Quản lý chất lượng giáo dục ở trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở các tỉnh Tây Nguyên

Bài viết phân tích quản lý chất lượng giáo dục tại trường phổ thông dân tộc bán trú ở Tây Nguyên theo mô hình CIPO, mang lại cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Học viện quản lý giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

244
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN MÔ HÌNH CIPO

1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục và quản lý theo tiếp cận mô hình CIPO

1.2. Một số khái niệm cơ bản. Giáo dục trung học cơ sở, chất lượng giáo dục trung học cơ sở

1.3. Quản lý chất lượng, quản lý chất lượng giáo dục

1.4. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy quản lý và quan niệm chất lượng GD, quản lý chất lượng GD trường phổ thông dân tộc bán trú THCS

1.5. Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý của trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở

1.6. Quan niệm chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng giáo dục trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở

1.7. Mô hình CIPO

1.8. Nội dung của mô hình CIPO

1.9. Quá trình giáo dục của mô hình CIPO

1.10. Nguyên tắc tiếp cận mô hình CIPO

1.11. Khả năng vận dụng mô hình CIPO vào quản lý chất lượng giáo dục

1.12. Quản lý chất lượng giáo dục ở trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở theo tiếp cận mô hình CIPO

1.13. Nội dung quản lý chất lượng giáo dục trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở theo tiếp cận mô hình CIPO

1.14. Quy trình quản lý chất lượng giáo dục trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở

1.15. Cấu trúc mô hình quản lý chất lượng giáo dục tại trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở theo hướng tiếp cận CIPO

1.16. Ma trận quy trình thực hiện và tiêu chí chất lượng giáo dục theo CIPO trong quản lý chất lượng giáo dục trường PTDTBT THCS

1.17. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng GD tiếp cận CIPO. Các yếu tố bên trong

1.18. Các yếu tố bên ngoài

1.19. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN THEO TIẾP CẬN CIPO

2.1. Khái quát chung về hệ thống các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở của 5 tỉnh Tây Nguyên

2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân cư của 5 tỉnh Tây Nguyên

2.3. Hệ thống trường PTDTBT THCS của 5 tỉnh Tây Nguyên

2.4. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.4.1. Mục đích khảo sát

2.4.2. Chọn mẫu khách thể, địa bàn và thời gian khảo sát

2.4.3. Nội dung khảo sát. Công cụ khảo sát

2.4.4. Tổ chức khảo sát

2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

2.5. Thực trạng trường, lớp, học sinh, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, chất lượng giáo dục ở các trường PTDTBT THCS (2014-2017)

2.5.1. Quy mô trường, lớp, học sinh và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

2.5.2. Thực trạng CLGD ở các trường PTDTBT THCS (2014-2017). Thực trạng quản lý chất lượng giáo dục ở trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở các tỉnh Tây Nguyên theo tiếp cận CIPO

2.6. Thực trạng về nhận thức về vấn đề quản lý và hệ thống quản lý chất lượng giáo dục theo tiếp cận CIPO

2.7. Thực trạng về sự hiện diện của quản lý và hệ thống quản lý chất lượng giáo dục tại trường phổ thông dân tộc bán trú THCS theo tiếp cận CIPO

2.8. Thực trạng về quy trình quản lý chất lượng giáo dục tại trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở theo tiếp cận CIPO

2.9. Thực trạng về vận hành quy trình vào quản lý chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở theo tiếp cận CIPO

2.10. Thực trạng hiệu quả quản lý chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở theo tiếp cận CIPO

2.11. Mức độ quan tâm của CB, GV trong trường về QLCLGD theo tiếp cận CIPO

2.12. Mức độ cần thiết của quản lý chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở theo tiếp cận CIPO

2.13. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng QLCLGD

2.13.1. Đánh giá chung

2.13.2. Mặt hạn chế

2.13.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.14. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN THEO TIẾP CẬN CIPO

3.1. Định hướng phát triển giáo dục phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở ở các tỉnh Tây Nguyên

3.2. Về mục tiêu và qui mô phát triển GD PTDTBT THCS-Tây Nguyên

3.3. Định hướng đảm bảo CLGD phổ thông dân tộc bán trú THCS

3.4. Mô hình QLCLGD trường PTDTBT THCS sở theo tiếp cận CIPO

3.5. Các nguyên tắc xây dựng giải pháp

3.5.1. Đảm bảo tính hệ thống

3.5.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.5.3. Đảm bảo tính khả thi

3.5.4. Đảm bảo tính đổi mới, tiên tiến

3.6. Các giải pháp triển khai hệ thống quản lý chất lượng giáo dục ở trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở theo tiếp cận CIPO

3.6.1. Nhóm giải pháp 1: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng giáo dục trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở theo tiếp cận CIPO

3.6.2. Nhóm giải pháp 2: Triển khai hệ thống quản lý chất lượng giáo dục trong nhà trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở

3.7. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.8. Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của mô hình và các giải pháp. Công cụ và mục đích khảo nghiệm

3.8.1. Đối tượng và số lượng khảo nghiệm

3.8.2. Quá trình khảo nghiệm và phương pháp thống kê

3.8.3. Kết quả khảo nghiệm (xem Phụ lục 8)

3.9. Thử nghiệm giải pháp

3.9.1. Mục đích thử nghiệm

3.9.2. Giới hạn thử nghiệm

3.9.3. Nội dung thử nghiệm

3.9.4. Đánh giá kết quả thử nghiệm

3.10. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý chất lượng giáo dục tại trường phổ thông dân tộc bán trú

Quản lý chất lượng giáo dục tại trường phổ thông dân tộc bán trú ở Tây Nguyên là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Các trường này không chỉ đóng vai trò trong việc giáo dục mà còn góp phần bảo tồn văn hóa và phát triển cộng đồng dân tộc thiểu số. Việc nâng cao chất lượng giáo dục tại đây cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý chất lượng giáo dục

Quản lý chất lượng giáo dục là quá trình đảm bảo rằng các tiêu chuẩn giáo dục được thực hiện và duy trì. Vai trò của nó không chỉ là nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

1.2. Tình hình giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc bán trú

Các trường phổ thông dân tộc bán trú ở Tây Nguyên đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục. Sự thiếu hụt về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên là những vấn đề cần được giải quyết.

II. Những thách thức trong quản lý chất lượng giáo dục tại Tây Nguyên

Quản lý chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở Tây Nguyên gặp nhiều thách thức. Những khó khăn này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục và sự phát triển của học sinh. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và cơ sở vật chất

Nhiều trường thiếu thốn về cơ sở vật chất, ảnh hưởng đến quá trình giảng dạy và học tập. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

2.2. Đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu

Đội ngũ giáo viên tại các trường phổ thông dân tộc bán trú thường thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn. Cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho giáo viên.

III. Phương pháp quản lý chất lượng giáo dục hiệu quả

Để nâng cao chất lượng giáo dục, các trường cần áp dụng những phương pháp quản lý tiên tiến. Mô hình CIPO là một trong những phương pháp được khuyến nghị áp dụng tại các trường phổ thông dân tộc bán trú.

3.1. Mô hình CIPO trong quản lý giáo dục

Mô hình CIPO (Context, Input, Process, Outcome) giúp các trường phân tích và cải thiện từng khía cạnh trong quản lý chất lượng giáo dục. Việc áp dụng mô hình này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý.

3.2. Các giải pháp cụ thể để triển khai mô hình CIPO

Cần xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai mô hình CIPO, bao gồm việc đào tạo giáo viên, cải thiện cơ sở vật chất và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Tây Nguyên

Nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở Tây Nguyên đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các phương pháp quản lý mới đã giúp cải thiện chất lượng giáo dục đáng kể.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý chất lượng giáo dục

Khảo sát cho thấy rằng việc áp dụng mô hình CIPO đã giúp nâng cao nhận thức về quản lý chất lượng giáo dục trong đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.

4.2. Những cải tiến trong chất lượng giáo dục

Sau khi áp dụng các giải pháp quản lý, nhiều trường đã ghi nhận sự cải thiện trong kết quả học tập của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục tổng thể.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở Tây Nguyên cần được tiếp tục cải thiện. Các giải pháp đã được đề xuất sẽ là cơ sở để nâng cao chất lượng giáo dục trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển giáo dục tại Tây Nguyên

Cần có những chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức xã hội để phát triển giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc bán trú.

5.2. Tầm quan trọng của sự tham gia cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng và các bậc phụ huynh là rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Cần xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình.

27/07/2025
Quản lý chất lượng giáo dục ở trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở các tỉnh tây nguyên theo tiếp cận mô hình cipo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN MÔ HÌNH CIPO 1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục và quản lý theo tiếp cận mô hình CIPO 1. Nghiên cứu về quản lý chất lượng nói chung Quản lý chất lượng được coi là bắt nguồn vào đầu thập niên 1920 khi lý thuyết xác xuất thống kê lần đầu tiên được áp dụng để KĐCL sản phẩm. QLCL khởi đầu từ Nhật Bản (1940-1945) do các nhà QL người Mỹ, như: W.Edwards Deming, Joseph Juran, Philip B.Feigenbaum đề xướng thông qua việc sử dụng phương pháp thống kê để đo lường CL trong công nghiệp chế tạo ô tô, và họ cũng được biết đến như những nhà lý luận hàng đầu về QLCL.

Phương pháp QLCL của Deming và Juran đã được Ishikawa và Taguchi-các nhà QL Nhật bản áp dụng thành công, mở rộng và phát triển trong những năm 1950-1960. Thành công của họ nhanh chóng được áp dụng vào các ngành công nghiệp Nhật Bản giai đoạn 1960-1970, và có ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong trào QLCL của nhiều nước trên thế giới; trong đó, Nhật Bản là nước sản xuất và cung cấp hàng hóa điện tử với số lượng nhiều nhất cung cấp cho thị trường Châu Âu, đặc biệt là nước Anh. Từ thời gian đó, ở nước Anh, nhiều người đã bắt đầu nghĩ tới việc thiết lập hệ thống QLCL trong các trường học và đặt ra vấn đề liệu hệ thống QLCL có được vận hành tốt ở Anh hay không ? Cuối năm 1970, những nghiên cứu của Deming được công bố tại Mỹ và sau đó là các nhà nghiên cứu khác, như: Crosby, Peter và Waterman đã đưa ra và phân tích nhiều giả thuyết khác nhau trong cuốn sách: “Tìm kiếm sự xuất sắc” (Search for Exellence-1982), đồng thời rút ra kết luận: Về cơ bản người Nhật có được sự thành công là đã làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (Customer Satisfaction is Everything). Đây là kết luận có giá trị rất quan trọng, và cũng từ kết luận này đã thúc đẩy sự ra đời của rất nhiều sáng kiến khoa học có giá trị cao ở nước Anh, như: Hình thành CL quốc gia, thành lập Hội Chất lượng Anh vào năm 1981, Chính phủ 11 Anh đã ban hành sách trắng với tiêu đề “Chuẩn chất lượng và sự cạnh tranh quốc tế” xuất bản năm 1982.

Trọng tâm được mở rộng từ CL sản phẩm sang CL của tất cả các vấn đề trong phạm vi một tổ chức được coi như sự khởi đầu của QLCL tổng thể (Total Quality Managerment-TQM). Từ năm 1991, nước Anh đã bắt đầu quan tâm đến việc nghiên cứu hệ thống QLCL tổng thể cho ngành GD đại học và GD thường xuyên nói riêng. Nội dung cốt lõi của mô hình lý thuyết QLCL do Deming đề xuất là 14 nguyên tắc QLCL tổng thể nhằm QL cải tiến CL; mô hình của Juran là 10 bước QLCL tổng thể; mô hình của Crosby là 14 bước để cải tiến CL. Trong thập kỉ cuối của Thế kỉ XX, nước Anh đã đưa ra bộ tiêu chuẩn “Các hệ thống CL” BS 5750 và tương đương với nó là tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, được giới GD quan tâm, đặc biệt là GD đại học.

BS 5750 là một mô hình QLCL, gồm bốn phần: Phần 1 áp dụng cho các tổ chức lấy việc thiết kế và phát triển sản phẩm là phần quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Phần 2 áp dụng chủ yếu cho các tổ chức khác nhau trong đó có các cơ sở GD; Phần 3 áp dụng cho các tổ chức chuyên kiểm tra hay thử nghiệm sản phẩm; Phần 4 là phần hướng dẫn sử dụng cho ba phần trên. Phần 1 của BS 5750 là giống ISO 9001, phần 2 giống ISO 9002 v.v… Mô hình BS 5750 được xem như sự thừa nhận CL của ba bên: Bên thứ nhất là sự tự đánh giá CL bằng hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình; Bên thứ 2 là khách hàng với hệ thống tiêu chuẩn riêng dùng để đánh giá CL của sản phẩm hay dịch vụ được cung cấp; và bên thứ 3 thường là một tổ chức hoạt động theo các tiêu chuẩn quốc gia với đội ngũ các nhà đánh giá chuyên nghiệp. Lợi ích của BS 5750 là ở chỗ chúng có giá trị đối với bên ngoài và được thừa nhận từ bên ngoài. Bản chất mô hình BS 5750 là một hệ thống các văn bản quy định tiêu chuẩn và quy trình chi tiết nghiêm ngặt ở mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất đảm bảo mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, quy cách, các thông số kỹ thuật quy định trước đó với mục tiêu là tạo một đầu ra “phù hợp với mục đích”.

Để có thể đạt được điều đó, BS 5750 đưa ra một kỷ luật nghiêm ngặt đối với những người sử dụng, đồng thời đòi hỏi sự đầu tư về nhân lực, tài lực và thời gian. Mọi người phải nắm được các yêu cầu đặt ra và tuân thủ các quy trình một cách nghiêm túc. Hiện nay, mô hình BS 5750 đã và đang được nghiên cứu áp dụng để xây dựng và vận hành hệ thống QL trong các cơ sở GD&ĐT theo tiêu chuẩn ISO 9000. 12 Quản lý chất lượng đã phát triển thành các cấp độ khác nhau, Tery Richarson (1997) đã tổng kết thành 4 cấp độ: - KSCL (Quality Control) do Shewhart đề xuất nhằm kiểm soát sản phẩm cuối cùng để phát hiện các khuyết tật và đề ra biện pháp xư lý.

-Kiểm soát quá trình (Process Control) do Deming, Joseph Juran, Elton Mayo và Shewhart đề xuất nhằm phòng ngừa, phát hiện sản phẩm kém CL. - ĐBCL(Quality Assurance) do Deming, Juran và Ishikawa đề xuất với luận điểm “hướng tới khách hàng”, tạo niềm tin bằng sự bảo đảm các yêu cầu về CL. -QLCL tổng thể (TQM) xuất phát từ KSCL tổng thể (Total Quality Control) do A.Feigenbaun xây dựng (1945) kết hợp kiểm soát quá trình làm việc hiệu quả bằng thống kê (Statiscal Process Control) do Deming đề xuất (1950) và QLCL do Juran đề xuất (1951) [111]., 2002, đã chia các giai đoạn phát triển của QLCL thành ba giai đoạn chính: kiểm tra CL, ĐBCL và cải tiến liên lục. “Kiểm tra CL” chủ yếu tập trung phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần sản phẩm cuối cùng không đạt các chuẩn mực CL.

“ĐBCL” tập trung phòng ngừa sự xuất hiện những sản phẩm CL thấp. “Cải tiến liên tục” chú trọng vào việc thường xuyên nâng cao CL thông qua việc tất cả thành viên trong tổ chức đều thấm nhuần các giá trị văn hóa CL cao và nâng cao vai trò tối đa của người trực tiếp làm ra sản phẩm. Như vậy, khoa học về QLCL đã chuyển từ KSCL (QC) sang kiểm soát quá trình (PC) sang ĐBCL (QA) sang QLCL tổng thể (TQM), và TQM được coi là đỉnh cao của khoa học về quản lý. Nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục a) Nghiên cứu quản lý chất lượng giáo dục của một số tác giả tiêu biểu: West Burnham (1992) trong cuốn “QLCL trong nhà trường” [113]; Dorothy Myers và Robert Stonohill (1993) trong cuốn “QLCL lấy nhà trường là cơ sở” [93]; Taylor và A.De Wit (1999) với “QL và quốc tế hóa trong GD” [98], đã nêu ra những quan điểm và phương pháp vận dụng QLCL trong sản xuất/dịch vụ vào QLCLGD.

Tác giả Feigenbaum (1987) trong cuốn “Kiểm soát CL toàn diện” đã khẳng định: TQM là một hệ thống hữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về phát triển CL, duy trì CL và cải tiến CL của nhiều tổ nhóm trong một tổ chức để có thể tiếp thị, áp dụng khoa học kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của 13 khách hàng một cách tinh tế nhất. Tác giả Matsushita Konosuke trong cuốn “QLCL là gì ? đã trình bày một cách sinh động về mô hình QLCL “kiểu Nhật” -KSCL toàn công ty (CWQC), trong mô hình QL đó, “tinh thần đồng đội” được đề cao, mà ông ví đó như sự hợp lực của các thành viên trong các đội bóng đá để thực hiện chiến thuật bóng đá tổng lực. Tác giả Petros Kefalas và các cộng sự (2003) với nghiên cứu “Quy trình ĐBCL” đã xác định QLCL gồm các tiêu chuẩn: chương trình học tập hiệu quả, đội ngũ GV, khả năng sử dụng cơ sở hạ tầng, phản hồi tích cực từ HS và sự hỗ trợ từ các bên liên quan [103]. Các tác giả: Abd Jimil Abdulah (2000) cho rằng QLCL phụ thuộc vào nguồn lực và sử dụng các nguồn lực hiện có của tổ chức đó; Silva Roncelli-Vaupot (2000) quan niệm“Hệ thống QLCLGD” là nhằm QLCLGD thông qua việc sử dụng những quá trình thích hợp để QL, giám sát những người thực hiện (GV, CBQL, nhân viên và cả người học), với mục đích là để hoà nhập quá trình QL với cơ chế thích hợp để QLCL trong từng công đoạn, bộ phận và giai đoạn của quá trình QLCLGD; Anna maria Tammaro (2005) báo cáo về các mô hình QLCL trong LIS: Ba mô hình QLCL của LIS đó là: Định hướng chương trình, định hướng quá trình GD và định hướng kết quả học tập”[187].

b) Nghiên cứu quản lý chất lượng giáo dục ở phạm vi quốc gia - Các nước Đông Á và Thái Bình Dương cũng có những nghiên cứu đa dạng về QLCLGD, như: Thái Lan, Indonesia, Philipines. Ở Thái Lan là hệ thống kiểm tra CL nhà trường, KSCL bên ngoài, KĐCL và kiểm định công nhận (BHES, 2002); Bộ GD và Thanh niên Thái Lan đưa ra 9 lĩnh vực và 26 tiêu chí đánh giá CLGD, trong đó tập trung chủ yếu đến kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, công tác tổ chức, QL và vấn đề nhân sự. Ở Indonesia là mô hình QLCL được xác định thông qua kết quả kiểm tra nội bộ các chương trình theo qui định của Chính phủ, nhu cầu thị trường KĐCL và công nhận (Tadjudin, 2001); KĐCLGD do ban KĐCLGD đại 14 học độc lập chịu trách nhiệm (do Bộ GD và Văn hóa thành lập), kết quả kiểm định sẽ quyết định việc duy trì hay đình chỉ, đóng cửa các trường đại học. Ở Philipines xây dựng mô hình QLCL lấy KĐCL làm phương tiện để nâng cao CLGD; đưa ra những cải cách để nâng cao CLGD: Xây dựng bộ tiêu chuẩn CL, hệ thống KĐCL, giám sát và đánh giá, xây dựng trung tâm CL cao.

Ở Singapore xây dựng mô hình QLCL và chiến lược ĐBCLGD dựa trên ba lĩnh vực: Giảng dạy, nghiên cứu khoa học và QL nhân sự, đội ngũ CBGD được xác định là nhân tố bên trong của nhà trường, góp phần quyết định trong QLCLGD và vào việc ĐBCLGD [16], [24]. - Các nước Châu Á thiết lập quy trình QLCL và ĐBCLGD: Trung quốc, Hàn quốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ