Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp giữ vai trò sống còn đối với sức khỏe cộng đồng và sự phát triển kinh tế xã hội bền vững. Theo Báo cáo giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mỗi năm nước ta sản xuất khoảng 11,5 triệu tấn rau các loại, tuy nhiên diện tích đủ điều kiện canh tác an toàn mới chỉ đạt khiêm tốn ở mức 8,5%, trong khi tỷ lệ này ở cây ăn quả đạt khoảng 20%. Đáng báo động hơn, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính Việt Nam ghi nhận khoảng 8 triệu ca ngộ độc thực phẩm mỗi năm, nhưng hệ thống y tế chỉ phát hiện và thống kê chính thức được khoảng 8.000 ca, tương đương tỷ lệ 1% so với thực tế phát sinh.

Quận Long Biên là đô thị cửa ngõ phía Đông Bắc Thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên 6.038,24 ha và dân số trên 271.000 người. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã thu hẹp quỹ đất nông nghiệp, song nhu cầu tiêu thụ nông sản an toàn của cư dân đô thị lại gia tăng mạnh mẽ. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sai quy chuẩn và nguy cơ tồn dư hóa chất độc hại đặt ra bài toán cấp thiết cho cơ quan quản lý.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp ở quận Long Biên, Thành phố Hà Nội" của tác giả Nguyễn Khánh Linh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Viết Đăng tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn yêu cầu thực tiễn này. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm giai đoạn 2014-2016 (khảo sát thực địa năm 2017) và đề xuất các giải pháp khả thi. Kết quả nghiên cứu hướng tới nâng tỷ lệ diện tích rau an toàn đạt trên 80% (khoảng 65 ha) và kiểm soát 100% cơ sở chăn nuôi vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận kinh tế chính trị học về vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế thị trường, kết hợp quan điểm hành chính công hiện đại: Nhà nước sử dụng pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và các công cụ kinh tế để điều chỉnh hành vi của chủ thể sản xuất, kinh doanh nông sản. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình quản lý chuỗi cung ứng thực phẩm toàn diện "Từ trang trại đến bàn ăn" (Farm to Table) cùng hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), cũng như các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: An toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp, Quản lý nhà nước theo nhóm sản phẩm theo Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT, và Quy trình kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu mục đích với cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 90 hộ nông dân tại 3 phường nông nghiệp trọng điểm của quận Long Biên. Trong đó, phường Cự Khối đóng góp 38 hộ (chiếm 42,22% tổng mẫu, đại diện vùng chuyên canh cây ăn quả lớn nhất quận), phường Giang Biên gồm 31 hộ (chiếm 34,44%, mô hình điểm về trồng rau an toàn tập trung), và phường Thạch Bàn gồm 21 hộ (chiếm 23,33%, khu vực canh tác đa canh kết hợp chăn nuôi). Cỡ mẫu cán bộ quản lý gồm 20 người: 3 cán bộ Phòng Kinh tế, 2 cán bộ Phòng Y tế, 1 cán bộ Bộ phận Một cửa cấp quận và 14 cán bộ chuyên trách tại 14 phường.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê, các báo cáo quý, báo cáo năm giai đoạn 2014-2016 của Chi cục Thống kê quận Long Biên và các quyết định quản lý của UBND TP Hà Nội (như Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND). Đề tài ứng dụng phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA), phương pháp thống kê mô tả (tần số, số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân) và phương pháp thống kê so sánh (so sánh liên thời gian 2014-2016, so sánh chéo giữa các phường). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, định lượng được mối quan hệ nhân quả giữa chính sách quản lý nhà nước và mức độ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật an toàn thực phẩm tại cơ sở, toàn bộ số liệu được phân tổ và xử lý trên phần mềm MS Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện tích sản xuất rau an toàn tại quận Long Biên có bước chuyển dịch tích cực qua từng năm. Tổng diện tích trồng rau toàn quận tăng từ 65 ha năm 2014 lên 72 ha năm 2015 và đạt 79 ha vào năm 2016. Đáng chú ý, diện tích trồng rau an toàn tăng trưởng mạnh 64,28%, từ 28 ha (chiếm 43,08% tổng diện tích rau) năm 2014 lên 46 ha (chiếm 58,23%) vào năm 2016, bình quân giai đoạn đạt 35 ha/năm.

Thứ hai, công tác giám sát dịch tễ và tồn dư hóa chất trong chăn nuôi được duy trì nghiêm ngặt. Toàn quận có 152 cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm với tổng quy mô đàn bình quân khoảng 20.592 con (năm 2016 đạt trên 21.000 con). Các đợt kiểm tra đột xuất tại 11 cơ sở chăn nuôi và 17 trang trại quy mô lớn ghi nhận 100% mẫu xét nghiệm chưa phát hiện chất cấm và dư lượng thuốc thú y vượt chỉ tiêu quy định.

Thứ ba, hiệu lực thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính có sự gia tăng về tần suất nhưng mức độ răn đe tài chính còn thấp. Trong năm 2016, quận đã tổ chức 1.723 lượt kiểm tra đối với 962 cơ sở sản xuất kinh doanh. Lực lượng chức năng lập biên bản xử lý 98 cơ sở vi phạm (chiếm tỷ lệ 10,19%); trong đó nhắc nhở 73 cơ sở (chiếm 74,49%) và ra quyết định xử phạt tiền 25 cơ sở (chiếm 25,51%) với tổng số tiền phạt 25 triệu đồng. Ngoài ra, kiểm tra thị trường chống gian lận thương mại phát hiện 26 vụ vi phạm, xử phạt 139 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng diện tích rau an toàn so với rau truyền thống qua 3 năm (tăng từ 43,08% lên 58,23%), phản ánh hiệu quả của các dự án chuyển đổi đất canh tác nông nghiệp đô thị. Đồng thời, bảng ma trận phân loại vi phạm cho thấy 68% lỗi vi phạm của người dân nằm ở khâu ghi chép nhật ký đồng ruộng, thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật và điều kiện vệ sinh chuồng nuôi ban đầu.

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ việc hệ thống văn bản hướng dẫn chuyên ngành còn thiếu đồng bộ; lực lượng thanh tra mỏng khi 14 cán bộ cấp phường phải phụ trách khối lượng công việc lớn; trang thiết bị kiểm nghiệm nhanh tại hiện trường chưa được trang bị đầy đủ; mức phạt vi phạm hành chính bình quân chỉ 1 triệu đồng/vụ theo Nghị định 178/2013/NĐ-CP chưa đủ tính răn đe. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với bài học kinh nghiệm từ huyện Hải Hà (tỉnh Quảng Ninh) với 106/454 cơ sở vi phạm năm 2016 và mô hình thí điểm tại huyện Lâm Thao (tỉnh Phú Thọ), khẳng định quản lý nhà nước muốn thành công phải gắn liền kiểm tra thực địa với nâng cao ý thức tự giác của hộ sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế phân công, phân cấp và phối hợp liên ngành. Cơ quan chủ trì là UBND quận Long Biên kết hợp Phòng Kinh tế, Phòng Y tế và UBND 14 phường. Lộ trình thực hiện từ quý II/2018 đến năm 2020. Mục tiêu đạt tỷ lệ 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông sản được kiểm tra, phân loại A, B, C theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT, kiên quyết xử lý triệt để các cơ sở xếp loại C.

Thứ hai, mở rộng vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chuẩn hóa quy trình VietGAP. Chủ thể thực hiện gồm Trạm Khuyến nông quận, Ban quản trị các Hợp tác xã tại phường Giang Biên, Cự Khối và Thạch Bàn. Thời hạn triển khai liên tục hàng năm. Mục tiêu chuyển đổi thành công 90 ha đất nông nghiệp sang canh tác an toàn, nâng diện tích rau an toàn lên 65 ha (chiếm trên 80% tổng diện tích rau) vào năm 2020, gắn mã QR code truy xuất nguồn gốc cho 100% sản phẩm đưa ra thị trường.

Thứ ba, hiện đại hóa trang thiết bị kiểm nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý. Chủ thể thực hiện là Trung tâm Y tế, Trạm Chăn nuôi & Thú y, Trạm Trồng trọt & Bảo vệ thực vật. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2018-2019. Mục tiêu trang bị bộ xét nghiệm nhanh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kháng sinh cho 14 phường, tăng số lượng mẫu test nhanh lên 500 mẫu/năm, đảm bảo phát hiện vi phạm tại chỗ trong vòng 30 phút.

Thứ tư, đổi mới phương thức truyền thông gắn với cơ chế tài chính khen thưởng và giám sát cộng đồng. Đơn vị thực hiện là Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể địa phương. Thời gian thực hiện định kỳ hàng quý. Mục tiêu vận động 100% hộ trồng trọt, chăn nuôi nhỏ lẻ ký cam kết sản xuất an toàn thực phẩm theo Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh vi phạm tại 100% nhà văn hóa tổ dân phố và các chợ dân sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Một là, Cán bộ quản lý nhà nước tại các Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tại các quận, huyện đang trong quá trình đô thị hóa: Công trình cung cấp quy trình thanh kiểm tra 1.723 lượt cơ sở, biểu mẫu đánh giá thực địa và phương thức phân cấp quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ cấp phường, xã.

Hai là, Ban Quản trị các Hợp tác xã nông nghiệp, Chủ trang trại và các hộ nông dân chuyên canh: Luận văn cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi an toàn, quy chuẩn xây dựng chuồng trại cách ly và các bước hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Ba là, Giảng viên, Nghiên cứu sinh, Học viên cao học và Sinh viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công, Phát triển nông thôn: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra PRA với mẫu 90 hộ dân, hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích nhân tố tác động và mô hình kinh tế quản lý chất lượng thực phẩm đô thị.

Bốn là, Doanh nghiệp thu mua, hệ thống phân phối siêu thị và chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch: Tài liệu hỗ trợ khảo sát tiềm năng cung ứng vùng rau an toàn 46 ha tại Giang Biên, đàn vật nuôi trên 20.592 con tại Long Biên để xây dựng hợp đồng liên kết bao tiêu chuỗi giá trị nông sản khép kín.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề then chốt nào trong quản lý nông nghiệp tại quận Long Biên?

Luận văn tháo gỡ điểm nghẽn trong kiểm soát chất lượng nông sản tại vùng đô thị hóa nhanh, nơi diện tích canh tác giảm nhưng nguy cơ lạm dụng hóa chất tăng cao, bằng cách hệ thống hóa quy trình quản lý chuỗi từ đầu vào đất, nước đến thu hoạch và phân phối.

Cỡ mẫu 90 hộ nông dân tại 3 phường có đảm bảo tính đại diện cho toàn quận không?

Cỡ mẫu 90 hộ hoàn toàn đảm bảo tính khoa học vì được phân bổ theo 3 phân tầng sinh thái nông nghiệp đặc trưng nhất của quận: Cự Khối (38 hộ, chiếm 42,22% chuyên cây ăn quả), Giang Biên (31 hộ, chiếm 34,44% chuyên rau an toàn) và Thạch Bàn (21 hộ, chiếm 23,33% đa canh).

Vì sao số lượt kiểm tra năm 2016 rất cao nhưng số tiền xử phạt lại chỉ đạt 25 triệu đồng?

Trong 1.723 lượt kiểm tra trên 962 cơ sở, cơ quan chức năng phát hiện 98 cơ sở vi phạm nhưng áp dụng hình thức nhắc nhở, tuyên truyền là chủ yếu với 73 cơ sở (chiếm 74,49%) do vi phạm lần đầu ở quy mô nhỏ lẻ, chỉ phạt tiền 25 cơ sở vi phạm nghiêm trọng.

Mô hình vùng rau an toàn phường Giang Biên có những bài học kinh nghiệm gì nổi bật?

Phường Giang Biên đã nâng diện tích rau an toàn lên mức điểm hình trong tổng số 46 ha toàn quận năm 2016 nhờ mô hình liên kết hợp tác xã, tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật và kiểm soát nguồn nước tưới sông Đuống đạt chuẩn.

Đóng góp thực tiễn lớn nhất của đề tài cho chính sách phát triển nông nghiệp Thủ đô là gì?

Đề tài cung cấp hệ thống luận cứ khoa học định lượng giúp UBND quận Long Biên và Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội ban hành các kế hoạch chuyển đổi 90 ha cây trồng và quy chuẩn hóa trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm cấp phường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với an toàn thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp đô thị.
  • Đánh giá xác thực bức tranh nông nghiệp Long Biên giai đoạn 2014-2016 với diện tích rau an toàn đạt 46 ha (58,23%) và tổng đàn vật nuôi trên 20.592 con.
  • Chỉ rõ 5 rào cản cốt lõi: cơ chế phối hợp chồng chéo, trang thiết bị kiểm nghiệm thiếu thốn, kinh phí hạn hẹp, nhân lực mỏng và ý thức người dân chưa đồng đều.
  • Xây dựng hệ thống 4 giải pháp đột phá gắn với lộ trình giai đoạn 2018-2020 nhằm mở rộng 65 ha rau an toàn và phủ kín 100% cam kết sản xuất sạch.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có giá trị nhân rộng cao cho các đô thị đang trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa trên toàn quốc.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Khánh Linh là công trình nghiên cứu công phu, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kinh tế nông nghiệp và khảo sát thực chứng sâu sắc tại địa bàn quận Long Biên. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm đến việc hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản an toàn hãy khai thác chi tiết các mô hình phân tích và dữ liệu thực địa trong toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý và sản xuất kinh doanh.