Tổng quan nghiên cứu
Thị trường dịch vụ logistics tại Việt Nam ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp nội địa. Tại Công ty Cổ phần Jupiter Logistics Việt Nam, tổng doanh thu thuần toàn hệ thống ghi nhận mức sụt giảm liên tục từ 121,64 tỷ đồng năm 2014 xuống 117,28 tỷ đồng năm 2015 và chỉ còn 112,10 tỷ đồng vào năm 2016. Sự sụt giảm này bắt nguồn chủ yếu từ trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, nơi doanh số giảm liên tiếp 7,29% trong năm 2015 và tiếp tục giảm sâu xuống mức 17,84 tỷ đồng năm 2016, khiến tỷ trọng đóng góp của văn phòng đầu não giảm từ 17,91% xuống chỉ còn khoảng 15,91% trong cơ cấu toàn công ty.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hiện tượng suy giảm hiệu quả quản trị bán hàng tại trụ sở chính, dẫn đến việc sụt giảm gần 50% doanh thu mảng dịch vụ giao nhận vận tải đường biển và hàng không từ 6,25 tỷ đồng năm 2014 xuống còn 3,19 tỷ đồng năm 2016. Mục tiêu nghiên cứu nhằm nhận diện chính xác nguyên nhân cốt lõi của sự suy thoái doanh số, đánh giá toàn diện cấu trúc lực lượng bán hàng và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp tái cơ cấu kênh phân phối. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 tại trụ sở Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc chuẩn hóa quy trình quản trị bán hàng B2B, cung cấp bài học giá trị cho các doanh nghiệp logistics liên doanh trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì tệp khách hàng trung thành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị bán hàng hiện đại của Mosca và các cộng sự với 8 chức năng cốt lõi của nhà quản lý: thiết lập mục tiêu lực lượng bán hàng, hoạch định cấu trúc tổ chức, xác định quy mô nguồn lực, xây dựng cơ chế lương thưởng, tuyển dụng đào tạo, huấn luyện, phát triển và đánh giá hiệu suất nhân viên. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết lực lượng bán hàng của Lancaster và Massingham nhằm phân tích vai trò của đội ngũ kinh doanh như một kênh thu thập thông tin thị trường thực địa.
Mô hình quản trị quan hệ khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng của Goodman, Mazzeo và Estelami được áp dụng để chứng minh mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Các khái niệm chính bao gồm: lực lượng bán hàng trực tiếp, hệ thống kiểm soát hành vi bán hàng của Baldauf và Piercy, xung đột lợi ích tổ chức và chiến lược bán hàng định hướng khách hàng với 7 trụ cột thực hành tối ưu theo Panagopoulos và Avlonitis.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong tổ chức kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng thực chứng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu 3 nhà quản trị cấp cao: Giám đốc Tài chính, Giám đốc Kinh doanh và Chủ tịch Hội đồng Quản trị, cùng khảo sát trực tuyến toàn bộ 100% khách hàng doanh nghiệp tại văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh. Cỡ mẫu khảo sát gồm 10 khách hàng B2B, bao gồm 9 khách hàng hiện tại và 1 khách hàng đã rời bỏ.
Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn do đặc thù tệp khách hàng B2B của công ty có tính tập trung cao. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính giai đoạn 2014-2016, hồ sơ năng lực và các báo cáo khảo sát tiền lương ngành logistics giai đoạn 2016-2017. Phương pháp phân tích nguyên nhân - kết quả thông qua sơ đồ xương cá Ishikawa và ma trận kiểm chứng nguyên nhân được lựa chọn nhằm bóc tách khách quan các tầng nguyên nhân từ triệu chứng bề mặt đến bản chất quản trị.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh hoàn toàn không có lực lượng bán hàng chuyên trách với quy mô nhân sự bán hàng bằng 0, toàn bộ hoạt động tìm kiếm khách hàng phụ thuộc vào một Giám đốc kinh doanh kiêm nhiệm từ công ty liên kết. Thứ hai, doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải sụt giảm nghiêm trọng 48,96% sau 3 năm, trong đó dịch vụ xuất khẩu đường hàng không giảm từ 3,73 tỷ đồng xuống 1,86 tỷ đồng và dịch vụ nội địa giảm từ 2,45 tỷ đồng xuống 1,31 tỷ đồng.
Thứ ba, công ty đối mặt với sự thu hẹp tệp khách hàng nghiêm trọng khi mất 33,3% số lượng đối tác mảng giao nhận (giảm từ 3 khách hàng năm 2014 xuống còn 2 khách hàng năm 2015) và không phát triển thêm bất kỳ khách hàng mới nào suốt từ năm 2011 đến năm 2016. Thứ tư, kết quả khảo sát cho thấy 75% khách hàng không hài lòng về công tác quản trị quan hệ khách hàng và 63% đánh giá chính sách ưu đãi kém hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh. Thứ năm, nguồn lực tài chính của doanh nghiệp bị ứ đọng lớn khi tổng tiền và tương đương tiền đạt 23,63 tỷ đồng vào cuối năm 2016 nhưng không được đầu tư cho phát triển kinh doanh.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu kinh doanh có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tương phản rõ rệt: trong khi chi nhánh Hà Nội đạt mức tăng trưởng vượt bậc 28,48% với doanh thu 80,75 tỷ đồng năm 2016, thì văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh lại suy giảm liên tục. Phân tích nguyên nhân cho thấy sự tồn tại của xung đột lợi ích sâu sắc trong cấu trúc doanh nghiệp. Jupiter Logistics có 51% vốn Nhật Bản và 49% vốn Việt Nam, trong khi Jupiter Pacific Forwarding có 80% vốn Nhật Bản. Giám đốc kinh doanh kiêm nhiệm người Nhật Bản nắm giữ cổ phần tại Jupiter Pacific nên có xu hướng ưu tiên chuyển giao khách hàng giao nhận tiềm năng cho đơn vị có tỷ lệ sở hữu vốn Nhật Bản cao hơn.
Phong cách lãnh đạo thả nổi, thiếu chỉ tiêu KPI của Chủ tịch Hội đồng Quản trị đã dẫn đến tình trạng trì hoãn xử lý vấn đề nhân sự. Dù đã phỏng vấn khoảng 100 ứng viên trong 2 năm, công ty vẫn không tuyển dụng được bất kỳ nhân viên kinh doanh nào do rào cản về định mức lương và yêu cầu khắt khe. Ngoài ra, rào cản ngôn ngữ khiến doanh nghiệp bỏ trống hoàn toàn phân khúc khách hàng nội địa, trong khi hơn 90% khách hàng hiện hữu phụ thuộc vào nguồn doanh nghiệp Nhật Bản.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm đảo chiều đà suy giảm doanh số và xây dựng nền tảng quản trị bán hàng bền vững, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất thực thi:
- Xây dựng lực lượng bán hàng chuyên trách: Tiến hành tuyển dụng ngay 1 đến 2 nhân viên kinh doanh người Việt thông thạo tiếng Anh hoặc tiếng Nhật trong quý 1 năm 2019. Áp dụng cơ chế lương cứng từ 7 đến 12 triệu đồng mỗi tháng kết hợp hoa hồng theo giá trị đơn hàng mới, với ngân sách thử nghiệm dự kiến từ 21 đến 36 triệu đồng cho giai đoạn 3 tháng để khai thác thị trường khách hàng nội địa.
- Thiết lập cơ chế hỗ trợ bán hàng liên phòng ban: Ban hành quy chế chi trả hoa hồng từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2019 cho nhân viên thuộc bộ phận vận hành, kho bãi và chứng từ khi giới thiệu thành công hợp đồng mới, nhằm tận dụng tối đa năng lực nhàn rỗi khi đội xe vận tải hiện chỉ hoạt động ở mức 60% công suất.
- Tái cấu trúc trách nhiệm vị trí Giám đốc kinh doanh: Thiết lập hệ số KPI bắt buộc về số lượng khách hàng mới và doanh số cam kết từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2019. Nếu nhân sự kiêm nhiệm không đáp ứng được yêu cầu, tiến hành tuyển dụng trợ lý kinh doanh hỗ trợ hoặc luân chuyển nhà quản lý kinh doanh giàu kinh nghiệm từ chi nhánh miền Bắc vào tiếp quản.
- Triển khai phần mềm quản trị quan hệ khách hàng điện toán đám mây: Đầu tư áp dụng hệ thống Salesforce CRM hoặc các nền tảng tương đương từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2019 với chi phí khoảng 20 đến 60 bảng Anh cho mỗi người dùng mỗi tháng. Hướng tới mục tiêu gia tăng 20% doanh thu, nâng cao 34% hiệu suất làm việc của nhân sự và cải thiện 42% độ chính xác trong công tác dự báo kinh doanh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Ban lãnh đạo và giám đốc điều hành doanh nghiệp logistics: Giúp nhận diện các lỗ hổng trong quản trị kênh bán hàng B2B, phòng ngừa rủi ro phụ thuộc vào tệp khách hàng FDI hẹp (chiếm 80% đến 90%) và tối ưu hóa hiệu suất khai thác tài sản cố định.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị Kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận giải quyết vấn đề thực tế, kết hợp hiệu quả giữa kỹ thuật lập sơ đồ nguyên nhân - kết quả với phân tích báo cáo tài chính và dữ liệu khảo sát khách hàng.
- Giám đốc nhân sự và chuyên gia phát triển tổ chức trong các liên doanh: Tham khảo mô hình xây dựng chính sách đãi ngộ linh hoạt kết hợp lương cố định từ 7 đến 12 triệu đồng và thưởng doanh số, đồng thời xử lý xung đột lợi ích giữa các nhóm cổ đông đa quốc gia.
- Chuyên gia tư vấn chuyển đổi số và triển khai giải pháp CRM: Tiếp cận bức tranh chân thực về các điểm nghẽn vận hành tại doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ, từ đó xây dựng lộ trình số hóa dữ liệu khách hàng phù hợp với ngân sách.
Câu hỏi thường gặp
-
Vì sao doanh thu mảng giao nhận vận tải tại trụ sở chính giảm gần 50% trong khi kho bãi và vận chuyển vẫn ổn định?
Doanh thu giao nhận vận tải sụt giảm từ 6,25 tỷ đồng xuống 3,19 tỷ đồng do công ty mất 1 khách hàng lớn vào năm 2015 và không có nhân sự kinh doanh tìm kiếm đối tác mới. Ngược lại, kho bãi và vận tải giữ được sự ổn định nhờ phục vụ 7 khách hàng dài hạn với công suất khai thác kho đạt trên 90%.
-
Lý do vì sao công ty phỏng vấn khoảng 100 ứng viên trong 2 năm nhưng không tuyển được nhân viên bán hàng?
Nguyên nhân xuất phát từ tiêu chuẩn tuyển dụng chưa thực tế của lãnh đạo khi yêu cầu ứng viên vừa thành thạo ngoại ngữ vừa có kinh nghiệm logistics sâu rộng, nhưng mức ngân sách chào mời lại không tương xứng với mặt bằng thị trường từ 14 đến 20 triệu đồng cho vị trí tương đương.
-
Xung đột lợi ích giữa hai pháp nhân liên kết đã tác động thế nào đến hoạt động kinh doanh?
Do tỷ lệ sở hữu vốn Nhật Bản tại Jupiter Pacific Forwarding là 80% cao hơn mức 51% tại Jupiter Logistics, Giám đốc kinh doanh kiêm nhiệm đã ưu tiên điều hướng các hợp đồng giao nhận có tỷ suất sinh lời cao về công ty mẹ nhằm tối ưu hóa lợi ích cổ đông ngoại.
-
Năng lực cung ứng hạ tầng của công ty có đáp ứng được việc mở rộng khách hàng mới không?
Năng lực cung ứng hoàn toàn bảo đảm khi đội xe tải mới hoạt động 60% công suất trong giai đoạn 2015-2016. Bên cạnh đó, công ty đã mở rộng diện tích kho bãi tại Bình Dương từ 1.500m2 lên 4.500m2 vào năm 2017, sẵn sàng phục vụ lượng hàng hóa tăng gấp 3 lần.
-
Vì sao doanh nghiệp có lượng tiền mặt nhàn rỗi hơn 23 tỷ đồng nhưng doanh thu vẫn tăng trưởng âm?
Doanh nghiệp thiếu chiến lược phân bổ vốn lưu động cho hoạt động tiếp thị và bán hàng. Khoản tiền gửi ngân hàng 9 tỷ đồng cùng hơn 11,94 tỷ đồng tiền gửi thanh toán bị giữ lại thay vì giải ngân cho việc xây dựng đội ngũ kinh doanh và trang bị phần mềm CRM.
Kết luận
Nghiên cứu đã làm rõ bản chất của sự sụt giảm tăng trưởng tại Jupiter Logistics Việt Nam thông qua các kết luận then chốt:
- Sự suy giảm doanh số bắt nguồn từ sự thiếu vắng hoàn toàn của lực lượng bán hàng trực tiếp và sự lỏng lẻo trong kiểm soát mục tiêu kinh doanh.
- Xung đột trong cơ cấu sở hữu vốn và phong cách quản lý tự do là rào cản căn bản triệt tiêu động lực mở rộng thị trường.
- Tệp khách hàng bị xói mòn do 75% đối tác đánh giá thấp công tác chăm sóc khách hàng và chính sách bán hàng thiếu linh hoạt.
- Hạ tầng kho bãi mở rộng 4.500m2 cùng nguồn tiền mặt 23,63 tỷ đồng là nguồn lực vững chắc để thực thi chiến lược tái thiết.
- Khung giải pháp 4 trụ cột gồm nhân sự bán hàng, chính sách hỗ trợ nội bộ, tái cấu trúc quản lý và ứng dụng CRM là lộ trình tất yếu trong năm 2019.
Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà điều hành đang tìm kiếm giải pháp đột phá doanh thu. Quý doanh nghiệp hãy áp dụng ngay quy trình đánh giá lực lượng bán hàng và chuẩn hóa hệ thống quản trị khách hàng để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh ngay hôm nay.