Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hệ thống cây xanh đô thị giữ vai trò thiết yếu trong việc cân bằng môi trường sinh thái, cải thiện vi khí hậu, tạo lập cảnh quan kiến trúc và đáp ứng nhu cầu văn hóa, tinh thần của cộng đồng cư dân. Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại Việt Nam, sự gia tăng của các công trình xây dựng mới đã tạo ra áp lực lớn đối với không gian mở, trong khi chất lượng và hình thức hệ sinh thái cây xanh đô thị nhìn chung còn thiếu tính đồng bộ và chưa thể hiện được bản sắc riêng của từng địa phương. Trước thực trạng đó, mô hình "đô thị sinh thái" trở thành định hướng phát triển quan trọng nhằm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu suy thoái môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Quận Đồ Sơn là đô thị du lịch biển trực thuộc thành phố Hải Phòng – một đô thị loại 1 với quy mô dân số hơn 2 triệu người. Đồ Sơn sở hữu địa hình bán đảo độc đáo gắn liền với dãy núi Rồng, hệ sinh thái biển, đảo và rừng ngập mặn. Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 cùng Chương trình số 76-CTr/TU ngày 08/7/2019 của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng đã xác định mục tiêu phát triển kinh tế Đồ Sơn tập trung vào công nghiệp, dịch vụ thương mại và du lịch; phát triển đô thị hiện đại gắn với du lịch sinh thái và đô thị sinh thái. Do đó, việc nghiên cứu công tác quản lý cây xanh đô thị tại quận Đồ Sơn theo hướng sinh thái là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn phát triển địa phương.
Mục đích nghiên cứu của đồ án là làm rõ cơ sở lý thuyết chung, phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống cây xanh cùng công tác quản lý cây xanh tại quận Đồ Sơn, nhận diện các vấn đề bất cập tồn đọng, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp quản lý phù hợp nhằm hướng tới mô hình đô thị sinh thái.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:
- Tìm hiểu các cơ sở lý luận khoa học, xác định các bài học kinh nghiệm có giá trị về quản lý cây xanh và đô thị sinh thái để áp dụng vào thực tiễn công tác quản lý cây xanh đô thị quận Đồ Sơn.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống cây xanh đô thị và thực trạng công tác quản lý cây xanh tại quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
- Nghiên cứu nguyên nhân và các vấn đề bất cập còn tồn đọng trong công tác quản lý.
- Đề xuất các hướng và giải pháp quản lý cây xanh đô thị quận Đồ Sơn hướng tới đô thị sinh thái dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý cây xanh đô thị quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng hướng tới đô thị sinh thái.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ hệ thống cây xanh trên địa bàn quận Đồ Sơn theo Quyết định số 1402/QĐ-UBND ngày 23/07/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và Quy định quản lý theo Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 quận Đồ Sơn đến năm 2025, với tổng diện tích tự nhiên là 4.237,29 ha (thuộc địa giới hành chính của 6 phường: Bàng La, Hải Sơn, Hợp Đức, Minh Đức, Ngọc Xuyên, Vạn Hương).
- Phạm vi thời gian: Xác định theo thời hạn của Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 quận Đồ Sơn đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng hệ sinh thái cây xanh; đánh giá thực trạng công tác quản lý; phân tích những bất cập tồn tại; đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đồ án được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các quan điểm quản lý đô thị hiện đại và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Khái niệm và nguyên tắc quản lý cây xanh: Tiếp cận theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP (và Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BXD năm 2018), phân loại cây xanh đô thị thành ba nhóm: cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh sử dụng đặc biệt. Hoạt động quản lý bao gồm các khâu: quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ, chặt hạ và dịch chuyển.
- Hệ thống xã hội – sinh thái (Social-Ecological System - SES): Xem xét rừng cây xanh đô thị là một hệ thống phức hợp đa tầng, bao gồm 4 phân hệ liên kết chặt chẽ: Hệ thống tài nguyên (Resource System - RS), Đơn vị tài nguyên (Resource Unit - RU), Người sử dụng (Users - U) và Hệ thống thể chế quản lý (Governance System - GS).
- Lý thuyết nguồn tài nguyên dùng chung (Common Pool Resources - CPRs): Áp dụng luận điểm của Garrett Hardin (1968), khẳng định cây xanh đô thị (đặc biệt là cây xanh đường phố) mang lại lợi ích chung cho toàn thể cộng đồng và chịu áp lực cạnh tranh không gian từ các hoạt động xây dựng, vỉa hè và tiện ích hạ tầng; từ đó đặt ra yêu cầu xã hội hóa và quản lý bền vững.
- Lý thuyết về đô thị sinh thái (Ecocity): Kế thừa quan điểm mô hình "Thành phố vườn" (Garden-City) của Ebenezer Howard; các luận điểm về mạng lưới không gian xanh của Richard Register; định nghĩa đô thị sinh thái của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổ chức Sinh thái đô thị Úc; 4 nguyên tắc phát triển thành phố sinh thái của GS. TSKH Lê Huy Bá; Tiêu chuẩn quốc tế về đô thị sinh thái (International Ecocity Standard - IES) của Ecocity Builders; cùng mô hình phát triển đô thị sinh thái - kinh tế (Eco2 City) do Ngân hàng Thế giới đề xướng năm 2009.
Cơ sở pháp lý sử dụng trong nghiên cứu được tổng hợp tại bảng sau:
| STT |
Văn bản quy phạm pháp luật / Quyết định |
Nội dung điều chỉnh trực tiếp |
| 1 |
Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 |
Điều 35 (Quy định quản lý theo đồ án), Điều 68 (Quản lý cây xanh, công viên, cảnh quan tự nhiên và mặt nước) |
| 2 |
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 |
Điều 11 (Yêu cầu đối với kiến trúc đô thị) |
| 3 |
Nghị định số 85/2020/NĐ-CP |
Phụ lục II, Điều 6 (Định hướng kiến trúc, cảnh quan) và Điều 8 (Khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù) |
| 4 |
Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BXD năm 2018 (hợp nhất Nghị định 64/2010/NĐ-CP) |
Quy định nguyên tắc, phân loại, trồng, chăm sóc, bảo vệ, cây bảo tồn và xử lý cây nguy hiểm |
| 5 |
Thông tư số 12/2016/TT-BXD |
Quy định nội dung hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết đô thị (Điều 9, Điều 10) |
| 6 |
Thông tư số 06/2013/TT-BXD |
Quy định về thiết kế đô thị, khoảng lùi, tầng cao, hệ thống cây xanh, mặt nước (Điều 10 - Điều 15) |
| 7 |
Thông tư số 20/2005/TT-BXD |
Mục VI về khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia quản lý và phát triển cây xanh đô thị |
| 8 |
Quyết định số 2464/2015/QĐ-UBND của UBND TP Hải Phòng |
Quy định quản lý hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, mảng xanh công cộng trên địa bàn thành phố |
| 9 |
Quyết định số 1402/QĐ-UBND của UBND TP Hải Phòng |
Phê duyệt Đồ án Điều chỉnh QHCT tỷ lệ 1/2000 và Quy chế quản lý quận Đồ Sơn đến năm 2025 |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp khảo sát, nghiên cứu thực địa: Thu thập tài liệu, khảo sát tình trạng sinh trưởng của cây, đo đạc kích thước, khoảng cách cây trồng, nhận diện chủng loại thực vật trên các tuyến đường chính và khu vực công cộng; đánh giá điều kiện tự nhiên, môi trường và các công trình dự án tại địa bàn.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin: Phân tích các văn bản lý luận, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, dữ liệu quy hoạch; liên kết các thông tin thứ cấp nhằm thiết lập luận cứ khoa học cho trường hợp quận Đồ Sơn.
- Phương pháp kế thừa: Tiếp thu chọn lọc kết quả từ các đề tài nghiên cứu về cây xanh, bài học mô hình quản trị lâm nghiệp đô thị và phát triển sinh thái trên thế giới và ở các đô thị Việt Nam.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn nhận định của các giảng viên, chuyên gia ngành quản lý và quy hoạch đô thị về tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp dự báo: Phân tích tốc độ đô thị hóa và điều kiện tự nhiên để dự báo xu hướng biến đổi và nhu cầu không gian xanh trong tương lai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, hệ thống thể chế và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cây xanh đô thị và phát triển đô thị sinh thái.
Về mặt lý luận, chương làm rõ các nguyên tắc quản lý thống nhất, phân công phân cấp theo Nghị định 64/2010/NĐ-CP; phân tích 5 nhóm vai trò của cây xanh: cân bằng sinh thái cảnh quan, nghệ thuật cảnh quan đô thị, ý nghĩa tâm linh và phong thủy, giá trị nhân văn - xã hội tạo bản sắc đô thị, và chức năng giải tỏa áp lực tâm lý (stress) cho cư dân. Nội hàm đô thị sinh thái được phân tích dựa trên tiêu chuẩn IES và 4 nguyên tắc của GS. TSKH Lê Huy Bá, tập trung vào việc giảm thiểu xâm phạm môi trường tự nhiên, đa dạng hóa chức năng sử dụng đất và tái tạo tài nguyên.
Chương 1 tiến hành phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Canada: Phong trào "Cộng đồng nở hoa" (Communities in Bloom - CIB) tại thành phố Brantford với 8 tiêu chí, khẳng định vai trò của việc huy động học sinh, phụ nữ và người cao tuổi vào việc chăm sóc bồn hoa, vẽ tranh tường và giữ gìn vệ sinh; thành phố Vancouver áp dụng Luật Bảo tồn cây xanh, phân định 2 loại giấy phép (cây công cộng và cây tư nhân) và chuẩn hóa chứng chỉ ISA cho kỹ thuật viên chăm sóc cây.
- Singapore: Quá trình phát triển từ "Thành phố vườn" sang "Thành phố trong vườn" qua các thập niên 1960 - 1990; mô hình kết nối liên minh đối tác công - tư - cộng đồng (PPP); cơ chế kiểm định cây định kỳ tối thiểu 12 tháng/lần của Ủy ban Công viên Quốc gia (NParks); việc xây dựng thành phố sinh thái Punggol với hệ thống gom nước mưa, vườn trên mái và pin mặt trời.
- Pháp: Bài học khảo sát, lấy ý kiến nhân dân trước các quyết định đốn hạ hàng cây ven đường vào năm 2015.
- Philippines: Giải pháp cắt tỉa, gia cố giá đỡ trước mùa bão và chương trình phục hồi rừng ngập mặn làm lá chắn giảm nhẹ thiên tai.
- Thái Lan, Nhật Bản, Trung Quốc: Công viên ngập nước tại Bangkok của KTS. Kotchakorn Voraakhom với khả năng trữ 4 triệu lít nước mưa; mô hình phát triển sinh thái - kinh tế Eco2 City tại Yokohama (Nhật Bản); kinh nghiệm quy hoạch kết hợp hai chiều (trên xuống và dưới lên) tại thành phố sinh thái Thiên Tân (Trung Quốc).
- Kinh nghiệm trong nước:
- Hà Nội: Mô hình "Tuyến đường nở hoa" do Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố chủ trì, quản lý 6.618 đoạn đường tự quản và 115 tuyến phố văn minh đô thị (tiêu biểu tại quận Ba Đình, Hà Đông, đường Kim Mã, đường Hồ Đồng).
- Huế: Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa quản lý 1.443 cây xanh thuộc 158 chủng loại tại khu vực Đại Nội, theo dõi chính xác tọa độ, tên loài, chu vi, chiều cao và khoảng cách cây.
- Trà Vinh: Công tác đánh số thứ tự thân cây trên toàn bộ các tuyến đường nội thị, ứng dụng GIS quản lý cây cổ thụ gắn với nâng cao nhận thức tự giám sát, phát hiện vi phạm của cộng đồng dân cư.
Chương 2: Đánh giá thực trạng quản lý cây xanh quận Đồ Sơn hướng tới đô thị sinh thái
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng phát triển không gian xanh và tổ chức bộ máy quản lý tại quận Đồ Sơn.
Quận Đồ Sơn có diện tích 42,37 km2, dân số trước năm 2021 là 102.234 người. Địa hình mang tính đặc thù bán đảo được hình thành từ dãy núi Rồng vươn dài 5 km ra biển, đỉnh cao nhất 125 m cấu tạo bởi đá cát kết sa thạch tuổi Đevon. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ven biển, chịu tác động trực tiếp của bão biển tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm. Kinh tế năm 2022 ghi nhận giá trị sản xuất các ngành đạt 9.082 tỷ đồng (tăng gấp 8 lần so với năm 2007, tăng trưởng bình quân 16,9%/năm); tổng mức đầu tư toàn xã hội đạt 8.336 tỷ đồng; thu ngân sách đạt 3.163 tỷ đồng (tăng 243 lần so với 2007); lượng khách du lịch bình quân đạt 2 triệu lượt khách/năm.
Về quy hoạch không gian xanh theo Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 quận Đồ Sơn đến năm 2025:
- Cây xanh - thể dục thể thao cấp thành phố: Tổng diện tích 716,6 ha, bao gồm rừng ngập mặn tại Bàng La, Ngọc Hải; dải xanh ven sông Lai - Sàng - Họng; công viên tập trung Tân Thành; sân golf Đồ Sơn; hệ sinh thái đồi núi và cây cảnh quan.
- Cây xanh - thể dục thể thao cấp quận: Tổng diện tích 100,41 ha, gồm trung tâm TDTT tại công viên Đầm Vuông; công viên trung tâm và hồ điều hòa tại Ngọc Xuyên, Đầm Ngọc; dải xanh trục trung tâm hành chính - chính trị; dải xanh mặt nước trung tâm thương mại; và các khu cây xanh tại các phường Hợp Đức, Minh Đức, Bàng La.
Thực trạng các loại hình cây xanh qua điều tra khảo sát thực địa:
- Cây xanh đường phố:
- Tuyến đường chính Nguyễn Hữu Cầu: Dài khoảng 3,8 km, đi qua 3 phường (Ngọc Hải, Ngọc Xuyên, Vạn Sơn). Dải phân cách giữa rộng 5 m, trồng thảm cây bụi đa dạng (tùng, sanh, ắc ó, mẫu đơn, hoa giấy...) cao trung bình 0,5 m, khoảng cách 1,5 - 2 m, được cắt tỉa tạo hình trâu chọi và hình rồng. Vỉa hè rộng 6 m, hai bên trồng phượng vĩ lâu năm với khoảng cách đều 3 m/cây, dưới gốc trồng cỏ, xen kẽ một số cây bàng lâu năm có cành tán lớn, rụng nhiều lá.
- Các tuyến nội thị (Yết Kiêu, Lý Thánh Tông, Vạn Hoa...): Trồng xen kẽ cau, bạch đàn, tùng, phượng vĩ; chiều cao cây trên 2,3 m; khoảng cách 2 - 3 m.
- Cây xanh do dân tự trồng: Trước cửa nhà dân xuất hiện rải rác các loài lộc vừng, xoài, đa, vạn tuế với kích thước, màu sắc không đồng bộ, gây khó khăn cho việc chỉnh trang cảnh quan.
- Cây xanh công viên, vườn hoa, quảng trường: Các bồn hoa, vườn hoa tại nút giao và quảng trường (quảng trường 15/5) có quy mô nhỏ; thảm phủ nền sử dụng cỏ nhật bao quanh bởi cây chuỗi ngọc, điểm xuyết dừa, cau cảnh và hoa giấy.
- Cây xanh sử dụng đặc biệt và khu du lịch: Khu sinh thái Hòn Dấu bảo tồn thảm rừng tự nhiên; khu du lịch Đồi Rồng (Dragon Ocean) phát triển hệ thống cây xanh cảnh quan và rừng ngập mặn sinh thái; công viên Đầm Vuông đang trong quá trình khai thác.
Các bất cập, hạn chế trong công tác quản lý được nhận diện:
- Thiếu hụt nghiêm trọng hệ thống giá đỡ bảo vệ cây bóng mát mới trồng trên các tuyến đường, khiến cây dễ bị nghiêng đổ, gãy cành khi gặp bão biển.
- Tồn tại tình trạng trồng cây sai quy hoạch, sai chủng loại tại khu vực công viên Đầm Vuông.
- Cây xanh sử dụng hạn chế tại các trụ sở làm việc, trường học còn khép kín bởi tường rào kiên cố, chưa tạo được sự liên kết liên tục với không gian xanh công cộng.
- Quản lý hành chính còn nặng tính thủ công, thiếu cơ sở dữ liệu số hóa, chưa áp dụng công nghệ GIS trong theo dõi hồ sơ cây xanh.
- Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong việc giám sát, bảo vệ cây xanh còn mang tính tự phát, thiếu cơ chế phối hợp cụ thể.
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý cây xanh quận Đồ Sơn hướng tới đô thị sinh thái
Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết triệt để các tồn tại thực tiễn và đáp ứng tiêu chí đô thị sinh thái:
-
Nhóm giải pháp về quy hoạch đô thị:
- Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chi tiết hệ sinh thái cây xanh, tích hợp các chỉ tiêu đô thị sinh thái ven biển; khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng ngập mặn Bàng La, Ngọc Hải và hệ sinh thái đồi núi Đồ Sơn.
- Bổ sung thiết kế đô thị chi tiết cho từng loại đường; nghiên cứu ứng dụng thiết kế vườn tường (green wall), vườn trên mái tại các công trình công cộng và thương mại dịch vụ; bố trí các điểm ngắm cảnh trên các trục đường ven biển.
- Xây dựng quy chế quản lý cây xanh đô thị riêng cho quận Đồ Sơn, chuẩn hóa quy cách hố trồng, chủng loại cây thích ứng với thổ nhưỡng đất cát kết và chịu gió bão.
-
Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy:
- Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm phối hợp giữa Phòng Quản lý đô thị quận, UBND các phường và Công ty Cổ phần Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Hải Phòng.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý thông qua đào tạo kỹ thuật lâm nghiệp đô thị; xây dựng đề án số hóa, ứng dụng GIS trong quản lý, lập hồ sơ đánh số cây tương tự mô hình thành phố Huế và Trà Vinh.
-
Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách:
- Hoàn thiện chế tài kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm chặt phá, lấn chiếm không gian cây xanh hoặc tự ý trồng cây sai quy định.
- Xây dựng chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn vốn xã hội hóa, kêu gọi đầu tư theo mô hình hợp tác công tư (PPP) trong việc cải tạo, khai thác công viên Đầm Vuông, công viên Tân Thành và phát triển mảng xanh du lịch.
-
Nhóm giải pháp về huy động sự tham gia của cộng đồng:
- Thiết lập các hình thức tham gia đa dạng của người dân thông qua Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên (học tập mô hình "Tuyến đường nở hoa" của Hà Nội và phong trào CIB của Canada).
- Quy trình hóa các bước tham gia của cộng đồng: từ khâu công khai quy hoạch, lấy ý kiến đồng thuận trước khi can thiệp cây xanh, đến trực tiếp tham gia trồng, chăm sóc và giám sát thường xuyên.
- Phân định rõ 4 cấp độ và phạm vi tham gia: được thông tin; tham gia thảo luận góp ý; cùng thực hiện; và kiểm tra, giám sát độc lập.
Kết quả và đóng góp
Văn bản đồ án đã cung cấp các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực tế tại địa phương:
Bảng tổng hợp hiện trạng diện tích không gian xanh theo quy hoạch quận Đồ Sơn
| Phân cấp quy hoạch |
Diện tích (ha) |
Phạm vi và thành phần chức năng chính |
| Cây xanh - TDTT cấp thành phố |
716,60 |
Rừng ngập mặn (Bàng La, Ngọc Hải), sông Lai - Sàng - Họng, công viên Tân Thành, sân golf Đồ Sơn, đồi núi |
| Cây xanh - TDTT cấp quận |
100,41 |
CV Đầm Vuông, hồ điều hòa và CV Đầm Ngọc - Ngọc Xuyên, trục cảnh quan hành chính, trục thương mại, các phường |
Bảng thông số hiện trạng cây xanh đường phố tuyến Nguyễn Hữu Cầu
| Hạng mục hạ tầng |
Thông số kỹ thuật |
Chủng loại cây trồng và quy cách bố trí |
| Chiều dài toàn tuyến |
~ 3,8 km |
Đi qua địa bàn 3 phường: Ngọc Hải, Ngọc Xuyên, Vạn Sơn |
| Dải phân cách giữa |
Rộng 5,0 m |
Cây bụi (tùng, sanh, ắc ó, mẫu đơn, hoa giấy); cao 0,5 m; khoảng cách 1,5 - 2 m; tỉa hình trâu, rồng |
| Vỉa hè hai bên |
Rộng 6,0 m |
Cây bóng mát chủ đạo: phượng vĩ trồng cách đều 3,0 m, bồn cỏ viền; xen kẽ cây bàng cổ thụ |
Đóng góp của tác giả được thể hiện qua các điểm sau:
- Đã tổng hợp và hệ thống hóa được toàn bộ cơ sở pháp lý từ cấp Trung ương (Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định 64/2010/NĐ-CP, các Thông tư chuyên ngành của Bộ Xây dựng) đến cấp địa phương (Quyết định 2464/2015/QĐ-UBND, Quyết định 1402/QĐ-UBND) liên quan đến cây xanh đô thị Đồ Sơn.
- Đánh giá sát thực các tồn tại mang tính thực địa: ghi nhận hiện trạng thiếu giá đỡ bảo vệ cây non trước mùa bão biển, ghi nhận tình trạng cây trồng không đúng quy định tại công viên Đầm Vuông và sự thiếu đồng bộ do người dân tự trồng cây trước nhà.
- Đề xuất được khung giải pháp 4 trục (Quy hoạch - Tổ chức bộ máy - Cơ chế chính sách - Huy động cộng đồng), trong đó nhấn mạnh giải pháp ứng dụng thiết kế vườn tường, điểm ngắm cảnh và quy trình phân cấp các mức độ tham gia của cộng đồng vào quản lý không gian xanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản đồ án bộc lộ một số giới hạn dựa trên phạm vi và tư liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu quy hoạch không gian xanh và sử dụng đất phụ thuộc vào mốc thời gian của Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 quận Đồ Sơn đến năm 2025; chưa cập nhật các định hướng quy hoạch phân khu mới sau năm 2025.
- Hoạt động khảo sát thực địa mới chỉ tập trung định lượng chi tiết tại một số trục đường chính (tiêu biểu là đường Nguyễn Hữu Cầu) và các công viên tập trung; chưa thực hiện kiểm kê, thống kê toàn diện số lượng từng cá thể cây xanh và lập bản đồ số hóa GIS trên phạm vi toàn bộ 6 phường của quận.
- Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa hoàn chỉnh cho cây xanh đô thị quận Đồ Sơn bằng phần mềm GIS; lượng hóa khả năng hấp thụ khí nhà kính và lưu trữ carbon của hệ thống cây xanh ven biển nhằm gắn kết chặt chẽ với cam kết phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) và kinh tế carbon thấp.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đô thị, Quản lý xây dựng, Quy hoạch vùng và đô thị, cùng các cán bộ chuyên trách công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị ven biển.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết sinh thái học đô thị (SES, CPRs, Ecocity) với các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam.
- Tập hợp số liệu khảo sát thực địa chi tiết về quy cách bố trí cây dải phân cách và vỉa hè tuyến đường Nguyễn Hữu Cầu.
- Mô hình phân cấp 4 bước và các cấp độ tham gia của cộng đồng (STGCĐ) trong quản lý và giám sát mảng xanh đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Quận Đồ Sơn có những lợi thế tự nhiên đặc thù nào cho việc phát triển hệ sinh thái cây xanh đô thị?
Quận Đồ Sơn là một bán đảo được tạo thành từ dãy núi Rồng vươn dài 5 km ra biển, đỉnh cao nhất 125 m cấu tạo bởi đá cát kết sa thạch tuổi Đevon, có rừng ngập mặn tại Bàng La và Ngọc Hải, cùng thảm rừng tự nhiên trên đảo Hòn Dấu, tạo nền tảng địa hình sơn thủy đa dạng cho phát triển cây xanh cảnh quan và sinh thái.
2. Tổng diện tích quy hoạch đất cây xanh - thể dục thể thao quận Đồ Sơn theo quy hoạch 1/2000 đến năm 2025 là bao nhiêu?
Theo quy hoạch, diện tích cây xanh - thể dục thể thao cấp thành phố là 716,6 ha (bao gồm rừng ngập mặn, sông Lai - Sàng - Họng, CV Tân Thành, sân golf Đồ Sơn, đồi núi) và diện tích cây xanh - thể dục thể thao cấp quận là 100,41 ha (bao gồm CV Đầm Vuông, công viên trung tâm Đầm Ngọc - Ngọc Xuyên, các dải xanh trục hành chính và thương mại).
3. Tuyến đường Nguyễn Hữu Cầu được quy hoạch và bố trí hệ thống cây xanh ra sao?
Đường Nguyễn Hữu Cầu dài 3,8 km, dải phân cách giữa rộng 5 m trồng các loại cây bụi (tùng, sanh, ắc ó, mẫu đơn, hoa giấy) cao trung bình 0,5 m cắt tỉa hình rồng và trâu. Hai bên vỉa hè rộng 6 m trồng chủ yếu là cây phượng vĩ cách nhau 3 m với thảm cỏ bao quanh gốc, điểm xuyết một số cây bàng lâu năm.
4. Đồ án chỉ ra những bất cập hạ tầng kỹ thuật nào đối với việc bảo vệ cây xanh tại Đồ Sơn?
Bất cập kỹ thuật nổi cộm là tình trạng thiếu hụt khung và giá đỡ bảo vệ cây bóng mát trên các tuyến đường giao thông, khiến cây dễ bị nghiêng ngả, gãy đổ trong mùa mưa bão ven biển từ tháng 6 đến tháng 9; ngoài ra còn có hiện tượng trồng cây sai phạm quy hoạch tại công viên Đầm Vuông và sự thiếu đồng bộ do người dân tự phát trồng các loại cây ăn quả, cây cảnh trước nhà.
5. Đồ án đề xuất những nhóm giải pháp nào để quản lý cây xanh Đồ Sơn hướng tới đô thị sinh thái?
Đồ án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp quy hoạch đô thị (bổ sung thiết kế đô thị, vườn tường, điểm ngắm cảnh, quy chế quản lý); (2) Nhóm giải pháp tổ chức bộ máy (phân định trách nhiệm, nâng cao năng lực cán bộ, số hóa quản lý); (3) Nhóm giải pháp cơ chế chính sách (chế tài xử lý vi phạm, thu hút đầu tư PPP); (4) Nhóm giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng qua 4 bước và 4 cấp độ tham gia.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Quản lý cây xanh đô thị quận Đồ Sơn, Hải Phòng hướng tới đô thị sinh thái" của sinh viên Nguyễn Thị Vân đã hệ thống hóa các cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý mảng xanh trong bối cảnh phát triển đô thị bền vững. Thông qua khảo sát thực tế địa bàn 6 phường của quận Đồ Sơn, đồ án đã phản ánh trung thực hiện trạng không gian xanh cấp thành phố và cấp quận, đồng thời chỉ rõ những bất cập về tiện ích hạ tầng bảo vệ cây trước thiên tai bão biển và sự thiếu thống nhất trong quản lý cây xanh công cộng. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển du lịch sinh thái của địa phương, cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho công tác quản lý đô thị tại các vùng duyên hải.