Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ" do nghiên cứu sinh Đinh Thị Hồng Thắm thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Khánh Đức.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó năng lực công nghệ và vốn con người đóng vai trò nền tảng. Tại Việt Nam, quy mô dân số đạt 96,2 triệu người với khoảng 56 triệu người tham gia thị trường lao động. Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020" và Quyết định số 2080/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 điều chỉnh bổ sung cho giai đoạn 2017 - 2025, năng lực ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học không chuyên ngữ vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu giao tiếp và làm việc chuyên môn.

Bên cạnh các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (tiêu biểu là Thông tư số 28/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 quy định hệ thống đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/02/2018), công tác quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ vẫn thiếu một hệ thống đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm xây dựng hệ thống quản lý chất lượng (ở cấp độ đảm bảo chất lượng) dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ, đồng thời đề xuất các biện pháp triển khai hệ thống này nhằm nâng cao năng lực tiếng Anh chuyên ngành và tiếng Anh tổng quát cho sinh viên.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành trong bối cảnh giáo dục 4.0 hiện nay đang đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục những vấn đề lý luận và thực tiễn gì?
  2. Các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ cần triển khai các biện pháp quản lý gì để quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành?

Giả thuyết khoa học

Chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ chưa đáp ứng được mục tiêu đào tạo của nhà trường, nhu cầu của xã hội và nhà tuyển dụng do thiếu một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp. Nếu xây dựng và vận hành thành công hệ thống quản lý chất lượng (ở cấp độ đảm bảo chất lượng) dạy học tiếng Anh chuyên ngành thì sẽ giải quyết được các bất cập hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khối ngành kỹ thuật công nghệ.

Luận điểm cần bảo vệ

  1. Việc xác lập cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng (ở cấp độ đảm bảo chất lượng) dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ là yêu cầu mang tính cấp thiết, góp phần đổi mới công tác quản lý chất lượng trong nhà trường.
  2. Tiếng Anh chuyên ngành là môn học mang tính đặc thù đối với khối ngành kỹ thuật công nghệ. Thực trạng bất cập về chất lượng dạy học môn học này xuất phát từ việc thiếu một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp, chưa đáp ứng đầy đủ các mục tiêu của đề án ngoại ngữ quốc gia.
  3. Cần thiết phải thiết lập hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành thông qua ba giai đoạn: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ chức vận hành, đánh giá cải tiến hệ thống, hình thành văn hóa chất lượng nhà trường và kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng.
  4. Thử nghiệm hệ thống quản lý chất lượng giúp đánh giá năng lực đầu ra môn học của sinh viên, năng lực tự quản lý của giảng viên, công tác quản lý của Trưởng khoa/Bộ môn và Hiệu trưởng, khẳng định tính khả thi cùng hiệu quả áp dụng của mô hình.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ.
  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quản lý chất lượng ở cấp độ đảm bảo chất lượng cấp chương trình/môn học, tham khảo mô hình CIPO và mô hình AUN-QA.
  • Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát): Bốn trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ tại khu vực miền Nam, bao gồm:
    1. Trường Cao đẳng Xây dựng TP. HCM (Trường Cao đẳng Xây dựng số 2)
    2. Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II (Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM)
    3. Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
    4. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng TP. HCM
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập trong năm học 2016 - 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước theo bốn nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về quản lý chất lượng trong giáo dục và đào tạo:

    • Các lý thuyết nền tảng quốc tế về quản lý chất lượng của Armand V. Feigenbaum (2004) với khái niệm Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control - TQC); Kaoru Ishikawa (1985) với nghiên cứu kiểm soát chất lượng theo phong cách Nhật Bản; Edward Sallis (1993, 2002) với các cấp độ quản lý chất lượng trong giáo dục (Kiểm soát chất lượng - QC, Đảm bảo chất lượng - QA, Quản lý chất lượng tổng thể - TQM).
    • Nghiên cứu trong nước của Trần Khánh Đức (2004, 2014) về quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, tiếp cận chất lượng giáo dục đại học theo chu trình đầu vào - quá trình - đầu ra; Nguyễn Đức Chính (2002, 2015) về quản lý chất lượng bằng hệ thống chuẩn, tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo; Phan Văn Kha (2004) với đề tài cấp Bộ xây dựng mô hình quản lý chất lượng đào tạo sau đại học theo tiêu chuẩn ISO 9000:2008 qua 5 bước.
    • Các luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục: Đỗ Trọng Tuấn (2014) về quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học tư thục theo khung AUN; Khổng Hữu Lực (2017) về quản lý quá trình đào tạo nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng tiếp cận đảm bảo chất lượng; Trần Linh Quân (2015) về xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng tại các trường cao đẳng.
  2. Nghiên cứu về quản lý dạy học:

    • Luận án của Lê Hoàng Hà (2012) về quản lý dạy học theo quan điểm phân hóa ở trường trung học phổ thông; Nguyễn Văn Sơn (2017) về quản lý quá trình dạy học tại trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh phân cấp quản lý giáo dục; Dương Trần Bình (2016) về quản lý hoạt động dạy học trường tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh tiếp cận sư phạm tương tác.
  3. Nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học:

    • Nghiên cứu của G. van der Velden và R. D. Pool tại Đại học Bath (Anh) do Cơ quan Đảm bảo chất lượng (QAA) ủy quyền về sự tham gia của người học vào quản lý chất lượng dạy và học; bài báo của Van Zadelhoff (2010) áp dụng các nguyên tắc quản lý chất lượng trong giảng dạy môn Vận trù học tại trường đại học tư;
    • Luận án của Nguyễn Quang Giao (2011) về xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành tại Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng; luận án của Võ Ngọc Vĩnh (2014) về quản lý dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận TQM.
  4. Nghiên cứu về dạy học và quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành (ESP):

    • Nghiên cứu quốc tế của Laura-Mihaela Muresan (Viện hàn lâm Bucharest) về đảm bảo chất lượng môn tiếng Anh chuyên ngành trong giáo dục đại học; các công trình lý thuyết về ESP của Hutchinson và Waters (1987), Strevens (1988), Dudley-Evans và M. St John (1998) xác định các đặc trưng của việc giảng dạy tiếng Anh phục vụ mục đích nghề nghiệp cụ thể.
    • Các tài liệu trong nước của Vũ Thị Phương Anh về Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR) tại Đại học Quốc gia TP. HCM; Hoàng Văn Vân (2010) về thực tiễn giảng dạy tiếng Anh không chuyên tại các trường đại học Việt Nam qua đối sánh với 9 quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á/Đông Nam Á; Đỗ Thị Xuân Dung và Cái Ngọc Duy Anh (2010) về thách thức và giải pháp dạy học tiếng Anh chuyên ngành.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các đề tài tập trung vào quản lý chất lượng cấp cơ sở đào tạo, quản lý đào tạo chung hoặc phương pháp giảng dạy ngôn ngữ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống việc thiết lập, vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành theo hướng đảm bảo chất lượng (ĐBCL) cho đối tượng sinh viên cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ. Luận án giải quyết khoảng trống này ở cấp độ quản lý môn học/chương trình đào tạo đặc thù.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Quan niệm về chất lượng: Phân định chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối (theo Edward Sallis, 1993); chất lượng bên trong (kết quả đào tạo phù hợp với mục tiêu chuẩn mực do nhà trường công bố) và chất lượng bên ngoài (sự đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội và thị trường lao động theo Trần Khánh Đức, 2014). Định nghĩa quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814-1994 và quan điểm của Philip Crosby.
  • Ba cấp độ quản lý chất lượng: Quá trình phát triển từ Kiểm soát chất lượng (QC - loại bỏ sai sót từ bên ngoài), Đảm bảo chất lượng (QA - phòng ngừa sai sót thông qua chuẩn mực và quy trình có hệ thống) đến Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - cải tiến liên tục với sự tham gia của toàn thể tổ chức). Luận án định vị hệ thống nghiên cứu ở cấp độ Đảm bảo chất lượng.
  • Các mô hình phân tích:
    • Mô hình CIPO (Context - Bối cảnh, Input - Đầu vào, Process - Quá trình, Output - Đầu ra).
    • Mô hình Đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường Đại học Đông Nam Á (AUN-QA).
    • Khung phân tích tổ chức 7S và ma trận SWOT.
  • Lý thuyết quá trình dạy học và tâm lý học nhận thức:
    • Cấu trúc quá trình dạy học gồm mục đích - nhiệm vụ, nội dung, phương pháp - phương tiện, hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, môi trường tác động và kiểm tra đánh giá (sử dụng thang 6 mức độ nhận thức của Benjamin Bloom: Nhận biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá).
    • Quan điểm về dạy học tương tác và vai trò tổ chức của người dạy theo Newcomb, McCracken, Wormbord (1986), Bruner (1996), Lâm Quang Thiệp, Brown, Bull và Pendlebury.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|       KHUNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG ANH ESP       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. ĐẦU VÀO (INPUT)   : Chuẩn đầu vào SV (Bậc 2/A2), chuẩn giảng viên (C2/ThS), |
|                        giáo trình chuyên ngành, cơ sở vật chất, phòng lab     |
| 2. QUÁ TRÌNH (PROCESS): Kế hoạch giảng dạy, phương pháp dạy học tương tác,     |
|                        tự quản lý của GV (Chuẩn bị - Thực thi - Cải tiến),     |
|                        kiểm tra đánh giá định kỳ                              |
| 3. ĐẦU RA (OUTPUT)   : Chuẩn năng lực ngoại ngữ chuyên ngành của sinh viên,   |
|                        khả năng đáp ứng yêu cầu công việc kỹ thuật công nghệ  |
| 4. VẬN HÀNH & ĐÁNH GIÁ: Cam kết quản lý của Hiệu trưởng, văn hóa chất lượng,   |
|                        kiểm định, đánh giá cải tiến chu trình liên tục        |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật và công cụ triển khai Mục đích áp dụng
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên khảo trong và ngoài nước. Xây dựng khung lý thuyết, khái niệm và cấu trúc hệ thống QLCL môn ESP.
Khảo sát thực tiễn Bảng hỏi khảo sát dành cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 4 trường cao đẳng. Thu thập dữ liệu về thực trạng dạy học, thực trạng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn trực tiếp Ban Giám hiệu, Trưởng khoa/Bộ môn Ngoại ngữ và giảng viên. Thu thập thông tin định tính bổ trợ cho việc phân tích các bất cập quản lý.
Phương pháp chuyên gia Lấy ý kiến thông qua tọa đàm, trao đổi chuyên môn với các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục. Hoàn thiện cấu trúc hệ thống quy trình, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá.
Nghiên cứu sản phẩm Phân tích giáo án, đề cương chi tiết, bài giảng, bài kiểm tra, đề thi, kết quả học tập của SV. Đánh giá minh chứng thực tế của hoạt động dạy, học và quản lý.
Xử lý số liệu Phần mềm SPSS: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích hồi quy đa biến (MRA) phương pháp Enter. Kiểm định độ tin cậy của thang đo, xác định mức độ tác động của các yếu tố quản lý.
Thử nghiệm sư phạm Triển khai áp dụng thử nghiệm hệ thống quy trình và bộ công cụ đánh giá chuẩn đầu ra ESP. Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng và khung lý thuyết về quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành (ESP):

  • Khái niệm và đặc điểm tiếng Anh chuyên ngành: Luận giải định nghĩa ESP theo Strevens (1988), Dudley-Evans và St John (1998), Hutchinson và Waters. ESP là môn học phục vụ cho một nghề nghiệp hoặc chuyên ngành cụ thể, hướng vào người học trưởng thành, tập trung vào từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa chuyên ngành và kỹ năng đọc hiểu tài liệu kỹ thuật, viết hướng dẫn kỹ thuật.
  • Đặc thù đào tạo tiếng Anh chuyên ngành tại trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ:
    • Chương trình đào tạo: Thực hiện theo Thông tư số 17/2012/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2012 quy định thời lượng Tiếng Anh tổng quát là 120 tiết, Tiếng Anh chuyên ngành là 60 tiết (27 lý thuyết, 30 thực hành, 3 kiểm tra). Theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019, Tiếng Anh tổng quát là 120 giờ (42 lý thuyết, 72 thực hành/thảo luận, 6 kiểm tra), thời lượng Tiếng Anh chuyên ngành tiếp tục duy trì 60 tiết, tuy nhiên thực tế tại các trường thường bố trí từ 30 đến 45 tiết (2 đến 3 tín chỉ).
    • Giáo trình và tài liệu: Sử dụng giáo trình nhập khẩu từ các nhà xuất bản quốc tế (Cambridge, Oxford) hoặc giáo trình do giảng viên tự biên soạn lưu hành nội bộ dựa trên khung của Tổng cục Dạy nghề.
    • Giảng viên: Yêu cầu trình độ Thạc sĩ hoặc tương đương Bậc 6 (C2) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đại học. Tỷ lệ giảng viên đạt trình độ Thạc sĩ thực tế đạt khoảng 70%.
    • Phương pháp dạy học: Tập trung kỹ năng đọc hiểu chuyên ngành qua kỹ thuật skimming (đọc lướt ý chính) và scanning (đọc quét tìm chi tiết), rèn luyện kỹ năng viết qua bài tập ngữ pháp - thuật ngữ.
    • Người học và môi trường: Sinh viên khối kỹ thuật công nghệ thường có trình độ đầu vào tiếng Anh không đồng đều, động cơ học tập chưa cao; quy mô lớp học đông (thường trên 30 sinh viên), thiếu trang thiết bị chuyên dụng và phòng lab; chuẩn đầu vào môn học quy định đạt Bậc 2 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương A2 theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH).
  • Cấu trúc hệ thống quản lý chất lượng dạy học ESP theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Gồm ba phân hệ quy trình:
    1. Quản lý chất lượng các yếu tố đầu vào: Chuẩn đầu vào sinh viên, năng lực giảng viên, chương trình môn học, giáo trình, cơ sở vật chất và thiết bị giảng dạy.
    2. Quản lý chất lượng quá trình dạy học: Chu trình 3 giai đoạn của giảng viên gồm Chuẩn bị (lập kế hoạch, soạn giáo án) - Thực thi (triển khai bài giảng, kiểm soát tương tác) - Đánh giá, cải tiến (đo lường kết quả, rút kinh nghiệm). Đồng thời gắn liền với công tác giám sát của Hiệu trưởng và Trưởng khoa/Bộ môn.
    3. Quản lý chất lượng đầu ra: Đo lường mức độ đạt chuẩn năng lực tiếng Anh chuyên ngành theo khung tham chiếu và sự thích ứng của sinh viên với môi trường làm việc.
  • Vận hành, đánh giá và các yếu tố tác động: Vận hành hệ thống dựa trên sự cam kết của lãnh đạo nhà trường và sự tham gia của toàn thể cán bộ, giảng viên (xây dựng văn hóa chất lượng); định kỳ đánh giá và cải tiến quy trình; phân tích nhóm yếu tố khách quan (chính sách, cơ chế tự chủ, thị trường lao động) và nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức quản lý, năng lực đội ngũ, động cơ học tập của sinh viên).

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực trạng:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng thuật bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng và đào tạo tiếng Anh chuyên ngành tại Singapore và Úc.
  • Tổ chức khảo sát thực trạng: Thực hiện tại 4 trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ khu vực miền Nam (Trường Cao đẳng Xây dựng TP. HCM, Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng TP. HCM) trong năm học 2016 - 2017. Dữ liệu bảng hỏi được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến (MRA) theo phương pháp Enter.
  • Thực trạng dạy học tiếng Anh chuyên ngành:
    • Về cấu trúc và nội dung bài giảng: Đa phần bài giảng bám sát đề cương chi tiết nhưng tính cập nhật công nghệ mới còn hạn chế; việc tích hợp giữa kiến thức chuyên ngành kỹ thuật và ngôn ngữ chưa thực sự nhuần nhuyễn.
    • Về phương pháp dạy học: Phần lớn giảng viên vẫn phụ thuộc vào phương pháp truyền thống (thuyết giảng, giải thích ngữ pháp và dịch thuật), chưa phát huy tối đa phương pháp lấy người học làm trung tâm và phương pháp giao tiếp chuyên ngành.
    • Về cơ sở vật chất và tài liệu: Trang thiết bị phòng học chuyên dụng, máy chiếu, thiết bị nghe nhìn và phòng lab chưa được trang bị đồng bộ; nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành tại thư viện còn nghèo nàn; sĩ số lớp trên 30 sinh viên gây cản trở tương tác.
    • Về kiểm tra - đánh giá: Chủ yếu sử dụng hình thức thi viết tự luận hoặc trắc nghiệm kiểm tra từ vựng, ngữ pháp; chưa đánh giá toàn diện năng lực xử lý tình huống kỹ thuật thực tế.
  • Thực trạng quản lý theo tiếp cận đảm bảo chất lượng:
    • Nhận thức và sự quan tâm của cán bộ quản lý: Đa số cán bộ quản lý nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống đảm bảo chất lượng nhưng mức độ quan tâm và chỉ đạo triển khai thực tế còn ở mức trung bình.
    • Sự hiện diện và vận hành các quy trình: Các trường đã ban hành một số quy định quản lý nhưng thiếu hệ thống quy trình chuẩn hóa, đồng bộ cho môn Tiếng Anh chuyên ngành từ khâu thẩm định giáo trình, giám sát giảng dạy đến đánh giá chuẩn đầu ra.
    • Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng và tự quản lý của giảng viên: Công tác kiểm tra giám sát của lãnh đạo chủ yếu mang tính hành chính định kỳ; hoạt động tự quản lý của giảng viên tại khâu chuẩn bị thực hiện khá tốt, nhưng khâu thực thi và khâu đánh giá cải tiến sau bài giảng còn nhiều lúng túng.
  • Đánh giá tổng hợp: Tác giả kết luận chất lượng đào tạo tiếng Anh chuyên ngành chưa đạt yêu cầu do thiếu khung chuẩn năng lực đầu ra rõ ràng, thiếu hệ thống quy trình đảm bảo chất lượng chuyên biệt và chưa hình thành văn hóa chất lượng đồng bộ trong nhà trường.

Chương 3: Các biện pháp quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 3 đề xuất hệ thống nguyên tắc, điều kiện và 7 biện pháp quản lý cụ thể, kèm theo kết quả thử nghiệm:

  • Nguyên tắc xây dựng: Đảm bảo tính hệ thống, tính thực tiễn, tính chuẩn hóa và tính cải tiến liên tục.
  • Điều kiện triển khai: Cam kết từ Ban Giám hiệu, sự phối hợp giữa Khoa Ngoại ngữ và các Khoa chuyên ngành kỹ thuật, đầu tư cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính.
  • Hệ thống 7 biện pháp quản lý:
    1. Biện pháp 1 - Đánh giá nhu cầu của khách hàng: Tổ chức khảo sát định kỳ nhu cầu của người học (sinh viên) và đơn vị sử dụng lao động (doanh nghiệp kỹ thuật) làm căn cứ điều chỉnh mục tiêu môn học.
    2. Biện pháp 2 - Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý chất lượng: Thiết lập quy trình quản lý chất lượng đầu vào (thẩm định đề cương, lựa chọn giáo trình), quy trình quản lý quá trình dạy học (lên lớp, dự giờ, kiểm tra) và quy trình quản lý đầu ra môn học.
    3. Biện pháp 3 - Xây dựng hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá: Xây dựng bộ chuẩn đánh giá chất lượng bài giảng của giảng viên và khung năng lực tiếng Anh chuyên ngành chi tiết cho sinh viên (dựa trên khung của ĐHQG-HCM, 2013a).
    4. Biện pháp 4 - Xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về tự đảm bảo chất lượng.
    5. Biện pháp 5 - Các biện pháp hỗ trợ: Nâng cấp trang thiết bị dạy học, thành lập các câu lạc bộ tiếng Anh chuyên ngành, tổ chức bồi dưỡng nâng cao kiến thức kỹ thuật cho giảng viên tiếng Anh.
    6. Biện pháp 6 - Tổ chức vận hành hệ thống quản lý chất lượng: Phân công trách nhiệm rõ ràng giữa Ban Giám hiệu, Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng, Khoa Ngoại ngữ và giảng viên trực tiếp giảng dạy.
    7. Biện pháp 7 - Đánh giá và cải tiến hệ thống: Thực hiện tự đánh giá định kỳ, kiểm toán chất lượng nội bộ và điều chỉnh các quy trình theo chu trình quản lý chất lượng.
  • Tổ chức thử nghiệm sư phạm:
    • Nội dung thử nghiệm: Áp dụng quy trình tự quản lý của giảng viên, công tác giám sát của cán bộ quản lý và sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực đầu ra môn Tiếng Anh chuyên ngành đối với sinh viên tại các lớp thử nghiệm.
    • Kết quả thử nghiệm: Số liệu phân tích đối chứng trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức của cán bộ quản lý, nâng cao kỹ năng tự quản lý bài giảng của giảng viên (ở cả 3 khâu chuẩn bị, thực thi, đánh giá cải tiến) và cải thiện tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn năng lực tiếng Anh chuyên ngành đầu ra.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý chất lượng quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ theo tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL).
  • Tiếp thu và vận dụng hai mô hình ĐBCL quốc tế và khu vực (mô hình CIPO và mô hình AUN-QA) để thiết lập cấu trúc hệ thống quản lý chất lượng dạy học ESP chuyên biệt, bao gồm hệ thống các quy trình chuẩn mực cho ba giai đoạn: đầu vào, quá trình và đầu ra, gắn liền với cơ chế đánh giá cải tiến liên tục và xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng dạy học và quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại 4 trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ khu vực phía Nam thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát và xử lý định lượng bằng SPSS.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, cung cấp khung năng lực chi tiết và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học ESP.
  • Kết quả thử nghiệm bước đầu khẳng định tính hiệu quả và khả năng áp dụng rộng rãi của mô hình quản lý chất lượng tại các trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ, góp phần thực hiện các mục tiêu của Quyết định số 2080/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 28/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi địa bàn và khách thể: Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm giải pháp mới chỉ giới hạn tại 4 trường cao đẳng thuộc khối kỹ thuật công nghệ tại khu vực miền Nam (địa bàn TP. Hồ Chí Minh).
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Dữ liệu khảo sát thực trạng phản ánh chủ yếu trong phạm vi năm học 2016 - 2017.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án tập trung chuyên sâu vào quản lý chất lượng ở cấp độ môn học/học phần tiếng Anh chuyên ngành theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng (QA), chưa mở rộng sang toàn bộ chương trình đào tạo nghề nghiệp hay tiếp cận cấp độ Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) cho toàn trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng thuộc các vùng miền khác trên cả nước, cũng như mở rộng sang các khối ngành đặc thù khác (kinh tế, du lịch, y dược) và nâng cấp hệ thống lên cấp độ TQM.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

  1. Đối với cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng: Cung cấp khung quy trình, mô hình phân cấp quản lý và bộ tiêu chí đánh giá giúp hoạch định chính sách đảm bảo chất lượng cấp môn học và chương trình đào tạo theo quy định của Thông tư số 28/TT-BLĐTBXH.
  2. Đối với Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng, Lãnh đạo Khoa/Bộ môn Ngoại ngữ: Tham khảo các biểu mẫu quy trình kiểm tra, giám sát, tiêu chuẩn đánh giá bài giảng và quy trình quản lý chất lượng đầu vào - quá trình - đầu ra môn Tiếng Anh chuyên ngành.
  3. Đối với giảng viên dạy tiếng Anh chuyên ngành: Cung cấp quy trình tự quản lý 3 giai đoạn (Chuẩn bị, Thực thi, Đánh giá cải tiến), kỹ thuật giảng dạy đọc hiểu (skimming, scanning) và phương pháp xây dựng đề cương, bài tập đánh giá năng lực nghề nghiệp.
  4. Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình xử lý dữ liệu SPSS (EFA, MRA) trong nghiên cứu quản lý chất lượng dạy học.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời lượng môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ được quy định như thế nào trong các văn bản pháp lý?

Theo Thông tư số 17/2012/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, môn Tiếng Anh chuyên ngành có tổng thời lượng là 60 tiết (gồm 27 tiết lý thuyết, 30 tiết thực hành và 3 tiết kiểm tra). Mức thời lượng 60 tiết này tiếp tục được duy trì theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH. Tuy nhiên, trong thực tế tổ chức đào tạo tại các trường khảo sát, thời lượng môn học thường được bố trí linh hoạt từ 30 tiết (2 tín chỉ) đến 45 tiết (3 tín chỉ).

2. Chuẩn đầu vào của sinh viên trước khi học môn Tiếng Anh chuyên ngành được quy định ra sao?

Theo quy định, sinh viên trước khi học môn Tiếng Anh chuyên ngành phải đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương trình độ A2 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu). Sinh viên có các chứng chỉ này sẽ được xem xét miễn học, miễn thi môn Tiếng Anh tổng quát theo quy định tại Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH.

3. Tỷ lệ giảng viên đạt chuẩn trình độ Thạc sĩ giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành tại các trường khảo sát là bao nhiêu?

Theo số liệu khảo sát được tác giả nêu trong luận án, trong số các giảng viên có trình độ đại học được đào tạo chính quy tham gia giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ, có 70% giảng viên đạt trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Tiếng Anh.

4. Hệ thống quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành trong luận án gồm những giai đoạn quản lý nào?

Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng dựa trên tiếp cận đảm bảo chất lượng và mô hình CIPO, bao gồm ba giai đoạn quản lý liên hoàn:

  • Quản lý chất lượng đầu vào (chuẩn đầu vào sinh viên, năng lực giảng viên, chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất).
  • Quản lý chất lượng quá trình dạy học (chu trình tự quản lý của giảng viên qua khâu chuẩn bị - thực thi - đánh giá cải tiến, cùng công tác kiểm tra giám sát của cán bộ quản lý).
  • Quản lý chất lượng đầu ra (đo lường chuẩn năng lực tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên tốt nghiệp).

5. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý chất lượng và áp dụng mô hình thống kê nào để xử lý dữ liệu?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 7 biện pháp quản lý chất lượng đồng bộ. Về mặt phân tích định lượng, luận án sử dụng phần mềm SPSS với mô hình Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình Phân tích hồi quy đa biến (MRA) theo phương pháp Enter để xử lý, kiểm định dữ liệu khảo sát từ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 4 trường cao đẳng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Thị Hồng Thắm đã giải quyết một cách toàn diện cả về lý luận và thực tiễn vấn đề quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. Thông qua việc khảo sát thực trạng tại 4 trường cao đẳng miền Nam bằng các kỹ thuật phân tích định lượng SPSS và nghiên cứu định tính, tác giả đã chỉ rõ các bất cập trong công tác quản lý và tổ chức dạy học môn học đặc thù này. Hệ thống 7 biện pháp quản lý được xây dựng và thử nghiệm thành công đã chứng minh tính khả thi, cung cấp khung giải pháp thực tiễn hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu của Đề án ngoại ngữ quốc gia và thị trường lao động trong bối cảnh công nghiệp 4.0.