạn khảo sát trong giai đoạn 2010–2017 (thời kỳ chuyển giao áp dụng Luật NSNN 2002 sang Luật NSNN 2015), dữ liệu khảo sát sơ cấp thực hiện đầu năm 2018. Nghiên cứu chỉ tập trung vào địa bàn tỉnh Quảng Ninh đối với đối tượng khoáng sản than, chưa mở rộng so sánh định lượng đa biến với các địa phương khai thác khoáng sản kim loại hoặc vật liệu xây dựng khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của Luật NSNN năm 2015 trong giai đoạn thực thi ổn định sau năm 2018 đối với ngành than; nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế lượng đo lường tác động biên của chi ngân sách môi trường mỏ tới chỉ số chất lượng môi trường không khí, nước tại các đô thị mỏ Quảng Ninh; ứng dụng công cụ kế toán tài sản tự nhiên vào chu trình quản lý ngân sách nhà nước đối với các loại tài nguyên không tái tạo khác.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Quảng Ninh, Cục Thuế, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh trong việc hoạch định chính sách thu thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và lập kế hoạch phân bổ chi ngân sách cho các mục tiêu bảo vệ môi trường, an sinh xã hội vùng mỏ.
  • Đối với các doanh nghiệp ngành than: Luận án giúp Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng Công ty Đông Bắc nhận diện rõ trách nhiệm thực thi nghĩa vụ ngân sách gắn với chiến lược đầu tư công nghệ giảm tổn thất tài nguyên than và an toàn lao động.
  • Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế tài nguyên, Tài chính công và Kinh tế mỏ tại các trường đại học, viện nghiên cứu kinh tế và kỹ thuật mỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tổn thất tài nguyên than tại Quảng Ninh được luận án nêu ra là bao nhiêu và do những nguyên nhân nào?
Theo số liệu trình bày trong luận án (Bảng 3.8), tỷ lệ tổn thất than trong khai thác hầm lò tại Quảng Ninh riêng tổn thất do công nghệ vào khoảng 25%, và nếu tính gộp cả các nguyên nhân địa chất, kỹ thuật cùng các yếu tố quản lý khác thì tổng mức tổn thất có thể lên tới 40% trữ lượng địa chất.

2. Luận án phân tích chu trình quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than gồm những nội dung nào?
Luận án xác định chu trình quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than theo 04 nội dung đặc thù: (i) Lập dự toán thu, chi NSNN từ hoạt động khai thác than; (ii) Chấp hành dự toán thu, chi NSNN từ hoạt động khai thác than; (iii) Quyết toán thu, chi NSNN từ hoạt động khai thác than; (iv) Thanh tra, kiểm tra, giám sát thu, chi NSNN từ hoạt động khai thác than.

3. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng tại Quảng Ninh?
Luận án kết hợp dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo thu - chi ngân sách, sản xuất kinh doanh và môi trường giai đoạn 2010–2017 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh, Sở Tài chính, KBNN, TKV, Tổng Công ty Đông Bắc; cùng dữ liệu sơ cấp điều tra qua bảng hỏi từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018 với 04 nhóm mẫu: cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ tài chính doanh nghiệp mỏ, đại diện đơn vị sử dụng ngân sách PTBV và các chuyên gia kinh tế mỏ/tài chính công.

4. Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế tài nguyên nào để giải thích cho yêu cầu quản lý NSNN theo hướng PTBV?
Luận án vận dụng Quy tắc Hotelling (1931) nhằm xác định giá trị và lộ trình khai thác tối ưu đối với tài nguyên không tái tạo, và Quy tắc Hartwick (1977) nhằm khẳng định sự cần thiết phải tái đầu tư toàn bộ tiền thuế/địa tô thu được từ khai thác than vào việc phát triển nguồn vốn con người, cơ sở hạ tầng và môi trường để bảo đảm tăng trưởng liên thế hệ khi tài nguyên than cạn kiệt.

5. Các địa bàn trọng điểm khai thác than tại Quảng Ninh được khảo sát trong luận án gồm những địa phương nào?
Phạm vi khảo sát của luận án tập trung trên vùng khai thác, chế biến, tiêu thụ than trải dài qua 05 địa bàn của tỉnh Quảng Ninh gồm: thị xã Đông Triều, thành phố Uông Bí, huyện Hoành Bồ (nay sáp nhập vào Hạ Long), thành phố Hạ Long và thành phố Cẩm Phả, với quy mô 24 mỏ lộ thiên và 49 mỏ hầm lò.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Hương đã xác lập một khung nghiên cứu hệ thống về quản lý NSNN từ hoạt động khai thác than theo định hướng phát triển bền vững dưới góc độ quản lý kinh tế cấp địa phương. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tiễn giai đoạn 2010–2017 và khảo sát chuyên gia tại tỉnh Quảng Ninh, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong chu trình lập, chấp hành, quyết toán và thanh tra thu - chi ngân sách ngành than, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài khóa và kiến nghị thể chế đồng bộ đến năm 2025 và định hướng 2030. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành ngân sách địa phương và quản trị tài nguyên khoáng sản quốc gia.