Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số: 9850103) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thúy Cường, thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế năm 2023 với đề tài: "Quản lý bền vững đất rừng khộp tại Vườn quốc gia Yok Đôn", dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Huỳnh Văn Chương và TS. Lưu Thế Anh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất và môi trường sống thiết yếu trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, quản lý đất bền vững giữ vai trò trung tâm (Julian Dumanski, 1997). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về quản lý đất bền vững từ trước đến nay chủ yếu tập trung vào đất sản xuất nông nghiệp (Brouwer, 2008; Kassie và Zikhali, 2009; Nguyễn Văn Bình, 2017; Srinivasarao và cs, 2013; Tôn Thất Lộc và cs, 2019; Trần Văn Tuấn và cs, 2015). Đối với đất lâm nghiệp, các nghiên cứu đa phần tiếp cận theo hướng chất hữu cơ trong đất (Akselsson và cs, 2007; Burger và Kelting, 1999), tác động của khai thác lâm nghiệp (Worrell và Hampson, 1997) hoặc quản lý rừng bền vững (Burger và cs, 2010; Keleş, 2019), mà thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý bền vững tài nguyên đất rừng.

Hệ sinh thái rừng khộp (Dry Dipterocarp Forest) là hệ sinh thái đặc trưng phân bố chủ yếu ở Đông Nam Á và đang bị đe dọa nghiêm trọng, hiện chỉ còn khoảng 16% diện tích rừng nguyên sinh (Chechina, 2015). Tại Việt Nam, diện tích rừng khộp có khoảng 650.000 ha, tập trung phần lớn ở Tây Nguyên với khoảng 500.000 ha (Huy và cs, 2017). Vườn quốc gia (VQG) Yok Đôn được thành lập năm 1992 và mở rộng năm 2002 với tổng diện tích 115.545 ha, là khu rừng đặc dụng duy nhất tại Việt Nam có nhiệm vụ bảo tồn hệ sinh thái rừng khộp. Hiện nay, VQG Yok Đôn đang chịu áp lực suy thoái tài nguyên do khai thác lâm sản trái phép, biến đổi khí hậu và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, kéo theo sự suy giảm trữ lượng các-bon tích trữ trong sinh khối và trong đất. Vì vậy, việc thiết lập cơ sở khoa học và định lượng hóa tính bền vững trong quản lý tài nguyên đất rừng khộp là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng quản lý đất rừng khộp; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quản lý bền vững đất rừng khộp; ứng dụng tích hợp công cụ METT và phương pháp AHP nhằm xác định các chỉ số định lượng cho từng tiêu chí đánh giá; từ đó phân tích, đánh giá mức độ bền vững trong quản lý đất rừng khộp tại VQG Yok Đôn và đề xuất giải pháp nâng cao tính bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá được thực trạng quản lý đất rừng khộp.
    2. Đánh giá được mức độ bền vững về kinh tế trong quản lý đất rừng khộp.
    3. Đánh giá được mức độ bền vững về xã hội trong quản lý đất rừng khộp.
    4. Đánh giá được mức độ bền vững về môi trường trong quản lý đất rừng khộp.
    5. Đánh giá được mức độ bền vững tổng hợp trong quản lý đất rừng khộp, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao tính bền vững trong công tác quản lý đất rừng khộp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất của VQG Yok Đôn; công tác quản lý đất rừng khộp tại VQG Yok Đôn; bộ tiêu chí đánh giá mức độ bền vững trong quản lý đất rừng khộp; đội ngũ cán bộ chuyên môn thực hiện công tác quản lý tại Vườn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên 115.545 ha của VQG Yok Đôn, nằm trên địa bàn 2 tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông.
  • Phạm vi thời gian và số liệu:
    • Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2020. Riêng số liệu đánh giá biến động trạng thái thảm phủ và hệ sinh thái rừng khộp được thu thập trong giai đoạn 20 năm (2001 – 2020).
    • Số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực địa và lấy mẫu vào năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá quản lý bền vững đất rừng khộp theo 3 khía cạnh (kinh tế, xã hội, môi trường) thông qua bộ tiêu chí gồm 3 tiêu chí chính và 9 tiêu chí thành phần.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Nghiên cứu về sinh thái, cấu trúc và trữ lượng sinh khối rừng khộp:

    • Andreas và Schone (1996) mô tả tính đa dạng, cấu trúc đa tầng của rừng khộp Đông Nam Á phát triển trên nền đất nghèo dinh dưỡng.
    • Pande (2005) nghiên cứu sinh khối và năng suất rừng Tếch rụng lá khô nhiệt đới tại cao nguyên Satpura (Ấn Độ).
    • Hamdan và cộng sự (2014) tích hợp ảnh quang học SPOT-5 và dữ liệu radar ALOS PALSAR để nâng cao độ chính xác ước tính sinh khối trên mặt đất ở rừng khộp đất thấp.
    • Zani và cộng sự (2018) đánh giá sinh khối và trữ lượng các-bon tại VQG Pahang (Malaysia).
    • Jensen (2020) nghiên cứu trữ lượng các-bon trên và dưới mặt đất trong rừng mưa khộp thứ sinh; phân tích One-way ANOVA cho thấy hàm lượng các-bon hữu cơ trong đất (SOC) đạt 36... và chỉ ra mối liên hệ giữa mật độ thân cây với tính chất lý, hóa của đất.
    • Shorohova và cộng sự (2021) phân tích sự phân hủy mảnh vụn thân gỗ thô và hàm lượng các-bon trong rừng khộp đất thấp ở Nam Bộ.
  2. Nghiên cứu về quản lý và bảo tồn hệ sinh thái rừng khộp:

    • Thamrin (1996) nghiên cứu lâm nghiệp cộng đồng và phương thức quản lý rừng truyền thống.
    • Ong và cộng sự (1996) đề xuất hệ thống tiêu chí kinh tế vĩ mô, xã hội và kỹ thuật đánh giá sử dụng rừng bền vững.
    • Kuntz và Siegert (1996) xây dựng quy trình giám sát và thành lập bản đồ rừng khộp bằng dữ liệu viễn thám vệ tinh.
    • Teo và cộng sự (2013) sử dụng GIS và viễn thám phân tích khoảng trống bảo tồn các điểm nóng rừng khộp tại Sarawak.
    • Wohlfart và cộng sự (2014) lập bản đồ phân bố rừng khộp rụng lá khô tại Đông Nam Á, xác định 3 điểm nóng bảo tồn với diện tích 156.000 km².
  3. Nghiên cứu về quản lý đất bền vững:

    • Worrell và Hampson (1997) đánh giá tác động của hoạt động lâm nghiệp đến tính bền vững môi trường của đất rừng (xói mòn, kết cấu đất, chất hữu cơ).
    • Bauhus và cộng sự (2002) khảo sát các-bon đất như một chỉ số quản lý đất rừng bền vững tại Úc.
    • Alig (2007) phân tích biến động sử dụng đất và giá trị đất gắn với quản lý rừng bền vững tại Hoa Kỳ.
    • Laudon và cộng sự (2011) nghiên cứu tương tác giữa sinh khối rừng với tài nguyên đất và nước tại Thụy Điển.
    • Lefroy và cộng sự (2000) xây dựng bộ chỉ thị quản lý đất bền vững tại Việt Nam, Indonesia và Thái Lan.
    • Kassie và cộng sự (2010), Radulescu và cộng sự (2011), Davarpanah và cộng sự (2016), He và cộng sự (2017) tiếp cận đánh giá bền vững đất nông nghiệp và đô thị dựa trên đa tiêu chí (kinh tế, xã hội, môi trường).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về sinh thái, tăng trưởng và phục hồi rừng khộp: Brearley và cs (2016); Nguyễn Thanh Tân (2009, 2012) mô hình hóa tốc độ tăng trưởng và động thái lâm phần; Nguyễn Thị Thủy và Baker (2016) nghiên cứu cấu trúc loài rừng khộp miền Trung; Đỗ Thị Thanh Hà và cs (2019) nghiên cứu phục hồi rừng; Bảo Huy và cs (2017) nghiên cứu làm giàu rừng khộp bằng cây Tếch.
  • Về sinh khối và tích trữ các-bon rừng khộp: Nguyễn Văn Lương (2012) sử dụng ảnh vệ tinh SPOT tính toán sinh khối tại VQG Yok Đôn (rừng khộp khô đạt 153,59 tấn/ha; rừng giàu đạt 343,35 tấn/ha; rừng trung bình đạt 210,34 tấn/ha; rừng nghèo và cây bụi đạt 33,56 tấn/ha); Nguyễn Viết Lương và cs (2015); Bảo Huy và cs (2016, 2019) phát triển hệ thống phương trình sinh trắc học và mô hình phân loại theo chi để ước tính sinh khối trên mặt đất; Stas và cs (2020) nghiên cứu mối quan hệ giữa khai thác gỗ và trữ lượng các-bon.
  • Về quản lý đất và quản lý rừng bền vững: Nguyễn Kim Long (2012), Phùng Thị Yến (2019), Trần Thị Thành (2018) nghiên cứu quản lý rừng bền vững; Trần Thị Ngọc Hà (2018) nghiên cứu đất dốc; Dương Viết Tình và Nguyễn Trung Thành (2012), Ngân Ngọc Vỹ (2020) nghiên cứu đất ngập nước; Đỗ Nguyên Hải (1999), Nguyễn Văn Bình (2017), Ngô Văn Giới (2013), Vương Hồng Nhật và cs (2021), Trịnh Thị Hải Yến và Tạ Đức Bình (2021) nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp và ven biển bền vững.

Khoảng trống luận án giải quyết

Toàn bộ các công trình trong và ngoài nước nêu trên chủ yếu tập trung vào đất nông nghiệp, đất dốc hoặc tiếp cận rừng ở khía cạnh lâm học (quản lý rừng bền vững - SFM, đo đếm sinh khối tầng cây gỗ). Cho đến thời điểm thực hiện luận án, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về quản lý bền vững tài nguyên đất rừng khộp bằng phương pháp tiếp cận đa tiêu chí định lượng kết hợp công cụ METT, phương pháp phân tích thứ bậc AHP, kỹ thuật viễn thám - GIS và mô hình hóa không gian trữ lượng các-bon hữu cơ trong đất (SOC).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

  1. Khái niệm đất, đất đai và đất lâm nghiệp: Luận án tổng quan quan điểm của Vasiliy Dokuchaiev, Ponge (2015), Yu và cs (2015), FAO (1976), Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, Luật Đất đai 1987 và Luật Lâm nghiệp 2017. Đất lâm nghiệp được xác định gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất.
  2. Đặc trưng hệ sinh thái rừng khộp: Thuộc kiểu rừng thưa cây họ Dầu (Dipterocarpaceae), phân bố ở cao độ 400 - 800 m, vĩ độ 11°B - 14°B; khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 - 6 tháng khô; tầng đất mặt mỏng, kết von, nghèo dinh dưỡng; có 4 ưu hợp chính: cẩm liên (Shorea siamensis), cà chít (Shorea obtusa), dầu đồng (Dipterocarpus tuberculatus), dầu trà beng (Dipterocarpus obtusifolius); thực vật có 309 loài, thuộc 204 chi, 68 họ; tái sinh chồi là phương thức chủ đạo thích nghi với cháy rừng mùa khô.
  3. Lý thuyết phát triển bền vững và quản lý đất bền vững:
    • Mô hình "Ghế ba chân" (Nguyễn Quang Kim và cs, 2006; Gurtner và cs, 2011) với ba trụ cột: Kinh tế - Xã hội - Môi trường.
    • Khung quản lý đất bền vững theo Smyth và Dumanski (1993, 1994, 1997), FAO và 10 nguyên tắc của Lal (2009) dựa trên 5 mục tiêu trụ cột: Năng suất, An ninh/an toàn, Bảo vệ môi trường, Tính khả thi kinh tế, Khả năng chấp nhận về mặt xã hội.
    • Bộ công cụ theo dõi hiệu quả quản lý khu bảo tồn (METT - Stolton và cs, 2007) do WB/WWF và IUCN-WCPA phát triển.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
    • Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ quy hoạch sử dụng đất, cấp GCNQSDĐ, dữ liệu tuần tra bảo vệ rừng, hoạt động du lịch, giao khoán QLBVR, chương trình NCKH tại VQG Yok Đôn giai đoạn 2010 – 2020.
    • Điều tra sơ cấp: Khảo sát thực địa năm 2020, lập các ô tiêu chuẩn (OTC) điều tra lâm học, lấy mẫu đất xác định tính chất lý hóa và hàm lượng SOC; tham vấn ý kiến cán bộ quản lý và chuyên gia.
  • Phương pháp viễn thám (Remote Sensing):
    • Thu thập và xử lý ảnh vệ tinh quang học tại các mốc thời gian 2001, 2010 và 2020.
    • Thiết lập các vùng mẫu kiểm định (ROI - Region Of Interest).
    • Giải đoán và phân loại ảnh lớp phủ/sử dụng đất (LULC) bằng thuật toán Maximum Likelihood (ML); đánh giá độ chính xác phân loại thông qua ma trận sai số và hệ số Kappa; tính toán chỉ số khác biệt thực vật (NDVI).
  • Phương pháp tin học bản đồ (GIS):
    • Sử dụng phần mềm GIS xây dựng mô hình số độ cao (DEM), biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ trạng thái rừng khộp tỷ lệ 1:250.000 thu nhỏ, bản đồ ma trận chuyển đổi thảm phủ rừng qua các giai đoạn 2001-2010, 2010-2020, 2001-2020 và bản đồ phân bố không gian trữ lượng SOC.
  • Phương pháp thống kê và phân tích nhân tố ảnh hưởng đến SOC:
    • Ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố cho dữ liệu hỗn hợp (FAMD - Factor Analysis for Mixed Data) nhằm xác định mức độ đóng góp của các yếu tố môi trường (loại đất, thành phần cơ giới, độ dày tầng đất...).
    • Phân tích phương sai ANOVA tổ hợp hai nhóm nhân tố (loại đất và thành phần cơ giới) ảnh hưởng đến SOC/ha; vẽ biểu đồ Box - Whisker biểu diễn trung bình và biến động SOC ở khoảng tin cậy 95%; thiết lập phương pháp ước tính nhanh tổng trữ lượng SOC tích trữ trong đất rừng khộp.
  • Phương pháp phân tích thứ bậc AHP trong đánh giá đa tiêu chí:
    • Thiết lập ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí chính và tiêu chí thành phần; xác định véc-tơ trọng số riêng; tính toán tỷ số nhất quán (CR) thông qua chỉ số ngẫu nhiên (RI) để kiểm tra độ tin cậy.
  • Phương pháp tích hợp METT và AHP:
    • Kế thừa 16 chỉ tiêu từ bảng hỏi METT (Stolton và cs, 2007) và bổ sung 3 chỉ tiêu đặc thù (độ che phủ rừng, sự thay đổi hệ sinh thái rừng khộp, tích trữ SOC). Gán trọng số tính toán từ AHP vào thang điểm METT để lượng hóa mức độ bền vững thành điểm số cụ thể.
Khung cấu trúc tích hợp đánh giá bền vững:
Mục tiêu chung: Đánh giá quản lý bền vững đất rừng khộp VQG Yok Đôn

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

  • Tổng kết cơ sở lý luận về đất, đất lâm nghiệp, vai trò của rừng và đặc điểm sinh thái rừng khộp nhiệt đới.
  • Phân tích chức năng, nhiệm vụ của VQG Yok Đôn theo Quyết định số 301/TCLĐ (1992) và Quyết định số 39/2002/QĐ-TTg (2002).
  • Khái quát lý thuyết phát triển bền vững, các khung đánh giá quản lý đất bền vững và quản lý rừng bền vững trên thế giới và tại Việt Nam.
  • Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu về sinh khối, các-bon, viễn thám và quản lý đất; luận giải lý do lựa chọn hướng nghiên cứu quản lý bền vững đất rừng khộp.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (quỹ đất, công tác quản lý đất, bộ tiêu chí, cán bộ Vườn) và phạm vi nghiên cứu (VQG Yok Đôn diện tích 115.545 ha; số liệu 2010 – 2020, viễn thám 2001 – 2020, điều tra sơ cấp 2020).
  • Xây dựng hệ thống phương pháp chi tiết: điều tra thực địa ô tiêu chuẩn, viễn thám phân loại ảnh vệ tinh đa thời gian (ML, Kappa, ROI), GIS, phân tích thống kê FAMD, ANOVA phân tích biến động SOC theo loại đất và thành phần cơ giới, quy trình AHP và quy trình tích hợp AHP - METT.
  • Thiết lập khung tiêu chí đánh giá gồm 3 tiêu chí chính và 9 tiêu chí thành phần:
Tiêu chí chính Tiêu chí thành phần
Kinh tế 1. Thực trạng và nguồn thu từ dịch vụ du lịch sinh thái
2. Chính sách đối với cộng đồng dân cư vùng đệm
Xã hội 3. Thực trạng công tác phối kết hợp trong quản lý và bảo vệ rừng
4. Kết hợp bảo tồn với nghiên cứu khoa học
5. Kết hợp bảo tồn với giáo dục, tuyên truyền
Môi trường 6. Thực trạng bảo tồn
7. Độ che phủ rừng
8. Thay đổi hệ sinh thái rừng khộp
9. Tích trữ SOC

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Khái quát VQG Yok Đôn và tình hình sử dụng đất:
    • Tổng kết lịch sử hình thành từ năm 1992 (58.200 ha) đến khi mở rộng năm 2002 (115.545 ha) trên địa bàn 2 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông; phân tích ranh giới phân khu chức năng.
    • Phân tích hiện trạng sử dụng đất năm 2020, tình hình cắm mốc ranh giới, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tổng hợp các thuận lợi, khó khăn qua tham vấn ý kiến cán bộ quản lý.
  • Đánh giá thực trạng theo các khía cạnh bền vững:
    • Khía cạnh kinh tế: Thống kê lượng khách tham quan, nguồn thu từ hoạt động du lịch sinh thái qua các năm; đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho cộng đồng vùng đệm.
    • Khía cạnh xã hội: Phân tích kết quả giao khoán quản lý bảo vệ rừng (QLBVR); thống kê các đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học và các hoạt động tuyên truyền, giáo dục môi trường.
    • Khía cạnh môi trường:
      • Đánh giá thành phần đa dạng sinh học thực vật và động vật rừng.
      • Đánh giá độ chính xác toàn bộ và hệ số Kappa của kết quả giải đoán ảnh LULC các năm 2001, 2010, 2020.
      • Xây dựng ma trận sai số và ma trận chuyển đổi trạng thái thảm phủ rừng qua các giai đoạn 2001-2010, 2010-2020 và 2001-2020; xác định biến động diện tích rừng khộp.
      • Phân tích hàm lượng và trữ lượng SOC: kết quả FAMD chỉ ra mức độ đóng góp của các yếu tố môi trường; kết quả ANOVA và kiểm định đồng nhất chia thành 4 tổ hợp tác động chính giữa loại đất và thành phần cơ giới; tính toán tổng trữ lượng SOC tích trữ trong đất rừng khộp và lập bản đồ phân bố SOC.
  • Kết quả đánh giá quản lý bền vững đất rừng khộp bằng tích hợp AHP - METT:
    • Xác định cấu trúc thứ bậc, ma trận so sánh cặp và trọng số toàn cục cho 3 tiêu chí chính và 9 tiêu chí thành phần.
    • Tổng hợp điểm số và phân cấp mức độ bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường và mức bền vững chung của công tác quản lý đất rừng khộp tại VQG Yok Đôn.
  • Đề xuất giải pháp: Phân tích các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân làm suy giảm tính bền vững; xây dựng hệ thống các nhóm giải pháp kỹ thuật, chính sách và quản lý nhằm nâng cao tính bền vững trong quản lý đất rừng khộp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận và khoa học

  1. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quản lý bền vững đất rừng đặc dụng: Luận án đã thiết lập thành công hệ thống tiêu chí định lượng gồm 3 tiêu chí chính (kinh tế, xã hội, môi trường) và 9 tiêu chí thành phần được chuẩn hóa, phù hợp với đặc thù quản lý đất rừng khộp tại các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.
  2. Phương pháp tích hợp AHP vào công cụ METT: Đã giải quyết được hạn chế không xét đến trọng số tầm quan trọng của các tiêu chí trong công cụ METT truyền thống, cung cấp quy trình định lượng hóa điểm số đánh giá mức độ bền vững.
  3. Phương pháp ước tính nhanh trữ lượng các-bon hữu cơ trong đất (SOC): Xây dựng quy trình ước tính nhanh trữ lượng SOC rừng khộp dựa trên mô hình hóa thống kê kết hợp phân tích FAMD và ANOVA giữa loại đất và thành phần cơ giới đất.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu định lượng về thực trạng sử dụng đất, biến động thảm phủ rừng khộp qua 20 năm (2001 – 2020) và mức độ bền vững trong quản lý đất tại VQG Yok Đôn.
  2. Xây dựng bản đồ phân bố không gian và cơ sở dữ liệu trữ lượng SOC trong đất rừng khộp, cung cấp minh chứng khoa học về bể chứa các-bon đất phục vụ công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý quỹ đất và bảo tồn hệ sinh thái rừng khộp có tính khả thi, làm tài liệu tham khảo cho Ban quản lý VQG Yok Đôn và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Số liệu sơ cấp về mẫu đất và điều tra ô tiêu chuẩn lâm học được thực hiện tập trung vào năm 2020, phản ánh trạng thái tĩnh tại thời điểm điều tra.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong ranh giới hành chính của VQG Yok Đôn (115.545 ha), chưa mở rộng sang toàn bộ diện tích rừng khộp ngoài lâm phận vườn quốc gia trên địa bàn vùng Tây Nguyên.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi ứng dụng bộ tiêu chí tích hợp METT - AHP để đánh giá quản lý bền vững đất rừng khộp tại các lâm phần rừng phòng hộ và rừng sản xuất khác ở Tây Nguyên.
  • Tiếp tục theo dõi, đo đạc định kỳ biến động trữ lượng SOC theo thời gian dài để hoàn thiện mô hình động thái tích lũy các-bon trong đất dưới tác động của biến đổi khí hậu và chế độ cháy rừng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các chuyên ngành Quản lý đất đai, Lâm học, Khoa học Môi trường và Sinh thái học; cung cấp phương pháp luận kết hợp GIS, viễn thám, AHP và METT trong đánh giá tài nguyên đất rừng.
  • Đối với cán bộ quản lý VQG Yok Đôn và các khu bảo tồn: Cung cấp bộ số liệu thực chứng về ranh giới đất đai, biến động rừng, trữ lượng SOC và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý quỹ đất rừng đặc dụng.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông) trong công tác quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp và xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng bộ tiêu chí nào để đánh giá tính bền vững trong quản lý đất rừng khộp?

Luận án xây dựng bộ tiêu chí gồm 3 tiêu chí chính và 9 tiêu chí thành phần:

  • Kinh tế: Thực trạng/nguồn thu từ du lịch sinh thái; Chính sách đối với cộng đồng vùng đệm.
  • Xã hội: Phối kết hợp trong quản lý bảo vệ rừng; Kết hợp bảo tồn với nghiên cứu khoa học; Kết hợp bảo tồn với giáo dục, tuyên truyền.
  • Môi trường: Thực trạng bảo tồn; Độ che phủ rừng; Thay đổi hệ sinh thái rừng khộp; Tích trữ SOC.

2. Phương pháp tích hợp AHP và METT được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu kế thừa 16/30 chỉ tiêu từ bảng hỏi METT chuẩn (Stolton và cs, 2007) và bổ sung 3 chỉ tiêu đặc thù về đất rừng (độ che phủ rừng, biến động hệ sinh thái rừng khộp, tích trữ SOC). Phương pháp phân tích thứ bậc AHP được sử dụng để tính toán ma trận so sánh cặp, kiểm tra tính nhất quán (CR, RI) và xác định trọng số toàn cục cho từng tiêu chí, sau đó tích hợp vào khung điểm METT để lượng hóa điểm số bền vững.

3. Phương pháp ước tính nhanh trữ lượng các-bon hữu cơ trong đất (SOC) dựa trên các yếu tố nào?

Phương pháp ước tính SOC được xây dựng dựa trên việc phân tích mối quan hệ giữa hàm lượng/trữ lượng SOC với các yếu tố môi trường thông qua phân tích nhân tố cho dữ liệu hỗn hợp (FAMD), phân tích phương sai ANOVA tổ hợp hai nhóm nhân tố có ảnh hưởng mang tính quyết định là loại đất và thành phần cơ giới đất, kiểm định độ biến động bằng đồ thị Box - Whisker ở mức tin cậy 95%.

4. Dữ liệu viễn thám và GIS được ứng dụng cho các giai đoạn thời gian nào trong luận án?

Dữ liệu ảnh vệ tinh đa thời gian được thu thập và xử lý tại 3 mốc: năm 2001, năm 2010 và năm 2020. Dữ liệu được phân loại bằng thuật toán Maximum Likelihood (kiểm định độ chính xác bằng ma trận sai số và hệ số Kappa) để thành lập bản đồ hiện trạng thảm phủ, bản đồ ma trận chuyển đổi trạng thái rừng khộp qua 20 năm (2001-2010, 2010-2020, 2001-2020) và bản đồ phân bố không gian trữ lượng SOC.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thúy Cường đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về quản lý bền vững đất rừng khộp tại Vườn quốc gia Yok Đôn. Tác giả đã tích hợp thành công phương pháp phân tích thứ bậc AHP và công cụ METT cùng công nghệ viễn thám - GIS và thống kê phân tích nhân tố FAMD/ANOVA để lượng hóa mức độ bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có giá trị về hiện trạng sử dụng đất, biến động thảm phủ 20 năm và trữ lượng các-bon hữu cơ trong đất (SOC), đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp có tính ứng dụng cao phục vụ công tác quản lý bền vững tài nguyên đất rừng đặc dụng tại Tây Nguyên.