CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ 1. QUẢN LÝ Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng - Nhà xuất bản Giáo dục - 1998 thuật ngữ quản lý được định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”. Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý.
Trong mỗi chu trình quản lý chủ thể tiến hành những hoạt động theo các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều hoà, phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực. để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh thời gian nhất định. Trong tác phẩm “Lý luận quản lý Nhà nước” của Mai Hữu Khuê, xuất bản năm 2003 có định nghĩa về quản lý như sau: “Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính tự nhiên của mọi lao động hiệp tác. Từ khi xuất hiện những hoạt động quần thể của loài người thì đã xuất hiện sự quản lý.
Sự quản lý đã có trong cả xã hội nguyên thuỷ, ở đó con người phải tập hợp với nhau để đấu tranh với thế giới tự nhiên, muốn sinh tồn con người phải tổ chức sản xuất, tổ chức phân phối”. Khái niệm quản lý có ngoại diên rất rộng, từ việc ăn uống đến sinh, lão mệnh, tử, từ cá nhân đến gia đình, từ quốc gia đến thế giới, từ vật chất đến tinh thần nơi nào mà có sự hiện diện của con người thì đều cần đến quản lý. Các Mác đã coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 16 - nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại. Các Mác đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều cần phải có sự chỉ đạo để điều hoà sự hoạt động.
Sự chỉ đạo đó phải làm chức năng chung tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa vận động chung của cơ thể sản xuất với những hoạt động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó. Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [3; tr29, 30] Như vậy, có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con người lao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội. Do đó, khái niệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Chẳng hạn: - Theo M.Pinto: “ Quản lý là sự hoạt động thiết yếu nảy sinh khi có nỗ lực tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung”.Taylor cho rằng: “ Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt các mục tiêu của tổ chức”. - Theo tác giả Trần Anh Tuấn: “Quản lý là những hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung”. - Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động”. [ 15 ] - Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 17 - hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.(khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”.
- Theo tác giả Mai Hữu Khuê cho rằng: “Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt của người lao động mang tính tổng hợp của các hoạt động lao động trí óc liên kết bộ máy quản lý thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà phối hợp các khâu và các cấp quản lý hoạt động nhịp nhàng đạt kết quả cao”. Tóm lại: Quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của con người để đạt được mục đích đúng với ý chí của các nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan. ĐÀO TẠO Có nhiều quan niệm khác nhau về đào tạo: - Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam : “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người. Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục nhân cách”.
[6; tr289] - Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ. để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ vào đời hành nghề một cách có năng suất hiệu quả”. [10; tr45] - Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: Đào tạo là cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 18 - - Rozer (1995) đưa ra một định nghĩa khác có tính chất “dân dã” hơn: Đào tạo là cách thức giúp người ta làm những điều mà họ không thể làm được trước khi họ được học.
Còn theo tác giả: Đào tạo là quá trình truyền đạt kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho người học để họ có điều kiện tự tạo việc làm hoặc tìm được việc làm khi tham gia vào thị trường lao động. CHẤT LƯỢNG Chất lượng là một khái niệm động và đa chiều được nhiều tài liệu đề cập đến tuỳ theo cách tiếp cận, lĩnh vực hoạt động, văn hoá và kỳ vọng của mỗi người mà khái niệm chất lượng thường được diễn tả rất khác nhau: - Theo từ điển tiếng Việt: Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mỗi con người, một sự vật, một sự việc [14; tr 144] - Theo tiêu chuẩn Pháp: Chất lượng là cái tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50- 109) [11; tr30] - Theo quan diểm triết học: Chất lượng là sự biến đổi về chất, là kết quả của quá trình tích luỹ về lượng (quá trình tích luỹ, biến đổi) tạo nên những bước nhảy vọt về chất của sự vật và hiện tượng. Trong đó, chất được hiểu là thuộc tính, tính chất của sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng đó khác với các sự vật, hiện tượng khác. [11; tr33] - Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chất lượng sản phẩm được đặc trưng bởi các yếu tố về nguyên liệu chế tạo, quy trình và công nghệ sản xuất, các đặc tính về sử dụng, kể cả mẫu mã, thị hiếu, mức độ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
[8;tr284] - Theo định nghĩa của ISO 9000- 2000 “Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”, trong đó có yêu cầu được hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 19 - Như trên ta thấy rằng chất lượng là khái niệm được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau, nhưng đều mang hàm ý chung là tổng thể các đặc điểm và đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của người sử dụng. Theo tác giả: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của sản phẩm làm cho sản phẩm đó thoả mãn nhu cầu của khách hàng. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Quản lý chất lượng là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các cơ chế đảm bảo chất lượng để sản phẩm hay dịch vụ đạt được các tiêu chuẩn xác định.
Hệ thống quản lý chất lượng Với quan điểm các cơ sở đào tạo là một loại hình dịch vụ xã hội, một số nước đã và đang áp dụng mô hình quản lý chất lượng (xem sơ đồ 1). Khách hàng Thoả mãn và các bên nhu cầu quan tâm khách hàng Trách nhiệm lãnh đạo Quản lý Kế hoạch Quá trình gia công Sản phẩm Yêu cầu đặt đầu ra hàng Sơ đồ 1. Cải tiến liên tục hệ thống Quản lý chất lượng 1. Các nguyên tắc quản lý chất lượng - Chất lượng sản phẩm là do hệ thống quản trị chất lượng quyết định.
- Làm đúng ngay từ đầu tức là làm việc không có lỗi ở mọi khâu. Làm đúng ngay từ đầu sẽ cho chất lượng tốt nhất, tiết kiệm nhất, chi phí thấp nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 20 - - Đề cao phương thức quản lý theo quá trình ; lấy phòng ngừa là chính ở mọi khâu tác nghiệp với nhiều biện pháp được tiến hành thường xuyên với công cụ hữu hiệu như kiểm tra chất lượng bằng thống kê (Statistical quality control); cơ chế tự kiểm tra, giám sát theo các chuẩn mực, v. - Tăng cường chất lượng, hiệu quả quản trị với hai phương pháp quản trị: + Quản trị theo mục tiêu (Management by objective) + Quản trị quá trình (Management of process) - Thực hiện quy tắc 5W và 1H : Who: Ai làm ?; What : Làm việc gì?; Where: Làm việc đó ở đâu?; Why : Tại sao làm việc đó?; How : Làm việc đó như thế nào?