phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về dƣ nợ thẻ tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng dƣ nợ thẻ tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng dƣ nợ thẻ tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam.
7 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DƢ NỢ THẺ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái quát về hoạt động cấp tín dụng qua thẻ tại các ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm cấp tín dụng qua thẻ Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, mua, đầu tƣ trái phiếu doanh nghiệp, phát hành thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Điều 14, Luật các TCTD 2010). Thẻ tín dụng là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đƣợc cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Đƣợc thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có); + TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tƣợng, hạn mức, Điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, lãi suất áp dụng, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng; + TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Chủ thẻ thuộc đối tƣợng quy định và không thuộc đối tƣợng không đƣợc cấp tín dụng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng và hƣớng dẫn của 8 Ngân hàng Nhà nƣớc; Chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng Mục đích và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn; + TCPHT xem xét và yêu cầu chủ thẻ áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật.2 Vai trò của thẻ tín dụng - Đối với nền kinh tế Thẻ tín dụng góp phần phát triển thanh toán tiêu dùng không dùng tiền mặt, giảm khối lƣợng thanh toán và áp lực tiền mặt trong lƣu thông, từ đó giảm các chi phí nhƣ vận chuyển, phát hành, kiểm kê tiền trong nền kinh tế, đồng thời hạn chế đƣợc nạn tiền giả. Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển thanh toán, hầu hết các giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hoặc toàn cầu đều đƣợc thực hiện và thanh toán trực tuyến, vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh hơn nhiều so với những giao dịch đƣợc sử dụng phƣơng tiện thanh toán khác.
Thay vì thực hiện giao dịch trên giấy tờ, với giao dịch thẻ mọi thông tin đƣợc xử lý qua hệ thống máy móc điện tử thuận tiện. Thẻ tín dụng góp phần thực hiện chính sách vĩ mô của nhà nƣớc. Việc sử dụng thẻ tín dụng thông qua mạng trực tuyến dƣới sự kiểm soát của ngân hàng đã tạo điều kiện cho quan trọng cho việc kiểm soát khối lƣợng tiền giao dịch thanh toán của dân cƣ và của cả nền kinh tế, do đó giảm đƣợc các hoạt động kinh tế ngầm, đông thời có thể tính toán đƣợc lƣợng tiền cung ứng, tăng cƣờng tính chủ động của nhà nƣớc trong nền kinh tế vĩ mô. Cải thiện môi trƣờng văn minh thƣơng mại, thu hút khách du lịch và đầu tƣ nƣớc ngoài, thanh toán bằng thẻ điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng thông qua các tổ chức thẻ quốc tế.
Từ đó tạo ra môi trƣờng văn minh thƣơng mại 9 thu hút nhiều nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và khách du lịch. Thanh toán thẻ an toàn, hiệu quả, chính xác, nhanh chóng cũng sẽ tạo ra niềm tin đối với dân chúng vào hoạt động của hệ thống ngân hàng. Với tấm thẻ tín dụng, có thể thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới bằng bất kỳ loại tiền nào mà không phải trả thêm một khoản phụ phí nào. Không bị giới hạn bởi lƣợng tiền mang theo ngƣời, có thể giải quyết đƣợc những nhu cầu phát sinh đột xuất.
Chủ thẻ đƣợc cấp một hạn mức tín dụng để chi tiêu trƣớc trả tiền sau. Đây chính là tính tín dụng của sản phẩm thẻ tín dụng. Chủ thẻ có thể rút tiền mặt khi cần thiết tại các ngân hàng thanh toán thẻ hay tại các máy rút tiền tự động ATM ở khắp nơi trên thế giới. Có thể kiểm tra số, điểm ứng tiền mặt thông qua các thiết bị của ngân hàng.
Đƣợc hƣởng mộ số dịch vụ khác do ngân hàng phát hành và triển khai áp dụng cho chủ thẻ nhƣ: Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ y tế, trợ giúp toàn cầu, khuyến mãi,. An toàn về tài sản, chỉ duy nhất chủ thẻ đƣợc sử dụng và biết mật mã riêng (số PIN) để sử dụng, an toàn trong quản lý tài chính của các đơn vị chấp nhận thẻ vì thông tin về giao dịch đƣợc lƣu lại nên không thất thoát đƣợc tiền mặt cũng nhƣ tránh đƣợc tiền giả, giảm thiểu sự nhầm lẫn trong thanh toán. - Đối với các ngân hàng thƣơng mại Thẻ đã mang lại cho ngân hàng nhiều nguồn thu khác nhau. Đó là những khoản phí thu đƣợc bao gồm: + Các khoản phí mà chủ thẻ phải trả.
Tuy số phí áp dụng cho mỗi thẻ là không lớn, trong nhiều trƣờng hợp phí thu là để bù chi, nhƣng với nhiều thẻ NH có thể tích lại đƣợc một nguồn thu; + Các khoản phí cho giao dịch rút tiền mặt, phí chậm trả đối với KH sử dụng thẻ tín dụng để ứng trƣớc tiền của ngân hàng. Nhƣ trong trƣờng hợp rút tiền mặt phí có thể lên tới 4% cho ngân hàng phát hành và ngân hàng vẫn tính lãi 10 khi khách hàng không thanh toán toàn bộ dƣ nợ thẻ tín dụng. Với thẻ tín dụng lãi chậm trả có thể vƣợt mức 2.5% trên số tiền phải trả của kỳ sao kê. + Phí thu từ các cơ sở chấp nhận thẻ (POS) mà nhờ việc thanh toán đó họ đã thu hút đƣợc nhiều hơn khách hàng, đem lại phần tăng trong doanh thu; + Lợi nhuận mà ngân hàng thu đƣợc là từ hoạt động làm đại lý hay chi nhánh thanh toán cho tổ chức phát hành thẻ.
Đây có thể nói là nguồn thu lớn nhất, nhƣ là một chiết khấu thƣơng mại khi ngân hàng thanh toán lại tiền cho tổ chức phát hành. Phần lớn các ngân hàng ở Việt Nam đều làm chi nhánh thanh toán cho tổ chức thẻ quốc tế và đã thu đƣơc một khoản phí lớn cho hoạt động này + Chiết khấu thƣơng mại: Khoản thu phát sinh trên doanh số thanh toán của các ĐVCNT. Khi các ĐVCNT trình hoá đơn thanh toán thẻ tín dụng lên ngân hàng, ngân hàng sẽ tính chiết khấu một khoản trên doanh thu. Lệ phí thƣờng niên: khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho quyền sử dụng thẻ tín dụng.
Phí rút tiền mặt: Khoản phí thu đƣợc trên mỗi giao dịch rút tiền trực tiếp tại quầy giao dịch hoặc các máy ATM. Khoản phí 4% này chủ thẻ trực tiếp phải trả. Các khoản thu tài trợ: Lãi sẽ đƣợc tính trên số dƣ tuần hoàn. Tại ngày đến hạn sao kê hàng tháng nếu chủ thẻ thanh toán ít hơn số dƣ thực tế sẽ phải chịu lãi suất theo lãi suất hiện hành của ngân hàng trên phần dƣ nợ còn thiếu.
Trƣờng hợp chủ thẻ không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu theo quy định, còn phải chịu khoản phí chậm trả trên phần số dƣ thanh toán tối thiểu còn lại. Phí đại lý thanh toán: Với các giao dịch thẻ mà ngân hàng thanh toán hộ NHPH, Ngân hàng sẽ đƣợc hƣởng một phần chiết khấu trên doanh số thanh toán hộ. Các khoản thu khác: Phí điều chỉnh hạn mức tín dụng, phí tra soát, phí cấp lại thẻ mất cắp, phí cập nhật thẻ mất cắp, thất lạc lên danh sách cấm lƣu hành. Tất cả những khoản thu từ nghiệp vụ thẻ đem lại một tỉ suất sinh lời cao cho ngân hàng.
Bên cạnh lợi ích làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng, việc kinh doanh thẻ còn góp phần đa dạng hoá các hình thức dịch vụ mà NH cung cấp. Mà điều này 11 có tác động không nhỏ đến uy tín của ngân hàng. KH sẽ ƣu tiên lựa chọn ngân hàng có khả năng cung ứng nhiều hình thức dịch vụ, giao dịch tiện lợi hơn. Vì vậy, thẻ tín dụng là một sản phẩm hữu ích cho các ngân hàng hiện đại nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng… 1.3 Phân loại thẻ tín dụng ngân hàng - Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ: Thẻ tín dụng trong nƣớc: Là loại thẻ có phạm vi sử dụng và thanh toán trong một nƣớc.
ngân hàng phát hành và cơ sở chấp nhận thẻ cùng trong một nƣớc. Đồng tiền của thẻ chỉ duy nhất là đồng nội tệ. Thẻ tín dụng quốc tế: Là các loại thẻ do các ngân hàng, tổ chức tài chính trong nƣớc và quốc tế (là thành viên của của tổ chức thẻ quốc tế) phát hành. Thẻ này có thể thanh toán ở tất cả các đơn vị chấp nhận thẻ trên thế giới.
- Phân loại theo đối tƣợng sử dụng: Thẻ cá nhân: Là thẻ đƣợc phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đƣợc đƣợc đủ các điều kiện phát hành thẻ. Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình. Thẻ chính do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính mình sử dụng và cá nhân đó là chủ thẻ chính. Thẻ phụ: Chủ thẻ chính xin phát hành thẻ phụ cho ngƣời khác sử dụng (chủ thẻ phụ).
Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ chi tiêu của chủ thẻ phụ. Thẻ công ty: Là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt động kinh doanh của mình.