Quản Lý Bền Vững Đất Rừng Khộp Tại Vườn Quốc Gia Yok Đôn

Tài liệu nghiên cứu Quản lý bền vững đất rừng khộp tại vườn quốc gia yok đôn 2, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

234
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. MỞ ĐẦU

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.3. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

2. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT, ĐẤT LÂM NGHIỆP

2.1.1. Vai trò của đất

2.1.2. Khái niệm và phân bố

2.1.3. Hệ sinh thái rừng khộp

2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của vườn quốc gia Yok Đôn

2.2. VAI TRÒ CỦA RỪNG TRONG TỰ NHIÊN

2.2.1. Vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất

2.2.2. Vai trò của rừng đối với đời sống xã hội là một mối quan hệ hữu cơ

2.2.3. Vai trò của rừng đối với nền kinh tế

2.2.4. Vai trò của tài nguyên rừng

2.3. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

2.3.1. Phát triển bền vững

2.3.2. Các yếu tố đảm bảo phát triển bền vững

2.4. QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG

2.4.1. Quan điểm và một số tiêu chí được lựa chọn đánh giá quản lý bền vững tài nguyên đất

2.4.2. Quan điểm và một số tiêu chí được lựa chọn đánh giá quản lý rừng bền vững

2.5. ỨNG DỤNG CÔNG CỤ THEO DÕI HIỆU QUẢ QUẢN LÝ (METT – MANAGEMENT EFFECTIVENESS TRACKING TOOL) TRONG ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI CÁC KHU BẢO TỒN

2.6. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.6.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới

2.6.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước

2.7. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN HƯỚNG NGHIÊN CỨU

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

3.3.2. Phương pháp viễn thám

3.3.3. Phương pháp tin học bản đồ

3.3.4. Phương pháp xác định các nhân tố có quan hệ với SOC

3.3.5. Phương pháp thống kê và ước tính tổng trữ lượng SOC

3.3.6. Phương pháp phân tích thứ bậc AHP trong đánh giá đa tiêu chí

3.3.7. Phương pháp tích hợp AHP và METT trong đánh giá mức độ bền vững trong quản lý đất rừng Khộp

3.3.8. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN

4.1.1. Lịch sử phát triển vườn quốc gia Yok Đôn

4.1.2. Khái quát về vườn quốc gia Yok Đôn

4.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA VƯỜN QUỐC GIA YOK

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2020

4.2.2. Tình hình cắm mốc ranh giới của Vườn

4.2.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4.2.4. Những thuận lợi, khó khăn trong quản lý và sử dụng đất

4.3. ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ BỀN VỮNG ĐẤT RỪNG KHỘP TẠI VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN

4.3.1. Thực trạng kinh tế trong công tác quản lý tài nguyên đất tại VQG Yok Đôn

4.3.2. Thực trạng xã hội trong công tác quản lý tài nguyên đất tại VQG Yok Đôn

4.3.3. Thực trạng môi trường trong công tác quản lý tài nguyên đất tại VQG Yok Đôn

4.3.4. Đánh giá quản lý bền vững đất rừng khộp

4.4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO TÍNH BỀN VỮNG TRONG QUẢN LÝ ĐẤT RỪNG KHỘP

4.4.1. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân làm giảm tính bền vững trong công tác quản lý đất rừng khộp

4.4.2. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao tính bền vững trong quản lý đất rừng Khộp tại VQG Yok Đôn

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Quản Lý Bền Vững Đất Rừng Khộp Yok Đôn

Luận án này tập trung vào việc quản lý bền vững đất rừng khộp tại Vườn Quốc Gia Yok Đôn. Đất đai, theo Thông tư 14/2012/TT-BTNMT, là một vùng đất có ranh giới và thuộc tính cụ thể, ảnh hưởng đến sử dụng đất hiện tại và tương lai. Trong nông-lâm nghiệp, đất là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất. Quản lý đất bền vững đóng vai trò quan trọng để đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào đất nông nghiệp hoặc các khía cạnh khác của đất rừng như chất hữu cơ, ảnh hưởng của lâm nghiệp, hoặc quản lý rừng bền vững, mà chưa có nghiên cứu sâu về quản lý bền vững đất rừng. Mục đích của luận án là giải quyết sự thiếu hụt này, đặc biệt trong bối cảnh hệ sinh thái rừng khộp, một hệ sinh thái độc đáo và đang bị đe dọa.

1.1. Tầm Quan Trọng của Rừng Khộp Yok Đôn Trong Sinh Thái

Rừng khộp Yok Đôn là một hệ sinh thái quan trọng bậc nhất ở Đông Nam Á, cung cấp nơi cư trú cho nhiều loài động thực vật quý hiếm. Việc bảo tồn đa dạng sinh học Yok Đôn không chỉ là trách nhiệm quốc gia mà còn mang tầm quan trọng quốc tế. Ngoài ra, hệ sinh thái này còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và bảo vệ nguồn nước.

1.2. Định Nghĩa Quản Lý Đất Rừng Bền Vững Tại Yok Đôn

Quản lý đất rừng bền vững tại Yok Đôn được định nghĩa là việc sử dụng đất và tài nguyên rừng một cách có trách nhiệm, đảm bảo duy trì chức năng sinh thái của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học Yok Đôn, đồng thời mang lại lợi ích kinh tế và xã hội cho cộng đồng địa phương. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

II. Thách Thức Trong Bảo Tồn Rừng Khộp Yok Đôn Hiện Nay

Mặc dù có tầm quan trọng lớn, Vườn Quốc Gia Yok Đôn đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo tồn rừng khộp. Các thách thức này bao gồm chính sách quản lý chưa hoàn thiện, hoạt động khai thác trái phép tài nguyên lâm sản, và tác động của biến đổi khí hậu rứng khộp. Những yếu tố này dẫn đến suy thoái nguồn tài nguyên, giảm trữ lượng gỗ, và mất đa dạng sinh học. Thực trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý đất của Vườn và cần có những giải pháp cấp bách.

2.1. Tác Động của Khai Thác Trái Phép Lên Sinh Thái Rừng Khộp

Việc khai thác trái phép gỗ và các lâm sản khác gây ra những tác động tiêu cực đến sinh thái rừng khộp. Nó phá hủy cấu trúc rừng, làm giảm khả năng tái sinh tự nhiên của các loài cây bản địa, và gây xáo trộn môi trường sống của các loài động vật. Hậu quả là suy giảm đa dạng sinh học Yok Đôn và mất cân bằng sinh thái.

2.2. Ảnh Hưởng của Biến Đổi Khí Hậu Lên Rừng Khộp Yok Đôn

Biến đổi khí hậu rừng khộp gây ra những thay đổi về lượng mưa, nhiệt độ, và tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan. Điều này ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của các loài cây, làm tăng nguy cơ cháy rừng, và gây ra những thay đổi trong phân bố của các loài động vật. Để ứng phó, cần có các giải pháp quản lý rừng bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu.

2.3. Hạn Chế trong Chính Sách Quản Lý Rừng Hiện Hành

Các chính sách quản lý rừng hiện hành còn tồn tại một số hạn chế, ví dụ như thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, thiếu nguồn lực cho công tác bảo vệ rừng, và chưa có sự tham gia đầy đủ của cộng đồng địa phương. Cần có những cải cách chính sách quản lý rừng để tăng cường hiệu quả bảo tồn rừng khộp.

III. Cách Đánh Giá Quản Lý Bền Vững Đất Rừng Phương Pháp AHP METT

Luận án đề xuất phương pháp tích hợp AHP (Analytic Hierarchy Process) và METT (Management Effectiveness Tracking Tool) để đánh giá mức độ quản lý bền vững đất rừng khộp. AHP giúp xác định trọng số của các tiêu chí đánh giá dựa trên ý kiến của các chuyên gia, trong khi METT cung cấp công cụ theo dõi hiệu quả quản lý. Sự kết hợp này cho phép đưa ra đánh giá định lượng về mức độ bền vững, từ đó giúp Ban quản lý Vườn xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý tài nguyên rừng.

3.1. Xây Dựng Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Quản Lý Đất Bền Vững

Việc xây dựng một bộ tiêu chí phù hợp là điều cần thiết để đánh giá quản lý bền vững tài nguyên đất. Phân tích hiện trạng, đánh giá mức độ bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường trong quản lý đất rừng khộp. Từ đó, đưa ra các giải pháp nâng cao tính bền vững trong công tác quản lý.

3.2. Ước Tính Nhanh Trữ Lượng Các Bon Hữu Cơ Trong Đất

Một phương pháp ước tính nhanh trữ lượng các bon hữu cơ trong đất được xây dựng để sử dụng trong việc đánh giá mức độ quản lý bền vững đất rừng. Các bon hữu cơ không chỉ phản ánh hiệu quả môi trường trong quản lý quỹ đất mà còn là minh chứng về vai trò quan trọng của đất và hệ sinh thái rừng khộp trong việc giảm thiểu biến đổi khí hậu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Đánh Giá Tại Vườn Quốc Gia Yok Đôn

Phương pháp đánh giá quản lý bền vững đất rừng được ứng dụng thực tiễn tại Vườn Quốc Gia Yok Đôn. Kết quả đánh giá cung cấp thông tin chi tiết về thực trạng quản lý đất rừng, mức độ bền vững về kinh tế, xã hội, và môi trường. Dữ liệu này giúp Ban quản lý Vườn nhận diện những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý, từ đó xây dựng chính sách phù hợp và hiệu quả hơn. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu định lượng về mức độ bền vững giúp cho ban quản lý Vườn có thêm dữ liệu để cân nhắc và xây dựng chính sách, đồng thời kết quả cũng có thể áp dụng vào thực tiễn.

4.1. Phân Tích Hiện Trạng Sử Dụng Đất Bền Vững Tại Yok Đôn

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất năm 2020, tình hình cắm mốc ranh giới của Vườn và kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, đánh giá các thuận lợi, khó khăn trong quản lý và sử dụng đất bền vững.

4.2. Đánh Giá Quản Lý Bền Vững Về Kinh Tế Xã Hội Môi Trường

Thực trạng kinh tế, xã hội và môi trường trong công tác quản lý tài nguyên đất tại VQG Yok Đôn được đánh giá một cách chi tiết. Điều này giúp xác định những yếu tố nào đang đóng góp vào sự bền vững và những yếu tố nào cần được cải thiện.

V. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Đất Rừng Bền Vững Tại Yok Đôn

Dựa trên kết quả đánh giá, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững trong quản lý đất rừng khộp tại VQG Yok Đôn. Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện chính sách quản lý, tăng cường công tác bảo vệ rừng, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương, và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong giám sát tài nguyên rừng. Các giải pháp đều hướng tới việc bảo tồn đa dạng sinh họcphát triển bền vững cộng đồng địa phương.

5.1. Hoàn Thiện Chính Sách Quản Lý Rừng

Cần có những điều chỉnh trong chính sách quản lý rừng để tăng cường tính hiệu quả và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Điều này bao gồm việc tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, và xây dựng cơ chế khuyến khích khai thác rừng bền vững.

5.2. Tăng Cường Vai Trò Của Quản Lý Rừng Cộng Đồng

Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác quản lý rừng cộng đồng là một giải pháp quan trọng. Cần có các chính sách hỗ trợ cộng đồng trong việc bảo vệ rừng, phát triển các mô hình sinh kế bền vững, và chia sẻ lợi ích từ khai thác rừng bền vững.

5.3. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Yok Đôn Bền Vững

Phát triển du lịch sinh thái Yok Đôn một cách bền vững có thể mang lại nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương và góp phần vào công tác bảo tồn rừng. Cần có các quy hoạch chi tiết về phát triển du lịch, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và đa dạng sinh học.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng Về Rừng Khộp

Nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp cho quản lý bền vững đất rừng khộp tại Vườn Quốc Gia Yok Đôn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách quản lý tài nguyên rừng hiệu quả hơn. Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu về các khía cạnh khác của hệ sinh thái rừng khộp, ví dụ như tác động của biến đổi khí hậu, khả năng tái sinh rừng khộp, và các mô hình khai thác rừng bền vững.

6.1. Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Khai Thác Tới Tái Sinh Rừng Khộp

Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các phương thức khai thác lâm sản khác nhau đến khả năng tái sinh rừng khộp là cần thiết. Điều này giúp xác định các phương thức khai thác nào là bền vững và có thể được áp dụng rộng rãi.

6.2. Nghiên Cứu Biến Đổi Khí Hậu Và Rừng Khộp Kịch Bản Ứng Phó

Cần có các nghiên cứu chuyên sâu về tác động của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái rừng khộp. Từ đó, xây dựng các kịch bản ứng phó và các giải pháp thích ứng để giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra.

25/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật điều tra thoái hóa đất, đất đai được hiểu: “Là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”. Vai trò của đất đai đối với từng ngành là khác nhau. Trong các ngành phi nông nghiệp, đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản). Trong các ngành nông - lâm nghiệp, đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất – cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo….) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…).

Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất (Lương Văn Hinh và cs, 2003)[8]. Để đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững thì quản lý đất bền vững đóng một vai trò quan trọng (Julian Dumanski, 1997)[68], nên nghiên cứu về bền vững trong quản lý tài nguyên đất đã được chọn làm đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã được thực hiện cho đến nay chủ yếu được tiến hành trên đối tượng chính là đất sử dụng cho các mục đích sản xuất nông nghiệp (Brouwer, 2008; Kassie và Zikhali, 2009; Nguyễn Văn Bình, 2017; Srinivasarao và cs, 2013; Tôn Thất Lộc và cs, 2019; Trần Văn Tuấn và cs, 2015) [54; 98; 1; 150; 14; 26]. Các nghiên cứu trên đối tượng là đất rừng thường tập trung theo hướng: nghiên cứu chất hữu cơ trong đất (Akselsson và cs, 2007; Burger và Kelting, 1999; Hopmans và cs, 2005) [43; 56; 85], ảnh hưởng của hoạt động lâm nghiệp đến quản lý bền vững đất rừng (Worrell và Hampson, 1997) [168], hoặc quản lý rừng bền vững (Burger và cs, 2010; Imanuddin và cs, 2020; Keleş, 2019) [55; 91; 100], mà chưa có các nghiên cứu đáng ghi nhận về quản lý bền vững đất rừng.

Rừng là tài nguyên quý báu của quốc gia, là bộ phận quan trọng của môi trường sống, có giá trị to lớn không chỉ đối với nền kinh tế đất nước, mà còn có vai trò quan trọng đối với phát triển sinh kế của cộng đồng và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong đó, hệ sinh thái rừng khộp là hệ sinh thái độc đáo, hiếm có trên thế giới, hiện chủ yếu chỉ còn ở Đông Nam Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 16 of 98. Các hệ sinh thái rừng khộp ở Đông Nam Á rất đa dạng, rừng không đồng đều, đa tầng, phát triển quanh năm ở nơi có nhiệt độ rất ấm, có lượng mưa lớn, đất dinh dưỡng thấp (Andreas và Schone, 1996) [45]. Rừng khộp Đông Nam Á là một trong những hệ sinh thái nhiệt đới bị đe dọa nhiều nhất trên thế giới, hiện chỉ còn khoảng 16 % tổng diện tích rừng khộp còn là rừng nguyên sinh (Chechina, 2015) [57].

Ở Việt Nam, rừng khộp tập trung phần lớn ở Tây Nguyên (Huy và cs, 2017) [89]. Đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu được tiến hành đối với hệ sinh thái rừng khộp ở Tây Nguyên, một số nghiên cứu có thể kể đến như: nghiên cứu về sinh thái rừng khộp (Brearley và cs, 2016) [53], phân tích và quản lý động thái lâm phần (Tan và cs, 2012) [117], quan hệ giữa cường độ khai thác gỗ và trữ lượng các bon (Stas và cs, 2020)[151], mô hình hóa tốc độ tăng trưởng và sản lượng rừng khộp ở Tây nguyên Việt Nam (Tan, 2009) [115], phục hồi rừng (Do và cs, 2019) [66], làm giàu rừng khộp bằng cây gỗ tếch (Huy và cs, 2017) [89]…Tuy nhiên nghiên cứu về quản lý bền vững tài nguyên đất rừng khộp vẫn chưa được thực hiện. Vườn quốc gia (VQG) Yok Đôn được thành lập theo Quyết định số 301/TCLĐ ngày 24 tháng 6 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, là VQG duy nhất ở Việt Nam có nhiệm vụ quản lý và bảo vệ hệ sinh thái rừng khộp, với diện tích 58. Đến năm 2002, Yok Đôn được mở rộng và nằm trên địa phận 2 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông với tổng diện tích tự nhiên là 115.545 ha, chủ yếu là rừng đặc dụng (Vườn quốc gia Yok Đôn, 2021)[39].

Song hiện nay, do một số hạn chế trong chính sách quản lý, hoạt động khai thác trái phép tài nguyên lâm sản, tác động của biến đổi khí hậu, … VQG Yok Đôn đang phải đối mặt với thực trạng suy thoái nguồn tài nguyên, thể hiện qua sự suy giảm trữ lượng gỗ và đa dạng sinh học, thực trạng này kéo theo việc giảm trữ lượng các bon tích trữ trong sinh khối thực vật và trong đất rừng. Điều này đã tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý đất của Vườn. Để thực hiện tốt nhiệm vụ bảo tồn hệ sinh thái rừng khộp, bên cạnh công tác bảo vệ, duy trì nguồn gen động thực vật trong điều kiện môi trường tốt nhất, thì việc quản lý bền vững nguồn quỹ đất của Vườn cũng đóng góp một phần rất quan trọng. Xuất phát từ thực tế trên, thực hiện nghiên cứu về: “Quản lý bền vững đất rừng khôp tại vườn quốc gia Yok Đôn” không chỉ đáp ứng được nhu cầu trên thực tiễn, mà thông qua đó đã bước đầu xây dựng được một bộ tiêu chí phục vụ đánh giá mức độ bền vững trong quản lý đất rừng tại các VQG, khu bảo tồn.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu chung Phân tích được thực trạng quản lý đất rừng khộp. Xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá quản lý bền vững đất rừng khộp, ứng dụng tích hợp công cụ METT và AHP đưa ra con số Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 17 of 98. 3 đinh lượng cho từng tiêu chí đánh giá.

Từ đó phân tích, đánh giá được mức độ bền vững trong quản lý đất rừng khộp tại VQG Yok Đôn. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng quản lý đât rừng khộp. - Đánh giá được mức độ bền vững về kinh tế trong quản lý đất rừng khộp. - Đánh giá được mức độ bền vững về xã hội trong quản lý đất rừng khộp.

- Đánh giá được mức độ bền vững về môi trường trong quản lý đất rừng khộp. - Đánh giá được mức độ bền vững trong quản lý đất rừng khộp, từ đó đề xuất được các giải nâng cao tính bền vững trong công tác quản lý đất rừng khộp. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3. Ý nghĩa khoa học - Nghiên cứu đã bước xây dựng được bộ tiêu chí và quy trình đánh giá mức quản lý bền vững đất rừng khộp tại VQG Yok Đôn.

- Nghiên cứu đã xây dựng được một phương pháp ước tính nhanh trữ lượng các bon hữu cơ trong đất (SOC – soil organic các bon) rừng khộp tại địa bàn nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu đã cung cấp cho ban quản lý VQG Yok Đôn những dữ liệu định lượng về mức độ bền vững trong quản lý đất rừng khộp. Qua đó, giúp Ban quản lý Vườn nhận biết được những ưu điểm, cũng như những hạn chế trong công tác quản lý quỹ đất, tài nguyên lâm sản tại Vườn, từ đó xây dựng chính sách quản lý phù hợp và hiệu quả. - Trong bộ dữ liệu thu được, trữ lượng các bon hữu cơ trong đất rừng khộp là một bộ dữ liệu có giá trị.

Nó không chỉ phản ánh lên được hiệu quả môi trường trong việc quản lý quỹ đất, góp phần kiện toàn dữ liệu về các bon trong hệ sinh thái rừng, mà còn là minh chứng cho vai trò quan trọng của đất, hệ sinh thái rừng khộp trong việc giúp giảm thiểu biến đổi khí hậu. - Nghiên cứu đã đưa ra một bộ giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững trong quản lý quỹ đất rừng khộp của Vườn. Ban quản lý Vườn có thể tham khảo, vận dụng linh hoạt bộ giải pháp này phù hợp với từng giai đoạn và hoàn cảnh cụ thể. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN - Đã xây dựng được một bộ tiêu chí gồm 3 tiêu chí chính và 9 tiêu chí thành phần phục vụ cho mục tiêu đánh giá mức độ bền vững trong quản lý đất rừng khộp; Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 18 of 98.

4 - Đã xây dựng được phương pháp ước tính nhanh trữ lượng các bon hữu cơ trong đất (SOC) rừng khộp. - Đã tích hợp được phương pháp AHP vào công cụ METT phục vụ cho mục tiêu đánh giá quản lý bền vững đất rừng. Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 19 of 98. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

TỔNG QUAN VỀ ĐẤT, ĐẤT LÂM NGHIỆP 1. Khái niệm * Đất (Soil) Định nghĩa về đất có những sự thay đổi theo thời gian. Các định nghĩa ban đầu đã nhấn mạnh khía cạnh về địa chất hoặc cơ chất của đất như lớp phủ phong hóa phía trên của võ trái đất. Vào cuối thế kỷ XIX, Vasiliy Dokuchaiev đã xây dựng một mô hình đất, xem đất như một cơ thể tự nhiên được hình thành do tác động tổng hợp của năm yếu tố hình thành đất gồm: khí hậu, sinh vật, nguyên liệu gốc, thời gian và địa hình.

Đất là hỗn hợp của chất hữu cơ, khoáng chất, khí, chất lỏng và các sinh vật cùng nhau hỗ trợ cho sự sống (Ponge, 2015) [128].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Bền Vững Đất Rừng Khộp Tại Vườn Quốc Gia Yok Đôn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng khộp. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý tài nguyên rừng một cách hiệu quả, không chỉ để bảo tồn đa dạng sinh học mà còn để hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp quản lý bền vững, từ việc cải thiện chất lượng môi trường đến việc tăng cường khả năng chống chịu của rừng trước biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu lượng vật rơi rụng ở một số kiểu rừng tự nhiên và rừng trồng tại vườn quốc gia Cúc Phương, nơi nghiên cứu về sự đa dạng sinh học trong các kiểu rừng khác nhau. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học hồ Tây Hà Nội cũng sẽ cung cấp những giải pháp bảo tồn hữu ích cho các hệ sinh thái đô thị. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên rừng nghiên cứu bảo tồn loài xá xị Cinnamomum parthenoxylon tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa, một nghiên cứu điển hình về bảo tồn loài cây quý hiếm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên.