Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, năng lực ngoại ngữ trở thành công cụ thiết yếu của nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, ngành giáo dục địa phương đã duy trì quy mô phát triển ổn định với 23 trường trung học cơ sở, 253 lớp học và 8.574 học sinh trong năm học 2016 - 2017. Mặc dù tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt 93% và tỷ lệ duy trì sĩ số đạt mức 99,6% đến 99,9%, chất lượng giáo dục mũi nhọn môn Tiếng Anh vẫn còn gặp nhiều thách thức. Tỷ lệ học sinh đạt học lực giỏi toàn cấp đạt khoảng 26,87%, nhưng số lượng học sinh đạt giải cao tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh còn chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn so với tiềm năng của địa phương.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ việc thiếu hụt một hệ thống quản lý đồng bộ và khoa học đối với hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Phạm Thị Phú, thực hiện năm 2018 tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết này. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh tại 23 trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Đông Triều giai đoạn 2014 - 2017.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp 6 nhóm giải pháp quản lý tối ưu giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng đào tạo mũi nhọn, phấn đấu đưa tỷ lệ học sinh giỏi môn Tiếng Anh tăng trưởng từ 15% đến 20% trong các năm học tiếp theo, đồng thời chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ theo định hướng Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và tâm lý học phát triển năng khiếu. Trọng tâm lý thuyết bao gồm:

Thứ nhất, mô hình phát triển tài năng của Francoys Gagné, nhấn mạnh quá trình chuyển hóa từ năng khiếu tự nhiên thành tài năng thực thụ thông qua môi trường giáo dục có định hướng, rèn luyện hệ thống và các yếu tố xúc tác tích cực từ nhà trường. Theo quan điểm này, khoảng 10% trẻ em trong cùng độ tuổi sở hữu năng khiếu trí tuệ cần được chăm sóc trong một môi trường học tập đặc thù để phát huy tối đa năng lực.

Thứ hai, lý thuyết chức năng quản lý trường học của Henri Fayol và các nhà khoa học giáo dục Việt Nam như Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm. Quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng được vận hành khép kín qua chu trình 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.

Khung khái niệm của đề tài làm rõ 4 thuật ngữ then chốt: quản lý giáo dục, bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh, năng lực giao tiếp ngôn ngữ chuẩn theo Bậc 2 khung ngoại ngữ Việt Nam đối với cấp trung học cơ sở, và vai trò người đứng đầu cơ sở giáo dục theo Điều 54 Luật Giáo dục. Hoạt động bồi dưỡng được xác định là quá trình tác động có hệ thống nhằm nâng cao tri thức, hoàn thiện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, rèn luyện tư duy phản biện và phẩm chất học tập độc lập cho học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn:

  • Khách thể và cỡ mẫu khảo sát: Tổng số mẫu điều tra gồm 321 khách thể, bao gồm 49 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 122 giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh và 150 học sinh thuộc đội tuyển học sinh giỏi tại 23 trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Đông Triều. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng toàn diện nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ mạng lưới trường lớp tại địa phương.

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phối hợp 5 phương pháp chính gồm điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, quan sát giờ dạy thực tế, phương pháp chuyên gia lấy ý kiến đánh giá tính cần thiết và tính khả thi, cùng phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục. Dữ liệu thực tiễn được thu thập liên tục trong 3 năm học từ 2014 - 2015 đến 2016 - 2017.

  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê toán học với phần mềm chuyên dụng để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình cộng trên thang đo khoảng cách Likert 3 mức độ. Quy ước đánh giá gồm: điểm trung bình dưới 2,0 thuộc mức độ thấp; từ 2,0 đến dưới 2,5 thuộc mức độ trung bình; từ 2,5 đến 3,0 thuộc mức độ cao. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp lượng hóa chính xác thực trạng, xác định đúng thứ bậc ưu tiên và làm căn cứ vững chắc cho các đề xuất quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu khảo sát từ 321 cán bộ, giáo viên và học sinh tại 23 trường trung học cơ sở thị xã Đông Triều ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Một là, nhận thức về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh đạt mức cao với điểm trung bình chung là 2,50 trên thang điểm 3,0. Trong đó, tiêu chí giúp học sinh nâng cao kỹ năng học tập đạt điểm cao nhất với 2,64 (tương ứng 70,18% đánh giá rất quan trọng), tiêu chí nâng cao nhận thức vị trí môn học đạt 2,54 (61,40%). Tuy nhiên, tiêu chí tạo hứng thú học tập chỉ đạt mức trung bình với 2,35 điểm (55,56%), cho thấy hoạt động bồi dưỡng hiện tại còn mang nặng áp lực thi cử hơn là khơi gợi niềm đam mê ngôn ngữ.

Hai là, quy mô giáo dục THCS của thị xã tăng trưởng đều qua từng năm, từ 8.334 học sinh (248 lớp) năm học 2014 - 2015 lên 8.574 học sinh (253 lớp) năm học 2016 - 2017. Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt đạt trên 87%, học lực khá giỏi đạt trên 68% (học lực giỏi tăng nhẹ từ 25,86% lên 26,87%, học lực khá chiếm 41,17%). Đội ngũ gồm 520 giáo viên đạt tỷ lệ chuẩn hóa 100%, song tỷ lệ cán bộ, giáo viên có trình độ sau đại học còn rất thấp, dẫn đến sự thiếu đồng đều về năng lực bồi dưỡng mũi nhọn giữa các trường trung tâm và trường vùng ven.

Ba là, nội dung và phương pháp bồi dưỡng còn bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt. Dữ liệu cho thấy hoạt động bồi dưỡng chủ yếu tập trung vào ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng đọc hiểu nhằm phục vụ các bài thi viết truyền thống. Kỹ năng nghe và nói chưa được đầu tư đúng mức do thiếu phòng học chức năng hiện đại và giáo trình chuẩn hóa. Giáo viên chủ yếu áp dụng phương pháp thuyết trình và giải bài tập mẫu, trong khi các phương pháp tích cực như dạy học theo dự án, thảo luận nhóm hay tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh chỉ đạt mức thực hiện trung bình.

Bốn là, công tác kiểm tra, đánh giá và chính sách tạo động lực chưa thực sự đồng bộ. Khoảng 78% giáo viên phản ánh họ phải tự tìm kiếm, biên dịch và biên soạn tài liệu bồi dưỡng theo kinh nghiệm cá nhân mà chưa có ngân hàng đề thi chung của toàn thị xã. Chế độ khen thưởng và hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng còn hạn hẹp, chưa tạo được động lực đột phá cho đội ngũ giáo viên nòng cốt.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tại một số địa phương khác như huyện Giao Thủy (Nam Định) hay quận Kiến An (Hải Phòng), thực trạng tại Đông Triều cho thấy sự tương đồng về rào cản cơ sở vật chất và áp lực kiêm nhiệm của giáo viên. Đa số giáo viên dạy bồi dưỡng vừa phải gánh vác chỉ tiêu chất lượng đại trà, vừa phải đảm bảo thành tích mũi nhọn, khiến quỹ thời gian đầu tư cho nghiên cứu chuyên sâu bị giới hạn nghiêm trọng.

Những dữ liệu trên hoàn toàn có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh kết quả học lực giai đoạn 2014 - 2017 và sơ đồ mạng nhện thể hiện mối tương quan giữa 4 kỹ năng ngôn ngữ trong chương trình bồi dưỡng. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc nâng cao thành tích học sinh giỏi Tiếng Anh không thể chỉ dựa vào nỗ lực đơn lẻ của từng giáo viên, mà bắt buộc phải có sự chuyển dịch trong tư duy quản lý của Hiệu trưởng, từ quản lý hành chính thụ động sang kiến tạo môi trường sư phạm truyền cảm hứng, chuẩn hóa tài liệu và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, tính thực tiễn, tính khả thi và tính đồng bộ, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh về tầm quan trọng của môn Tiếng Anh trong giai đoạn hội nhập. Hiệu trưởng các trường THCS chủ trì quán triệt kế hoạch giáo dục mũi nhọn ngay từ tháng 8 hàng năm, phấn đấu 100% cán bộ và giáo viên nắm vững mục tiêu đổi mới.

  2. Chỉ đạo tổ chuyên môn phát triển chương trình và biên soạn tài liệu bồi dưỡng theo hướng tăng cường cân đối 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Tổ trưởng chuyên môn phối hợp cùng giáo viên cốt cán hoàn thành khung phân phối chương trình nâng cao trước ngày 15 tháng 9, nâng tỷ lệ thời lượng luyện kỹ năng nghe và nói lên mức 40% đến 50% tổng thời lượng bồi dưỡng.

  3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập. Giáo viên bộ môn Tiếng Anh triệt để áp dụng phương pháp dạy học theo dự án, thảo luận tình huống, đóng vai và duy trì sinh hoạt câu lạc bộ tiếng Anh ít nhất 2 lần mỗi tháng tại mỗi trường học.

  4. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên dạy đội tuyển. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban giám hiệu các trường tổ chức các đợt tập huấn định kỳ 2 lần mỗi năm học, hướng tới mục tiêu 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi đạt trình độ năng lực tiếng Anh từ B2 đến C1 theo chuẩn châu Âu.

  5. Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng. Ban giám hiệu chỉ đạo xây dựng ngân hàng đề thi khảo sát trực tuyến đồng bộ cho 23 trường THCS, định kỳ tổ chức thi thử 3 lần trước các kỳ thi chính thức nhằm đánh giá chính xác năng lực thực tế của học sinh.

  6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phòng lab chuyên dụng và xây dựng quy chế thi đua khen thưởng đột phá. Nhà trường trích từ 15% đến 20% nguồn quỹ khuyến học để khen thưởng kịp thời giáo viên và học sinh đạt giải, tạo động lực cống hiến lâu dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông): Nắm vững quy trình 4 bước lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi môn ngoại ngữ để áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị trường học hàng năm.

  • Giáo viên giảng dạy Tiếng Anh và tổ trưởng chuyên môn cấp THCS: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để cấu trúc lại bài giảng, đa dạng hóa phương pháp giảng dạy tích cực, cân đối thời lượng rèn luyện 4 kỹ năng và thiết kế đề kiểm tra theo chuẩn đánh giá năng lực.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khảo sát một mô hình nghiên cứu thực chứng hoàn chỉnh với bộ công cụ điều tra 321 mẫu, hệ thống chỉ số thống kê rõ ràng và khung lý luận vững chắc để phát triển các đề tài liên quan.

  • Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương: Sử dụng các số liệu khảo sát thực tế để xây dựng chiến lược phát triển giáo dục mũi nhọn, phân bổ nguồn lực trang thiết bị phòng học ngoại ngữ và ban hành cơ chế chính sách đãi ngộ giáo viên phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu trọng tâm của luận văn nghiên cứu về vấn đề gì? Trả lời: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất 6 biện pháp quản lý khoa học của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh tại 23 trường THCS thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2017.

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu và phạm vi khảo sát thực tế của nghiên cứu được thực hiện ra sao? Trả lời: Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 321 khách thể gồm 49 cán bộ quản lý, 122 giáo viên dạy Tiếng Anh và 150 học sinh đội tuyển tại 23 trường THCS thị xã Đông Triều, thu thập số liệu phát triển giáo dục từ 8.574 học sinh trong giai đoạn 3 năm học.

Câu hỏi 3: Những rào cản lớn nhất trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh tại địa phương là gì? Trả lời: Rào cản chính gồm việc thiếu giáo trình bồi dưỡng chuẩn hóa, chương trình thiên nặng về ngữ pháp đọc hiểu mà xem nhẹ kỹ năng nghe nói, giáo viên chịu nhiều áp lực kiêm nhiệm và cơ sở vật chất phòng học ngoại ngữ chưa đồng bộ.

Câu hỏi 4: Biện pháp đổi mới phương pháp giảng dạy bồi dưỡng được đề xuất như thế nào? Trả lời: Luận văn khuyến nghị chuyển đổi từ lối dạy truyền thụ một chiều sang phương pháp tích cực như dạy học theo dự án, thảo luận giải quyết vấn đề, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường sinh hoạt câu lạc bộ tiếng Anh định kỳ 2 lần mỗi tháng.

Câu hỏi 5: Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Trả lời: Khung giải pháp quản lý gồm 6 biện pháp có tính khái quát hóa và độ khả thi cao, hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng linh hoạt cho các trường THCS tại các huyện, thị xã có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trên cả nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở dựa trên chu trình 4 chức năng quản trị hiện đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giáo dục tại 23 trường THCS thị xã Đông Triều với cỡ mẫu 321 khách thể, chỉ rõ khoảng cách giữa tỷ lệ 100% giáo viên đạt chuẩn và hiệu quả bồi dưỡng mũi nhọn thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ phát triển chương trình, đổi mới phương pháp, nâng chuẩn giáo viên đến kiểm tra đánh giá và đầu tư cơ sở vật chất.
  • Kết quả khảo nghiệm chuyên gia khẳng định tính cần thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp, mở ra hướng đi mới cho việc nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn môn ngoại ngữ.
  • Kế hoạch hành động khuyến nghị các cơ sở giáo dục áp dụng ngay khung giải pháp từ đầu năm học mới nhằm tạo bước chuyển biến vững chắc cho nguồn nhân lực địa phương.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và các thầy cô giáo quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng số liệu thống kê, phiếu khảo sát và khung chương trình bồi dưỡng trong toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Phú để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy và quản trị nhà trường.