Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo định hướng phát triển bền vững tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đinh Khánh Lê dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Đình Thiên và TS. Phạm Văn Công, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2018. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 9 34 04 10.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối Đổi mới từ năm 1986, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường, mở cửa hội nhập và thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Dòng vốn FDI đã mang lại những đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nước, đóng góp nguồn thu ngân sách, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), tạo việc làm, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Tuy nhiên, quá trình thu hút FDI tại Việt Nam trong giai đoạn vừa qua cũng bộc lộ nhiều hạn chế và hệ lụy đối với môi trường và xã hội:

  • Dòng vốn FDI tập trung nhiều vào các ngành thâm dụng lao động và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.
  • Tỷ lệ công nghệ trung bình và lạc hậu trong các doanh nghiệp FDI còn chiếm tỷ trọng đáng kể; hiệu ứng lan tỏa công nghệ sang khu vực kinh tế trong nước còn thấp.
  • Xuất hiện nhiều vấn đề phát sinh phức tạp như lao động nhập cư, tranh chấp lao động, đình công, trốn thuế, chuyển giá và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Trong bối cảnh mới, yêu cầu chuyển dịch mô hình phát triển từ việc chú trọng số lượng sang ưu tiên chất lượng và phát triển bền vững (PTBV) trở nên cấp thiết. Vấn đề thu hút FDI cần phải bảo đảm hài hòa giữa ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây chưa thiết lập một khung lý thuyết và quy trình đánh giá hoàn chỉnh về thu hút FDI theo định hướng PTBV phù hợp với điều kiện thể chế của Việt Nam, chưa có bộ tiêu chí định lượng và định tính đồng bộ trên cả ba trụ cột, đồng thời chưa đánh giá toàn diện thực trạng thu hút FDI theo chu trình quản lý nhà nước để đưa ra hệ thống giải pháp tương ứng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng thu hút FDI trên quan điểm định hướng phát triển bền vững tại Việt Nam; từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp thu hút các dự án FDI theo định hướng phát triển bền vững tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển bền vững, thu hút FDI và thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững; xây dựng khung lý thuyết cho việc phân tích, đánh giá dòng vốn FDI theo định hướng phát triển bền vững tại Việt Nam.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững tại Trung Quốc và Thái Lan nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Đánh giá khách quan thực trạng FDI tại Việt Nam giai đoạn 2006-2016 trên hai phương diện kết quả đạt được và tồn tại hạn chế xét theo các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường; chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế.
  4. Đề xuất quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI tại Việt Nam theo định hướng phát triển bền vững đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thế nào là thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững? Thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững cần được đánh giá, xem xét ở các khía cạnh nào?
  2. Để thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững, cần thực hiện những giải pháp gì và như thế nào?
  3. Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam thời gian qua trên quan điểm phát triển bền vững đã đạt được những thành tựu gì và còn tồn tại những hạn chế gì?
  4. Giải pháp nào để các cơ quan quản lý nhà nước cải thiện tình hình thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững tại Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên quan điểm phát triển bền vững tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tác động của FDI đối với ba trụ cột của phát triển bền vững:
    • Trụ cột kinh tế: Xem xét tác động tích cực và tiêu cực tới tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và năng suất.
    • Trụ cột xã hội: Tập trung xem xét vấn đề lao động, việc làm và tiền lương (do hạn chế về nguồn số liệu thống kê).
    • Trụ cột môi trường: Phân tích các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và nguyên nhân thông qua dữ liệu thứ cấp.
    • Luận án nêu rõ một số tiêu chí không đánh giá thực nghiệm ở phần thực trạng do thiếu hụt thống kê: tỷ suất sinh lời của FDI, tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ thuần (về kinh tế); mức độ gia tăng việc làm gián tiếp, mức độ chuyển giao công nghệ (về xã hội).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2006 - 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng khía cạnh tác động của FDI đối với ba trụ cột của phát triển bền vững.

Nhóm vấn đề Tác giả / Công trình tiêu biểu Nội dung chính được trích xuất
FDI và Kinh tế (Quốc tế) Moosa (2002) Tổng hợp các lý thuyết FDI, phân tích ảnh hưởng đến thị trường vốn, cán cân thanh toán, hiện tượng chuyển giá và các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư.
Laura Alfaro (2003) Phân tích tác động theo ngành: FDI vào sản xuất chế tạo có tác động tích cực tới tăng trưởng; FDI vào nông nghiệp, khai khoáng có tác động tiêu cực hoặc ít tác động lan tỏa.
OECD (2008) Bộ định nghĩa tiêu chuẩn về FDI, đo lường dòng vốn vào/ra và tác động của các công ty xuyên quốc gia (TNCs).
Cacho (2007) Mối liên kết giữa FDI, thương mại và chính sách thương mại tại các nước OECD và 4 nước châu Phi (Ghana, Mozambique, Tunisia, Uganda).
Letto-Gillies (2005) Khái quát bản chất FDI và các lý thuyết kinh điển của Hymer, Dunning, Buckley & Casson, Vernon, Cantwell.
FDI và Xã hội (Quốc tế) Arnal & Hijzen (2008) FDI và tiền lương, điều kiện lao động tại các nước OECD; doanh nghiệp FDI có xu hướng trả lương cao hơn nhưng mức độ lan tỏa tới doanh nghiệp nội địa còn hạn chế.
de Groot (2014) Mối quan hệ giữa FDI và phúc lợi; FDI có thể làm gia tăng bất bình đẳng thu nhập (hệ số Gini) nếu chính phủ cắt giảm chi tiêu công vào y tế, giáo dục để ưu đãi FDI.
Papageorgiou (2008) Phân tích dữ liệu tại 51 quốc gia (1981-2003), chỉ ra mối liên hệ giữa FDI và sự gia tăng bất bình đẳng thu nhập.
FDI và Môi trường (Quốc tế) Moran (2011) Tác động tiêu cực của các dự án FDI tới môi trường trong các ngành công nghiệp chế tạo, lắp ráp và khai khoáng tại các nước đang phát triển.
Jiajia Zheng & Pengfei Sheng (2017) Đánh giá tác động của FDI tới phát thải khí CO2 và ô nhiễm nước tại Trung Quốc trong tiến trình cải cách kinh tế thị trường.
John Kline (2012) Hướng dẫn đánh giá dự án FDI bền vững dựa trên các mục tiêu phát triển ưu tiên của nước chủ nhà thông qua các chỉ số kinh tế, xã hội, môi trường và quản trị.
Nghiên cứu trong nước Phùng Xuân Nhạ (2013) Hệ thống lý luận, chính sách ưu đãi tài chính và thực trạng dòng vốn FDI tại Việt Nam.
Nguyễn Thị Tuệ Anh / SIDA Phân tích định lượng và định tính tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách và cân đối vĩ mô ở Việt Nam giai đoạn 1988-2003.
Đặng Thành Cương (2012) Bộ chỉ tiêu vĩ mô đánh giá hiệu quả vốn FDI tại địa phương (giá trị gia tăng, ICOR, năng suất lao động, hiệu suất sử dụng đất và điện năng).
Trần Phiên (2012) Phân tích mặt trái của FDI: chênh lệch vùng miền, công nghệ lạc hậu, chuyển giá trốn thuế và ô nhiễm môi trường.
Nguyễn Xuân Trung (2012) Chất lượng FDI theo tiêu chí phát triển bền vững giai đoạn 2001-2010.
Báo cáo UNIDO & MPI (2011) Phân tích FDI công nghiệp: FDI tạo việc làm nhưng chưa nâng cao đáng kể kỹ năng lao động, phần lớn tập trung vào lao động nữ có trình độ thấp ở ngành dệt may, da giày.
Doan Tranh & Thoa N.T (2016) Dự án FDI thân thiện môi trường chỉ chiếm 0,2%; chỉ ra các sự cố ô nhiễm do dự án FDI gây ra tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đã phân tích riêng rẽ tác động của FDI về kinh tế, việc làm hoặc môi trường, nhưng chưa có công trình nào xây dựng một khung phân tích tổng hợp, tích hợp khái niệm, quy trình thu hút và bộ tiêu chí đánh giá FDI theo định hướng phát triển bền vững phù hợp với bối cảnh quản lý nhà nước của Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích đồng bộ thực trạng giai đoạn 2006-2016 theo 3 trụ cột và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý cụ thể đến năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  1. Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Sử dụng định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1977): FDI là khoản đầu tư được thực hiện nhằm thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư, trong đó nhà đầu tư có mục đích nắm quyền quản lý doanh nghiệp.
  2. Các lý thuyết nền tảng về FDI:
    • Lý thuyết lợi nhuận cận biên (MacDougall, 1960): Vốn luân chuyển từ nơi có tỷ suất sinh lời thấp sang nơi có tỷ suất sinh lời cao cho đến khi đạt trạng thái cân bằng.
    • Lý thuyết chiết trung OLI (Dunning, 1979): FDI xảy ra khi doanh nghiệp hội tụ đủ ba lợi thế: Lợi thế sở hữu (Ownership - O), Lợi thế địa điểm (Location - L) và Lợi thế nội bộ hóa (Internalization - I).
    • Lý thuyết các bước phát triển đầu tư (Investment Development Path - IDP của Dunning & Narula, 1993): Phân chia quá trình thu hút và xuất khẩu FDI của một quốc gia qua 5 giai đoạn phát triển tương ứng với sự biến đổi của lợi thế OLI.
  3. Khái niệm và Khung Phát triển bền vững:
    • Định nghĩa của IUCN (1980) và Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987 trong Báo cáo Brundtland): Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
    • Chương trình nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc (2015) với 17 mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) và 169 mục tiêu cụ thể.
    • Các căn cứ pháp lý tại Việt Nam: Quyết định 154/2004/QĐ-TTg về Định hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam); Quyết định 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết 103/NQ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý FDI.
  4. Định nghĩa thu hút FDI theo định hướng PTBV do luận án xây dựng: Thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững là việc thu hút các dự án FDI mang lại lợi nhuận đủ để duy trì hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp FDI mà không làm tổn hại tới các lợi ích quan trọng của nước nhận đầu tư, đồng thời mang lại lợi ích tích cực cho các mục tiêu phát triển dài hạn của quốc gia được đánh giá trong các chỉ số ưu tiên về kinh tế, môi trường, xã hội và quản trị, tạo ra kịch bản đôi bên cùng có lợi (win-win).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính truyền thống kết hợp phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo và niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), các công trình nghiên cứu đã công bố của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), OECD, UNIDO, VCCI.
  • Phương pháp khái quát hóa và tổng hợp: Sử dụng để xây dựng khung lý thuyết, xác định khái niệm và thiết lập quy trình thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững.
  • Phương pháp phân tích hệ thống, thống kê và so sánh: Phân tích thực trạng dòng vốn FDI tại Việt Nam giai đoạn 2006-2016 theo các chỉ tiêu kinh tế (đóng góp GDP, xuất nhập khẩu, cơ cấu ngành), xã hội (lao động, năng suất, tiền lương, tranh chấp lao động) và môi trường.
  • Phương pháp nội suy và diễn dịch: Sử dụng để luận giải các nguyên nhân hạn chế, nhận định bối cảnh tương lai và đề xuất các nhóm giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài theo định hướng phát triển bền vững

Chương này tập trung tổng thuật các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến FDI và ảnh hưởng của FDI đối với phát triển bền vững:

  • Điểm lại các nghiên cứu kinh tế về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế, thị trường vốn, chuyển giao công nghệ và chính sách thương mại.
  • Tổng hợp các nghiên cứu xã hội về tác động của FDI đối với thị trường lao động, tiền lương, sự dịch chuyển dân cư và bất bình đẳng thu nhập (chỉ số Gini, HDI).
  • Phân tích các nghiên cứu môi trường về tác động phát thải khí CO2, ô nhiễm nguồn nước, các tiêu chuẩn môi trường và hiện tượng "thiên đường ô nhiễm" (Pollution Havens).
  • Xác định những vấn đề chưa được giải quyết trong các công trình công bố trước đó, từ đó xác lập các nội dung nghiên cứu trọng tâm mà luận án tập trung thực hiện.

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo định hướng phát triển bền vững

Nội dung chương 2 làm rõ nền tảng lý thuyết và bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Trình bày các quan niệm về thu hút FDI và phát triển bền vững trên thế giới và tại Việt Nam. Phân tích chi tiết 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc và nội dung Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
  • Luận giải tác động của FDI tới ba trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Đưa ra định nghĩa và xây dựng quy trình thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững gồm các bước từ xác định mục tiêu ưu tiên, xúc tiến đầu tư, thẩm định dự án đến theo dõi, đánh giá sau cấp phép.
  • Hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI theo định hướng PTBV: môi trường kinh tế vĩ mô, các yếu tố nội tại của nước nhận đầu tư (thể chế, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực) và các yếu tố từ phía nhà đầu tư nước ngoài.
  • Phân tích kinh nghiệm thực tiễn của Trung Quốc (chuyển đổi chính sách ưu đãi FDI theo vùng và tiêu chuẩn công nghệ cao) và Thái Lan (chính sách ưu đãi đầu tư dựa trên giá trị và quy hoạch khu công nghiệp), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

CHƯƠNG 3: Thực trạng thu hút FDI trên quan điểm phát triển bền vững tại Việt Nam giai đoạn 2006-2016

Chương 3 trình bày các phân tích dữ liệu thực nghiệm về thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2006-2016:

  • Công tác xúc tiến đầu tư và dòng vốn: Phân tích quy mô, cơ cấu dòng vốn FDI đăng ký và thực hiện; cơ cấu đầu tư xã hội theo nguồn vốn; cơ cấu FDI theo đối tác (nổi bật là các quốc gia châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Đài Loan) và theo ngành (chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất).
  • Đánh giá theo các trụ cột phát triển bền vững:
    • Về kinh tế: Đánh giá tỷ trọng đóng góp của khu vực FDI trong GDP (2011-2016), tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, hệ số ICOR và tốc độ tăng năng suất lao động (so sánh năng suất lao động của Việt Nam với các nước ASEAN-6). Chỉ ra hạn chế về mức độ liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa, tỷ lệ nội địa hóa thấp, hiện tượng chuyển giá gây thất thu ngân sách.
    • Về xã hội: Phân tích tình hình sử dụng lao động từ 15 tuổi trở lên làm việc trong khu vực FDI (2000-2015), cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, vấn đề tiền lương, điều kiện làm việc và thực trạng đình công phân theo loại hình doanh nghiệp (1989-2013). Lao động trong khối FDI chủ yếu là lao động phổ thông, nữ giới, tập trung ở các ngành thâm dụng lao động như dệt may, da giày.
    • Về môi trường: Phân tích tình trạng ô nhiễm môi trường do một số dự án FDI gây ra, việc thẩm định công nghệ và đánh giá tác động môi trường còn lỏng lẻo; trích dẫn các trường hợp cụ thể (như thảm họa môi trường biển do Formosa gây ra tại miền Trung).
  • Nguyên nhân của các hạn chế:
    • Nguyên nhân khách quan: Biến động kinh tế toàn cầu, sự cạnh tranh thu hút FDI giữa các quốc gia đang phát triển, đặc điểm chuyển dịch sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia.
    • Nguyên nhân chủ quan: Hệ thống pháp luật và quy định chính sách còn chồng chéo, chưa đồng bộ; công tác quy hoạch ngành và lãnh thổ còn phân tán; phân cấp quản lý đầu tư cho địa phương còn bất cập dẫn đến hiện tượng "chạy đua xuống đáy" trong cấp phép ưu đãi; năng lực thanh tra, giám sát, kiểm tra sau đăng ký đối với doanh nghiệp FDI còn hạn chế; chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng kỹ thuật trong nước chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ cao.

CHƯƠNG 4: Phương hướng và giải pháp thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững đến năm 2025, tầm nhìn 2030

Chương 4 đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước dựa trên phân tích bối cảnh và định hướng:

  • Phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước, nhận diện các cơ hội, thách thức và tiềm năng thu hút dòng vốn đầu tư trong giai đoạn mới.
  • Xác định quan điểm và định hướng thu hút FDI theo hướng bền vững: chuyển dịch từ thu hút bằng mọi giá sang thu hút có chọn lọc, ưu tiên công nghệ cao, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và có tính lan tỏa.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp quản lý:
    1. Nhóm giải pháp về xác định mục tiêu phát triển: Xây dựng danh mục ngành nghề, lĩnh vực và đối tác ưu tiên thu hút FDI gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội bền vững của quốc gia và từng vùng lãnh thổ.
    2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách: Sửa đổi các quy định về đầu tư, doanh nghiệp, thuế và môi trường; thắt chặt tiêu chuẩn công nghệ đầu vào; hoàn thiện quy định chống chuyển giá; xây dựng chính sách ưu đãi gắn với tỷ lệ nội địa hóa, hoạt động R&D và bảo vệ môi trường.
    3. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện: Cải tiến quy trình xúc tiến đầu tư; nâng cao hiệu lực thẩm định và giám sát dự án; hoàn thiện công tác phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương; tăng cường năng lực thanh tra, hậu kiểm đối với các quy định về lao động, bảo hiểm xã hội và xử lý chất thải; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và phát triển hạ tầng kỹ thuật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về FDI, phát triển bền vững và thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững.
  2. Xây dựng khái niệm khoa học về thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững; thiết lập khung phân tích và quy trình đánh giá dự án FDI dựa trên việc cân bằng lợi ích giữa nhà đầu tư và quốc gia tiếp nhận theo mô hình cùng có lợi (win-win).
  3. Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút FDI tích hợp ba khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và quản trị phù hợp với điều kiện quản lý kinh tế tại các nước đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp, chỉ rõ những mặt đạt được và các hạn chế, bất cập về cơ cấu ngành, chuyển giao công nghệ, tiền lương, việc làm và tác động môi trường.
  2. Phân tích và chỉ rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến các tồn tại trong quản lý nhà nước đối với khu vực FDI, đặc biệt là các kẽ hở pháp lý, hạn chế trong phân cấp quản lý và công tác hậu kiểm.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ (xác định mục tiêu, hoàn thiện luật pháp, đổi mới tổ chức thực hiện) có giá trị ứng dụng thực tiễn cho các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp trung ương đến địa phương trong việc hoạch định chính sách thu hút FDI giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về phạm vi nội dung xã hội: Do hạn chế về nguồn số liệu thống kê chính thức và thời gian nghiên cứu, luận án chỉ tập trung xem xét các tác động xã hội của FDI đối với vấn đề lao động và tiền lương, chưa đánh giá sâu các khía cạnh xã hội khác như dịch chuyển dân cư chi tiết, tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục hay biến đổi văn hóa.
    • Về dữ liệu định lượng: Một số chỉ tiêu đánh giá được đề xuất trong khung lý thuyết ở Chương 2 chưa thể tiến hành kiểm định thực nghiệm trong Chương 3 do hệ thống thống kê quốc gia giai đoạn 2006-2016 chưa thu thập đầy đủ (bao gồm: tỷ suất sinh lời thực tế của doanh nghiệp FDI, tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ thuần, việc làm gián tiếp tạo thêm, mức độ chuyển giao công nghệ đo lường được).
    • Về đánh giá môi trường: Đánh giá tác động môi trường của khu vực FDI chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và các nghiên cứu điển cứu, chưa có điều kiện khảo sát thực địa trên quy mô toàn bộ các khu công nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu đo lường định lượng mức độ lan tỏa công nghệ và giá trị gia tăng nội địa của các dự án FDI bằng các mô hình kinh tế lượng chi tiết hơn khi hệ thống số liệu thống kê được cập nhật.
    • Mở rộng phạm vi đánh giá các tác động xã hội phi kinh tế của doanh nghiệp FDI đối với cộng đồng dân cư địa phương.
    • Xây dựng bộ chỉ số chi tiết phục vụ việc chấm điểm, thẩm định dự án FDI xanh tại cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc rà soát, điều chỉnh chính sách ưu đãi đầu tư, ban hành các quy định về thẩm định công nghệ, kiểm soát chuyển giá, bảo vệ môi trường và đổi mới quy trình xúc tiến đầu tư theo Nghị quyết 103/NQ-CP.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý luận, hệ thống tài liệu tổng quan và phương pháp tiếp cận đánh giá FDI dưới góc độ phát triển bền vững thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế.
  • Đối với các doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước hiểu rõ định hướng chính sách của Nhà nước, từ đó chủ động xây dựng chiến lược liên kết kinh doanh, tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững" như thế nào? Thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững là việc thu hút các dự án FDI mang lại lợi nhuận đủ để duy trì hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp FDI mà không làm tổn hại tới các lợi ích quan trọng của nước nhận đầu tư, đồng thời mang lại lợi ích tích cực cho các mục tiêu phát triển dài hạn của quốc gia được đánh giá trong các chỉ số ưu tiên về kinh tế, môi trường, xã hội và quản trị, tạo ra kịch bản đôi bên cùng có lợi (win-win).

2. Giai đoạn thời gian và không gian nghiên cứu thực trạng của luận án là gì? Luận án nghiên cứu thực trạng thu hút FDI trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam trong giai đoạn 10 năm từ năm 2006 đến năm 2016; các phương hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

3. Vì sao một số chỉ tiêu đề xuất ở cơ sở lý thuyết không được đánh giá ở chương thực trạng? Do hạn chế của hệ thống số liệu thống kê tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu, một số tiêu chí không có đủ dữ liệu định lượng để đánh giá thực nghiệm ở Chương 3, bao gồm: tỷ suất sinh lời của FDI, tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ thuần (thuộc trụ cột kinh tế), việc làm gia tăng gián tiếp và mức độ chuyển giao công nghệ đo lường cụ thể (thuộc trụ cột xã hội).

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để thu hút FDI bền vững? Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp quản lý nhà nước: (1) Nhóm giải pháp về xác định các mục tiêu phát triển (danh mục ưu tiên, quy hoạch ngành và vùng); (2) Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống luật pháp và chính sách (tiêu chuẩn công nghệ, thuế, môi trường, chống chuyển giá); (3) Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện (xúc tiến đầu tư, thẩm định, phân cấp quản lý, thanh tra, hậu kiểm và phát triển nguồn nhân lực).


Kết luận

Luận án "Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo định hướng phát triển bền vững tại Việt Nam" của nghiên cứu sinh Đinh Khánh Lê là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI gắn với ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Công trình đã phân tích thực trạng dòng vốn FDI tại Việt Nam giai đoạn 2006-2016, chỉ ra những thành tựu tăng trưởng cùng các bất cập về thâm dụng lao động, lan tỏa công nghệ thấp và nguy cơ ô nhiễm môi trường. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân thể chế và kinh nghiệm từ Trung Quốc, Thái Lan, luận án đã đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp quản lý nhà nước nhằm định hướng dòng vốn FDI phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.