Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng kết hôn sớm và hôn nhân nội tộc đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển bền vững của vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Theo số liệu điều tra kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số, tỷ lệ tảo hôn chung trên cả nước chiếm tới 26,6%, trong đó khu vực miền núi phía Bắc ghi nhận mức 18,9%. Riêng tại tỉnh Cao Bằng, năm 2021 toàn địa bàn ghi nhận 261 cặp tảo hôn, tập trung cao điểm tại huyện Bảo Lạc với 110 cặp. Tình trạng này làm suy giảm nghiêm trọng thể trạng giống nòi, kéo tụt chỉ số phát triển con người HDI và kìm hãm cơ hội nâng cao mức sống của đồng bào.

Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn, đề tài tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng dân số thông qua các can thiệp chính sách cụ thể? Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; đồng thời xác lập hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại 10 huyện, thành phố của tỉnh Cao Bằng, trọng tâm là các địa bàn vùng cao, biên giới như Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hà Quảng và Hòa An trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2021. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ nét thông qua việc cung cấp luận cứ cho các nhà hoạch định chính sách địa phương, nhằm hướng tới mục tiêu giảm từ 2% đến 3% tỷ lệ tảo hôn mỗi năm, từng bước nâng tỷ lệ phụ nữ khám thai đạt trên 90% và hạ tỷ suất tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 20‰.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol kết hợp với thuyết quản trị chất lượng toàn diện của Joseph Juran và tiêu chuẩn ISO 9000:2005. Quản lý được tiếp cận dưới góc độ một chu trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý nhà nước lên đối tượng xã hội nhằm tối ưu hóa các nguồn lực chính sách.

Khái niệm chất lượng dân số được soi chiếu qua Pháp lệnh Dân số năm 2003 và khung lý thuyết của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP). Cấu trúc chất lượng dân số gồm ba trụ cột liên hoàn: thể lực (chiều cao, cân nặng, sức bền, tỷ lệ bệnh tật bẩm sinh), trí lực (trình độ học vấn, tỷ lệ biết chữ, số năm đi học bình quân) và tinh thần (môi trường sống văn hóa, an sinh xã hội). Chỉ số HDI tổng hợp từ ba chiều đo: sức khỏe (tuổi thọ bình quân kỳ vọng từ 70,7 tuổi trở lên), giáo dục (tỷ lệ biết chữ đạt trên 80%) và mức thu nhập bình quân đầu người theo sức mua tương đương.

Bên cạnh đó, nghiên cứu cụ thể hóa các khái niệm pháp lý theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: Tảo hôn là việc xác lập quan hệ vợ chồng khi nam chưa đủ 20 tuổi hoặc nữ chưa đủ 18 tuổi; hôn nhân cận huyết thống là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc trong phạm vi ba đời. Việc kiểm soát các hành vi này là nhân tố then chốt để bảo vệ cấu trúc di truyền học cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và định lượng. Cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 300 phiếu hỏi, thu về 268 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 89,3%), bao gồm 145 nam và 123 nữ trong độ tuổi từ 15 đến 20 tuổi. Cơ cấu dân tộc mẫu khảo sát phản ánh đúng đặc trưng dân cư tỉnh Cao Bằng với 86 người dân tộc Tày, 59 người Nùng, 48 người Kinh, 45 người Mông và 30 người Dao; 100% đối tượng khảo sát đều sử dụng thành thạo tiếng phổ thông và tiếng mẹ đẻ.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện theo cấp huyện, xã và các cụm trường học vùng cao. Về định tính, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 34 người dân tại 17 xã đặc biệt khó khăn cùng đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác dân tộc cấp tỉnh và cấp huyện.

Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tổng kết 5 năm triển khai Đề án 498 của Ủy ban Dân tộc, Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng và Báo cáo khảo sát thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số. Lý do lựa chọn phối hợp các phương pháp này nhằm đối chiếu giữa quy định hành chính với phản ứng hành vi của cộng đồng bản địa, đảm bảo dữ liệu thu được phản ánh khách quan cơ chế vận hành chính sách tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tình trạng tảo hôn tại tỉnh Cao Bằng vẫn diễn biến phức tạp và có sự phân hóa mạnh mẽ theo đơn vị hành chính. Năm 2021, toàn tỉnh ghi nhận 261 vụ tảo hôn, riêng huyện Bảo Lạc chiếm 42,1% tổng số vụ với 110 cặp, tiếp theo là huyện Bảo Lâm và Hà Quảng. Tỷ lệ này cao gấp gần 4 lần so với mức trung bình của các huyện vùng thấp.

Thứ hai, tồn tại sự bất bình đẳng giới rõ nét trong độ tuổi kết hôn sớm. Thống kê tại khu vực miền núi phía Bắc cho thấy, ở độ tuổi 10-17 tuổi, cứ 5 em gái thì có 1 em có chồng (tỷ lệ 20%), trong khi tỷ lệ này ở nam giới là 1/10 (chiếm 10%). Ở nhóm đối tượng dưới 18 tuổi, tỷ lệ nữ giới người dân tộc thiểu số lập gia đình cao gấp 2,7 lần so với nam giới (15,8% so với 5,8%).

Thứ ba, hệ lụy sinh học tác động nặng nề lên thế hệ tương lai. Số liệu cho thấy 33,3% trẻ em dân tộc thiểu số bị suy dinh dưỡng thể thấp còi và 20% bị nhẹ cân. Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi vùng dân tộc thiểu số là 22,13‰ (bé trai là 24,82‰ và bé gái là 19,29‰). Đối với hôn nhân cận huyết, nguy cơ trẻ sinh ra mang gen bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia lên tới 50% và có 25% khả năng phát bệnh thể nặng.

Thứ tư, mối liên hệ tương thuận giữa tảo hôn và tình trạng nghèo đa chiều. Kết quả khảo sát cán bộ cấp xã cho thấy 100% ý kiến đồng thuận rằng các cặp tảo hôn sau khi tách hộ đều thuộc diện hộ nghèo. Tỷ lệ nghèo đói tại các nhóm dân tộc có tỷ lệ tảo hôn cao như dân tộc Mông lên đến 52,7%, cá biệt một số nhóm chạm ngưỡng 65,3%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên xuất phát từ sự đan xen giữa tập quán lạc hậu và khó khăn về điều kiện địa lý. Hủ tục kéo vợ, quan niệm kết hôn sớm để gia đình có thêm lao động sản xuất vẫn còn ăn sâu trong nếp nghĩ của một bộ phận người Mông, Dao. Bên cạnh đó, địa bàn cư trú hiểm trở khiến khoảng cách từ nhà đến trường phổ thông dao động từ 9 km đến 70 km, khiến tỷ lệ học sinh bỏ học sau bậc trung học cơ sở gia tăng, tạo kẽ hở cho tình trạng tảo hôn bùng phát.

Về phương thức biểu đạt trực quan, các dữ liệu phân bổ tảo hôn theo địa bàn huyện cần được mô hình hóa bằng biểu đồ cột so sánh tương quan giữa Bảo Lạc (110 vụ) và các huyện còn lại; kết hợp với biểu đồ tròn minh họa cơ cấu giới tính người tảo hôn. Đồng thời, bảng số liệu đối chéo giữa tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi 33,3% và tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh 22,13‰ sẽ làm nổi bật tính cấp bách của việc bảo vệ chất lượng giống nòi.

So sánh với các nghiên cứu của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) và Viện Dân tộc học, kết quả nghiên cứu tại Cao Bằng tái khẳng định luận điểm: Tảo hôn vừa là hệ quả của đói nghèo, vừa là rào cản ngăn chặn quá trình nâng cao chỉ số HDI vùng cao, đòi hỏi phải chuyển dịch phương thức can thiệp từ xử phạt hành chính đơn thuần sang hỗ trợ sinh kế và nâng cao dân trí.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới căn bản công tác truyền thông cơ sở. Đẩy mạnh biên soạn tài liệu truyền thông bằng hình thức infographic và phóng sự ngắn phát thanh song ngữ (tiếng phổ thông cùng tiếng Tày, Mông, Dao). Tăng cường tần suất tuyên truyền tại các phiên chợ vùng cao và nhà văn hóa thôn bản. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 giảm từ 30% đến 40% số vụ tảo hôn mới phát sinh; do Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai định kỳ hàng quý.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình thực thi pháp luật và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu. Ban hành quy chế gắn trách nhiệm trực tiếp của Chủ tịch UBND cấp xã với tỷ lệ vi phạm hôn nhân gia đình trên địa bàn. Đưa tiêu chí "không có tảo hôn, hôn nhân cận huyết" vào bình xét gia đình văn hóa, làng văn hóa; kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính 100% trường hợp cố tình vi phạm. Phấn đấu đến hết năm 2024 có 100% thôn, bản hoàn thành việc rà soát, bổ sung quy ước tiến bộ; do Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện.

Thứ ba, nhân rộng mô hình trường học không tảo hôn. Xây dựng các câu lạc bộ "Tiền hôn nhân" và "Kỹ năng sống" tại 100% các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú THCS và THPT. Định kỳ tổ chức khám sức khỏe sinh sản học đường, phấn đấu đạt tỷ lệ 95% học sinh từ 12 đến 18 tuổi hiểu rõ tác hại của bệnh tan máu bẩm sinh và các bệnh lý di truyền do cận huyết; do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Tỉnh đoàn Cao Bằng thực hiện trong lộ trình 2023-2025.

Thứ tư, lồng ghép chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ sinh kế bền vững. Tập trung phân bổ nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 để hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho thanh niên lập nghiệp; mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo hàng năm từ 3% đến 4% tại các xã đặc biệt khó khăn; do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách công tác dân tộc, dân số thuộc Ban Dân tộc, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng và các tỉnh miền núi phía Bắc. Công trình cung cấp bộ khung chỉ số đánh giá thực trạng, giúp các cơ quan quản lý điều chỉnh kế hoạch hành động thực hiện Đề án 498 trong chu kỳ can thiệp đến năm 2025.

Nhóm thứ hai là cấp ủy và chính quyền cấp huyện, cấp xã tại các địa bàn vùng cao, vùng biên giới. Luận văn cung cấp giải pháp thực tiễn về việc sửa đổi hương ước thôn bản, quy trình vận động cá biệt và phương thức phối hợp liên ngành nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng tảo hôn ngay tại cơ sở.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học quản lý, Quản lý công, Xã hội học và Nhân khẩu học. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý nhà nước về dân số và bộ dữ liệu khảo sát 268 mẫu thực chứng.

Nhóm thứ tư là các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ đang hoạt động trong lĩnh vực bình đẳng giới và bảo vệ quyền trẻ em như UNICEF, UN Women, UNFPA. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng từ địa phương để các tổ chức xây dựng các dự án viện trợ kỹ thuật và can thiệp y tế cộng đồng sát với thực tiễn vùng sâu, vùng xa.

Câu hỏi thường gặp

Tảo hôn gây ra những hệ lụy cụ thể nào đối với chất lượng dân số? Tảo hôn làm suy giảm đồng thời thể lực, trí lực và tầm vóc nòi giống. Trẻ em sinh ra từ các bà mẹ vị thành niên có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi lên tới 33,3%, tỷ suất tử vong sơ sinh ở mức 22,13‰; đồng thời việc kết hôn sớm khiến thanh thiếu niên mất cơ hội học tập, làm giảm chất lượng nguồn lao động xã hội.

Vì sao huyện Bảo Lạc lại có số cặp tảo hôn cao nhất tỉnh Cao Bằng năm 2021? Huyện Bảo Lạc ghi nhận 110/261 cặp tảo hôn do địa hình đồi núi chia cắt hiểm trở, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, học sinh phải đi học xa từ 9 km đến 70 km dẫn đến nguy cơ bỏ học lớn. Thêm vào đó, một số tập quán hôn nhân truyền thống của đồng bào Mông tại các xã vùng sâu vẫn chưa được bài trừ triệt để.

Những căn cứ pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh hành vi tảo hôn tại Việt Nam? Hành vi này bị nghiêm cấm theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, với độ tuổi kết hôn hợp pháp là nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi. Về mặt chính sách quản lý nhà nước, công tác can thiệp được triển khai theo Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hôn nhân cận huyết thống để lại hậu quả di truyền nguy hiểm ra sao? Các cặp kết hôn có cùng dòng máu trực hệ trong ba đời có nguy cơ sinh con mang gen bệnh Thalassemia lên tới 50% và 25% khả năng mắc bệnh thể nặng. Căn bệnh tan máu bẩm sinh này khiến trẻ bị biến dạng xương mặt, suy gan, lách to, phải truyền máu định kỳ suốt đời và gây tỷ lệ tử vong cao.

Mô hình can thiệp nào tại trường học mang lại hiệu quả cao nhất? Mô hình câu lạc bộ "Tiền hôn nhân" lồng ghép trong các trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú mang lại hiệu quả cao nhất. Việc trang bị kiến thức sức khỏe sinh sản cho 95% học sinh từ 12 đến 18 tuổi giúp các em tự bảo vệ bản thân và trở thành những tuyên truyền viên tích cực trong gia đình, dòng họ.

Kết luận

  • Quản lý chất lượng dân số là nhiệm vụ cốt lõi, mang tính chiến lược lâu dài để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ giống nòi tại tỉnh Cao Bằng.
  • Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học quản lý, đồng thời đánh giá sát thực trạng thực thi Đề án 498/QĐ-TTg giai đoạn 2015-2020 thông qua khảo sát 268 đối tượng và phỏng vấn sâu 34 người dân.
  • Nghiên cứu chỉ rõ mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa tình trạng tảo hôn (chiếm tới 110 cặp tại Bảo Lạc) với bẫy nghèo đói trên 50% và tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 33,3%.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ: Đổi mới truyền thông đa ngữ, nâng cao trách nhiệm chính quyền cấp xã, nhân rộng mô hình trường học và lồng ghép nguồn lực hỗ trợ sinh kế.
  • Đặt ra lộ trình triển khai quyết liệt cho giai đoạn 2023-2025 nhằm hướng tới mục tiêu giảm 30% đến 40% số vụ tảo hôn mới, nâng cao toàn diện chỉ số HDI cho đồng bào dân tộc thiểu số địa phương.