ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- HOÀNG XUÂN HIẾU QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN CỦA TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HOÀNG XUÂN HIẾU QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢNCỦA TỈNH THÁI BÌNH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tỉnh Thái Bình” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung trong đề tài được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy Tiến sĩ Nguyễn Đức Thành. Số liệu thu thập, kết quả có được trong đề tài nghiên cứu là trung thực và sát với tình hình thực tiễn tại địa phương. Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2018 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Hoàng Xuân Hiếu i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu, tạo cho tôi những nền tảng kiến thức. Chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế chính trị đã tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu khoa học. Chân thành cảm ơn Cục Thống kê; Phòng Kế hoạch tài chính, Chi cục Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn. Cảm ơn những đồng nghiệp, những người bạn đã hỗ trợ kỹ thuật, góp phần giúp tôi hoàn thành đề tài. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắcthầy Tiến sĩ Nguyễn Đức Thành, người hướng dẫn khoa học của luận văn đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu. Sự quan tâm của thầy đã tạo động lực cho tôi hoàn thành nghiên cứu này. Hà Nội,ngày 25 tháng 01 năm 2018 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Hoàng Xuân Hiếu ii TÓM TẮT Trong quá trình thực hiện Luận văn, tác giả thu thập số liệu giai đoạn năm 2010 – 2016, nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động khai thác thủy sản và công tác quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên các tiêu chí về tính bền vững, tính hợp pháp, thu nhập và mức sống của ngư dân, tình hình triển khai các chính sách quản lý hoạt động khai thác thủy sản của Trung ương và tỉnh Thái Bình, từ đó đề ra các giải pháp quản lý bền vững hoạt động khai thác thủy sản của tỉnh Thái Bình. Tác giả sử dụng phần mềm E Views trong Kinh tế lượng để tìm các ước lượng tốt nhất trong mô hình của Schaefer (1954) nhằm tính toán điểm tham chiếu phổ biến trong khai thác bền vững thủy sản – MSY (sản lượng khai thác thủy sản bền vững tối đa). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cường lực khai thác thủy sản hiện tại chưa đem lại sự bền vững. Trên cơ sở đó đưa ra các nhóm giải pháp: (1) Giải pháp về quy hoạch (2) Giải pháp điều chỉnh năng lực khai thác (3) Giải pháp tổ chức sản xuất và quản lý khai thác (4) Giải pháp cơ chế chính sách (5) Giải pháp khoa học công nghệ (6) Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (7) Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng và hậu cần, dịch vụ khai thác thủy sản (8) Giải pháp phát triển kinh tế kết hợp bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới vùng biển, đảo (9) Giải pháp tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế. Trong các nhóm giải pháp trên đáng chú ý là hai nhóm giải pháp. Giải pháp điều chỉnh năng lực khai thácmà cụ thể là điều chỉnh cường lực khai thác: Giảm số lượng tàu khai thác ven bờ và vùng lộng, phát triển đội tàu có công suất lớn hơn và bằng 90 CV để khai thác xa bờ. Đặc biệt là nhóm giải pháp tổ chức sản xuất và quản lý khai thác, cần phải thành lập các doanh nghiệp khai thác thủy sản có tiềm lực kinh tế mạnh, tham gia hội nhập kinh tế biển trên thế giới. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN TÓM TẮT DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG. i DANH MỤC HÌNH. ii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Câu hỏi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của luận văn. Kết cấu của luận văn.3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động khai thác thủy sản theo hướng bền vững. Các khái niệm về quản lý hoạt động khai thác thủy sản. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động khai thác thủy sản theo hướng bền vững. Tiêu chí đánh giá tính bền vững trong quản lý hoạt động khai thác thủy sản . Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động khai thác thủy sản theo hướng bền vững. 22 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguồn tài liệu và dữ liệu. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 24 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁCTHỦY SẢN CỦA TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 -2016. Các nhân tốảnh hưởng đến quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tỉnh Thái Bình. Thực trạng các hoạt động khai thác thủy sản của tỉnh Thái Bình. Hoạt động của tàu thuyền khai thác thủy sản trên biển. Sản lượng khai thác thủy sản. Công nghệ trong khai thác thủy sản.Cơ sở hậu cần và dịch vụ khai thác thủy sản. Tình hình lao động khai thác thủy sản và mức sống của ngư dân. Thực trạng công tác quản lý hoạt động khai thác thủy sản của Chi cục Thủy sản Thái Bình. Tổng quan cơ cấu tổ chức tại chi cục Thủy sản tỉnh Thái Bình. Công tác quy hoạch khai thác thủy sản. Tình hình thực hiện chính sách quản lý hoạt động khai thác thủy sản. Tổ chức hoạt động sản xuất. Công tác bảo vệ, duy trì và tái tạo nguồn lợi thủy sản. Công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác thủy sản. Một số kết quả và hạn chế trong công tác quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tỉnh Thái Bình. Một số kết quả đạt được. Một số hạn chế, tồn tại.63 Chƣơng 4:MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN CỦA TỈNH THÁI BÌNH THEO HƢỚNG BỀN VỮNG. Quan điểm và phương hướng. Phương hướng. Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động khai thác thủy sản tỉnh Thái Bình theo hướng bền vững. Giải pháp về quy hoạch. Giải pháp điều chỉnh năng lực khai thác. Giải pháp tổ chức sản xuất và quản lý khai thác. Giải pháp cơ chế chính sách. Giải pháp khoa học công nghệ. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng và hậu cần, dịch vụ khai thác thủy sản 82 4. Giải pháp phát triển kinh tế biển kết hợp bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới vùng biển đảo. Giải pháp tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế. Kiến nghị đối với Trung ương. Kiến nghị đối với chính quyền tỉnh Thái Bình. Kiến nghị đối với chính quyền hai huyện Tiền Hải và Thái Thụy. Kiến nghị đối với chính quyền các xã.90 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CNH Công nghiệp hóa 2 CP Chính phủ 3 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội 4 EViews Econometric Views- phần mềm thống kê chạy trên Windows 5 FAO Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc 6 HĐH Hiện đại hóa 7 GDP Tổng sản phẩm quốc dân 8 MSY Sản lượng bền vững tối đa 9 NQ Nghị quyết 10 NLTS Nguồn lợi thủy sản 11 NXB Nhà Xuất bản 12 PTNT Phát triển nông thôn 13 QĐ Quyết định 14 SLKT Sản lượng khai thác 15 Stt Số thứ tự 16 Tp Thành phố 17 TTBQ Tăng trưởng bình quân 18 TW Trung ương 19 Tx Thị xã 20 UBND Ủy ban nhân dân 19 UN CDS Ủy ban Phát triển bền vững Liên Hợp Quốc vii DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Bộ tiêu đánh giá tính bền vững trong quản lý 19 2 Bảng 3.1 Hiện trạng dân số tỉnh Thái Bình năm 2010 - 2016 29 3 Bảng 3.2 Hiện trạng lao động tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011– 2016 29 4 Bảng 3.3 Tàu thuyền theo công suất tỉnh giai đoạn 2010-2016 34 5 Bảng 3.4 Tàu thuyền theo địa phương giai đoạn 2010-2016 35 6 Bảng 3.5 Cơ cấu nghề khai thác thủy sản thác giai đoạn 2010-2016 35 7 Sản lượng, năng suất khai thác thủy sản tỉnh giai đoạn 36 Bảng 3.6 2010-2016 8 Sản lượng khai thác thủy sản theo địa phương giai đoạn 38 Bảng 3.8 Cảng cá, bến cá nằm trong quy hoạch 40 10 Bảng 3.9 Các điểm lên cá nhân dân hiện có trong tỉnh 42 11 Bảng 3.10 Khu neo đậu tránh trú bão nằm trong quy hoạch 42 12 Bảng 3.11 Khu neo đậu tránh trú bão nhân dân 43 13 Bảng 3.12 Hiện trạng lao động khai thác thủy sản 2010-2016 45 14 Bảng 3.13 Số liệu thống kê cho việc chạy mô hình Schaefer-Fox 54 DANH MỤC HÌNH STT Bảng Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Mô hình phát triển bền vững của WB 9 2 Hình 1.2 Mô hình phát triển bền vững của Villen (1990) 9 3 Mô hình phát triển của Hội đồng về Môi trường và Phát 10 Hình 1.3 triển bền vững Thế giới (1987) viii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một quốc gia có biển lớn trong vùng Biển Đông, với bờ biển dài hơn 3200 km và diện tích vùng biển rộng gấp 3 lần diện tích đất liền cùng với khoảng 3000 hòn đảo lớn, nhỏ; có 28/63 tỉnh, thành phố nằm ven biển… Biển Việt Nam chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng với trữ lượng, quy mô thuộc loại khá, là điều kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế biển với nhiều lĩnh vực quan trọng. Phát triển kinh tế biển là một trong những chính sách lớn của nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, nhằm khai thác lợi thế về vị trí địa lý kinh tế - chính trị và các tiềm năng, nguồn lực của các tỉnh thành ven biển.