Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, được khẳng định xuyên suốt trong Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và phát triển kinh tế bền vững. Tại địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội – một khu vực cửa ngõ phía Đông với diện tích tự nhiên 114,79 km² và quy mô dân số đạt khoảng 260,18 nghìn người, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất năm 2016 đạt 10,22% – quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp dịch vụ đang diễn ra mạnh mẽ. Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xây dựng, cầu đường với quy mô lao động biến động lớn. Thực tế này dẫn đến tình trạng nhiều đơn vị tìm cách trốn đóng, chậm đóng hoặc kê khai không đầy đủ mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 26% tổng quỹ lương (trong đó chủ sử dụng lao động đóng 18% và người lao động đóng 8%), gây thiệt hại trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và làm thất thoát nguồn thu quỹ bảo hiểm xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2014 - 2016, nhận diện rõ những rào cản và yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước giai đoạn tiếp theo. Phạm vi không gian của đề tài bao quát toàn bộ 20 xã và 2 thị trấn thuộc huyện Gia Lâm. Về mặt thời gian, dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2014 - 2016 và dữ liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát thực địa trong giai đoạn 2016 - 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, chuẩn hóa quy trình thu chi, hạn chế nợ đọng bảo hiểm xã hội và củng cố niềm tin của nhân dân vào hệ thống an sinh xã hội của Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và các học thuyết an sinh xã hội hiện đại. Luận văn vận dụng quan điểm của C. Mác về bản chất của quản lý như một chức năng tất yếu xuất phát từ sự vận động của quá trình sản xuất xã hội nhằm phối hợp các hoạt động cá nhân tạo nên sự thống nhất chung. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận lý thuyết quản lý nhà nước của Nguyễn Hồng Sơn và Phan Huy Đường (2013), xác định quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức, có hướng đích và mang tính quyền lực của Nhà nước lên các quan hệ xã hội để duy trì trật tự pháp luật và thực thi các chính sách kinh tế - xã hội.

Về hệ thống khái niệm, nghiên cứu làm rõ các thuật ngữ căn bản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13:

  • Bảo hiểm xã hội: Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia.
  • Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bắt buộc: Quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng quyền lực công, hệ thống pháp luật, chính sách và bộ máy hành chính để điều chỉnh, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ.
  • Quỹ bảo hiểm xã hội: Quỹ tài chính tập trung độc lập với ngân sách nhà nước, hình thành từ sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước, vận hành theo nguyên tắc chia sẻ rủi ro và tự bảo tồn, phát triển vốn nhàn rỗi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm, hệ thống báo cáo tổng kết công tác thu chi và phát triển đối tượng của Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm, số liệu từ Chi cục Thuế và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện trong giai đoạn 2014 - 2016.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với tổng quy mô mẫu điều tra là 130 đối tượng, bao gồm:

  • 60 cán bộ quản lý doanh nghiệp và đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn huyện (phân bổ thành 10 người thuộc doanh nghiệp nhà nước, 30 người thuộc doanh nghiệp ngoài quốc doanh, và 20 người thuộc khối đơn vị hành chính sự nghiệp).
  • 10 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm (gồm 3 lãnh đạo Ban Giám đốc và 7 cán bộ chuyên trách tại các bộ phận nghiệp vụ).
  • 60 người lao động trực tiếp làm việc trên địa bàn (gồm 30 lao động thuộc khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 10 lao động doanh nghiệp nhà nước, và 20 lao động khối hành chính sự nghiệp).

Lý do lựa chọn phương pháp phân mẫu này là nhằm phản ánh đúng cơ cấu kinh tế thực tế của huyện Gia Lâm, nơi doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn và tiềm ẩn nhiều nguy cơ vi phạm nghĩa vụ bảo hiểm xã hội. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm, số bình quân) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian 2014 - 2016. Phương pháp này giúp lượng hóa chính xác sự chuyển dịch trong cơ cấu lao động, tiến độ hoàn thành kế hoạch thu, mức độ nợ đọng quỹ và mức độ am hiểu chính sách của các nhóm đối tượng khảo sát.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Gia Lâm giai đoạn 2014 - 2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy và chất lượng nhân sự của cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm có sự cải thiện vượt bậc. Quy mô lao động của cơ quan tăng từ 22 người năm 2014 lên 24 người năm 2015 và đạt 25 người vào năm 2016 (tăng trưởng 13,6% trong cả giai đoạn). Đáng chú ý, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học đã tăng từ 95,5% năm 2014 lên đạt mức tuyệt đối 100% vào năm 2016, đáp ứng yêu cầu xử lý hồ sơ hành chính ngày càng phức tạp.

Thứ hai, việc phân bổ nguồn nhân lực nội bộ phản ánh đúng trọng tâm công tác quản lý. Trong tổng số 25 cán bộ năm 2016, số lượng nhân sự tập trung cao nhất tại Bộ phận Thu - Sổ, thẻ với 7 người (chiếm 28%), tiếp đến là Bộ phận Tiếp nhận và Quản lý hồ sơ một cửa với 5 người (chiếm 20%), Bộ phận Chính sách và Bộ phận Kế toán cùng có 4 người (chiếm 16% mỗi bộ phận), Ban Giám đốc gồm 3 người (chiếm 12%) và Bộ phận Giám định BHYT gồm 2 người (chiếm 8%).

Thứ ba, tình trạng chậm đóng và nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc tập trung chủ yếu ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các đơn vị xây dựng cầu đường. Trong cơ cấu 60 doanh nghiệp điều tra, khối ngoài quốc doanh chiếm tới 50% số mẫu và là nhóm có tỷ lệ vi phạm cao nhất về thời gian đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng, xuất phát từ khó khăn tài chính và nhận thức chưa đầy đủ về trách nhiệm pháp lý.

Thứ tư, công tác cải cách thủ tục hành chính đạt kết quả tích cực, quy trình thu và giải quyết chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản) được rút gọn rõ rệt. Tuy nhiên, công tác tuyên truyền còn mang tính phong trào, hoạt động thanh tra kiểm tra liên ngành chưa đủ tần suất để bao quát hết các cơ sở kinh doanh phân tán trên địa bàn 20 xã và 2 thị trấn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cơ chế phối hợp giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện với Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan Thuế và cơ quan Lao động còn thiếu tính ràng buộc tự động. Việc quản lý đối tượng vẫn phụ thuộc phần lớn vào dữ liệu tự kê khai của doanh nghiệp mà chưa có sự đối chiếu thời gian thực với mã số thuế và hồ sơ đăng ký kinh doanh. Bên cạnh đó, nhận thức của người lao động tại khu vực ngoài quốc doanh còn hạn chế; nhiều người chấp nhận nhận lương trực tiếp không đóng bảo hiểm xã hội để trang trải chi tiêu trước mắt, vô tình tiếp tay cho hành vi trốn đóng 18% phần kinh phí từ chủ sử dụng lao động.

Đối chiếu với bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Kinh nghiệm Trung Quốc cho thấy việc kết hợp tài khoản cá nhân (8%) và quỹ cộng đồng (chiếm phần lớn đóng góp của chủ doanh nghiệp) đòi hỏi hệ thống kiểm soát điện tử đồng bộ với hơn 100.000 cán bộ toàn quốc để hạn chế thất thu.
  • Mô hình tại huyện Kinh Môn (tỉnh Hải Dương) chứng minh hiệu quả vượt trội khi cơ quan Bảo hiểm xã hội phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế rà soát doanh nghiệp có phát sinh hóa đơn, phát triển mới 54 đơn vị và 608 lao động chỉ trong 8 tháng đầu năm 2016, khống chế nợ đọng trên 3 tháng ở mức khoảng 4 tỷ đồng.
  • Mô hình tại huyện Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh) thành công trong việc ký hợp đồng đại lý thu tại 14 xã, thị trấn, phục vụ chi trả kịp thời cho 3.399 đối tượng hưởng lương hưu hàng tháng.

Về mặt biểu diễn dữ liệu khoa học, các kết quả nghiên cứu trong luận văn được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp tình hình lao động phân theo bộ phận/trình độ, sơ đồ cơ cấu tổ chức 5 phòng ban, và biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng số thu cũng như tỷ lệ phân bổ nhận thức chính sách giữa các nhóm lao động, giúp người đọc dễ dàng so sánh hiệu quả quản lý qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Gia Lâm, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm cần được triển khai quyết liệt:

  1. Chuẩn hóa văn bản chỉ đạo và quy trình tiếp nhận hồ sơ hành chính điện tử: Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất. Phấn đấu 100% hồ sơ bảo hiểm xã hội được xử lý qua hệ thống giao dịch điện tử và dịch vụ công trực tuyến, cắt giảm thời gian giải quyết chế độ xuống dưới 5 ngày làm việc trong giai đoạn 2018 - 2020.

  2. Đổi mới phương thức tuyên truyền và đối thoại chính sách: Chuyển đổi từ tuyên truyền thụ động sang tổ chức đối thoại trực tiếp định kỳ tối thiểu 15 - 20 hội nghị/năm với các chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Phối hợp với hệ thống đài truyền thanh tại 20 xã và 2 thị trấn xây dựng các chuyên mục phổ biến quyền lợi bảo hiểm xã hội theo Luật BHXH 2014, nâng tỷ lệ người lao động hiểu đúng về mức đóng 8% và quyền thụ hưởng lên trên 85%.

  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Duy trì chỉ tiêu 100% cán bộ đạt chuẩn đại học và trên đại học, định kỳ tổ chức 2 - 3 đợt tập huấn chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm cho toàn bộ 25 cán bộ viên chức. Đẩy mạnh việc luân chuyển, bố trí hợp lý cán bộ tại Bộ phận Thu - Sổ, thẻ và Bộ phận Một cửa nhằm giải tỏa áp lực công việc gia tăng.

  4. Tăng cường thanh tra liên ngành và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm: Thiết lập tổ liên ngành thường trực gồm Bảo hiểm xã hội, Chi cục Thuế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an huyện. Thực hiện thanh tra đột xuất ít nhất 30 - 50 doanh nghiệp có biểu hiện chây ỳ, nợ đọng kéo dài từ 3 tháng trở lên mỗi năm; công khai danh sách doanh nghiệp trốn đóng trên các phương tiện truyền thông địa phương và lập hồ sơ chuyển cơ quan Tòa án khởi kiện điểm 1 - 2 vụ việc để răn đe, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội toàn huyện xuống dưới mức 3%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội: Cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy 5 bộ phận, quy trình quản lý thu chi, quản lý sổ thẻ và kinh nghiệm kiểm soát nợ đọng tại địa bàn cấp quận/huyện ven đô đang trong tiến trình đô thị hóa.

  2. Nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ quản lý nhân sự (HR): Giúp nắm vững các quy định pháp luật cốt lõi trong Luật BHXH số 58/2014/QH13, hiểu rõ trách nhiệm trích nộp 18% quỹ lương và các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động để xây dựng quy chế lao động hài hòa, tuân thủ pháp luật và phòng ngừa tranh chấp.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế/Quản lý công: Tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp chuỗi thời gian 2014 - 2016 và khảo sát sơ cấp 130 đối tượng, phục vụ đắc lực cho việc giảng dạy và phát triển các đề tài an sinh xã hội.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương (Ủy ban nhân dân, Phòng LĐ-TB&XH, Liên đoàn Lao động): Sử dụng các khuyến nghị trong luận văn làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành nhằm bảo vệ quyền an sinh cho người lao động trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Luật BHXH số 58/2014/QH13 có những điểm mới nổi bật nào về đối tượng tham gia bắt buộc? Luật bổ sung 3 nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, qua đó mở rộng diện bao phủ an sinh xã hội.

Tại sao doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Gia Lâm thường chậm đóng bảo hiểm xã hội? Phần lớn doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn có quy mô nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, đặc biệt là nhóm ngành xây dựng, vận tải chịu áp lực quay vòng vốn. Ngoài ra, ý thức tuân thủ pháp luật chưa cao và chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe khiến các đơn vị tìm cách chiếm dụng quỹ bảo hiểm xã hội.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu thập dữ liệu sơ cấp? Tác giả thực hiện khảo sát chọn mẫu phân tầng có chủ đích với tổng quy mô 130 đối tượng, bao gồm 60 cán bộ quản lý doanh nghiệp (thuộc DNNN, DNNQD, HCSN), 10 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm, cùng 60 người lao động trực tiếp để bảo đảm tính khách quan và toàn diện.

Bài học thực tiễn từ huyện Kinh Môn (Hải Dương) có ý nghĩa gì đối với huyện Gia Lâm? Kinh Môn đã phát triển thêm 54 đơn vị và 608 lao động chỉ trong 8 tháng năm 2016 nhờ cơ chế phối hợp rà soát hóa đơn thuế của doanh nghiệp, giúp giữ nợ đọng trên 3 tháng ở mức khoảng 4 tỷ đồng. Đây là kinh nghiệm quý để Gia Lâm áp dụng đối chiếu dữ liệu thuế nhằm chống thất thu.

Chất lượng đội ngũ cán bộ Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm thay đổi thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Tổng số cán bộ tăng từ 22 người năm 2014 lên 25 người năm 2016. Trình độ học vấn có bước tiến quyết định khi tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học đạt mức tuyệt đối 100% vào năm 2016, tạo tiền đề vững chắc cho việc hiện đại hóa công tác quản lý.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm rõ vai trò điều tiết và bảo đảm an sinh của chính sách trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý tại huyện Gia Lâm giai đoạn 2014 - 2016 qua 5 nội dung chính: ban hành văn bản, tuyên truyền, quản lý đối tượng, quản lý thu chi và công tác thanh tra, kiểm tra.
  • Lượng hóa rõ nét sự phát triển của bộ máy Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm với 25 cán bộ đạt 100% trình độ đại học trở lên vào năm 2016, phân bổ hiệu quả tại 5 bộ phận chuyên môn.
  • Chỉ rõ 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao từ cải cách hành chính, đổi mới tuyên truyền đến tăng cường thanh tra liên ngành và ứng dụng công nghệ.
  • Đề ra lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2018 - 2020, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 3%, bảo đảm 100% người lao động thuộc diện bắt buộc được tham gia bảo hiểm xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Thủ đô.