CHƯƠNG 1: ðẶT VẤN ðỀ 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG Mục tiêu ñến năm 2020 Việt Nam chúng ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, cả nước cùng chung tay xây dựng và phát triển ñể hoàn thành mục tiêu này. Bên cạnh các chính sách về phát triển kinh tế, là sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng với nguồn vốn ñầu tư ñang tăng lên nhanh chóng, cụ thể dự toán chi ngân sách ñầu tư xây dựng cơ bản trong những năm gần ñây như sau: Hình 1.1: Vốn ñầu tư cho ngành xây dựng (ñơn vị: tỷ ñồng) (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2012) Giá trị sản xuất xây dựng chín tháng năm 2012 theo giá hiện hành ước tính ñạt 488,7 nghìn tỷ ñồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước ñạt 75,8 nghìn tỷ ñồng, chiếm 15,5%; khu vực ngoài Nhà nước 396 nghìn tỷ ñồng, chiếm 81%; khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài 16,9 nghìn tỷ ñồng, chiếm 3,5%. Giá trị sản xuất xây dựng chín tháng theo giá so sánh 1994 ước tính ñạt 159,2 nghìn tỷ ñồng, tăng 2,6% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khu vực Nhà nước ñạt 24,7 nghìn tỷ ñồng, giảm 2,2%; khu vực ngoài Nhà nước ñạt 129,1 nghìn tỷ ñồng, tăng 3,7%; khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài ñạt 5,4 nghìn tỷ ñồng, tăng 0,7%. Trang 1 Luận văn thạc sỹ GVHD: TS.
Lê Hoài Long ðồng hành với sự phát triển kinh tế của cả nước, Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh giữ vững ñược tốc ñộ phát triển, giá trị tổng sản phẩm trên ñịa bàn 9 tháng năm 2012 ước ñạt 404.721 tỷ ñồng (theo giá thực tế), tăng 8,7% so cùng kỳ, thấp hơn mức tăng 10% của cùng kỳ năm trước. Trong ñó: khu vực thương mại dịch vụ ñóng góp cao nhất tăng 9,4%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,8%; khu vực nông lâm thuỷ sản tăng 5,00%. (Tổng cục thống kê, 2012) Hiện nay, Việt Nam có rất nhiều công trình ñã và ñang chuẩn bị ñầu tư xây dựng như: ðại lộ ðông Tây vốn ñầu tư 9.864 tỉ ñồng, Dự án Cải thiện môi trường nước TP.HCM vốn ñầu tư 4.163,94 tỷ ñồng, ðường cao tốc TPHCM - Long Thành - Dầu Giây và Long Thành - Vũng Tàu vốn ñầu tư: 400 triệu USD; ðường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng vốn ñầu tư 575 triệu USD; Sân bay Dương Tơ (Phú Quốc) vốn ñầu tư khoảng 129 triệu USD (Website FDI Việt Nam) v.v… trong ñó Nhà nước cũng rất quan tâm các yếu tố như: ðảm bảo chất lượng công trình, ñúng tiến ñộ ñề ra, không vượt chi phí, an toàn trong lao ñộng và ñảm bảo vệ sinh môi trường (Luật xây dựng, 2003). Trong những mục tiêu vừa nêu trên thì vấn ñề an toàn lao ñộng vẫn còn ñang là một vấn ñề ñáng quan tâm trong các dự án xây dựng.2 XÁC ðỊNH VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do hình thành nghiên cứu Công nghiệp xây dựng luôn ñóng vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới.
Tuy nhiên xây dựng là công việc hết sức nguy hiểm và xây dựng là ngành công nghiệp có nguy cơ xảy ra tai nạn cao, với các ñặc ñiểm và ñiều kiện lao ñộng tương ñối khó khăn và không ổn ñịnh (Lưu Trường Văn, ðỗ Thị Xuân Lan & Lê Kiều, 2002). Theo thống kê tại Thái Lan năm 2003, tỷ lệ trong ngành xây dựng chiếm 14% trong tổng số 787 người chết (Thanet & Hadikusumo, 2008). Theo số liệu hàng năm ở UK có khoảng 3000 công nhân bị tai nạn trong ngành xây dựng (Sawacha et al, 1999). Riêng ở Việt Nam, theo thống kê trong năm 2008, tai nạn lao ñộng xảy ra trong ngành xây dựng chiếm 29,54% tổng số vụ tai nạn và 29,72% tổng số người chết (Website Phòng chống tai nạn thương tích, 2009).
Trang 2 Luận văn thạc sỹ GVHD: TS. Lê Hoài Long Hình 1.2: Thống kê tai nạn hàng năm (Nguồn: Tổng cục thống kê) Dựa trên số liệu thống kê cho thấy rằng tỷ lệ số vụ tai nạn lao ñộng trong ngành xây dựng tăng nhanh không ngừng. Năm 2008 tỷ lệ là 29.54% thì năm 2009 tăng lên tới 51%. Trong ñó có một số vụ nổi bật như: Công trình xây dựng tòa tháp Keangnam (Hà Nội) làm 6 người chết, 3 người bị thương; Sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ làm 54 người chết và 80 người bị thương; Sập mỏ ñá ở công trình thuỷ ñiện Bản Vẽ, Nghệ An làm 18 người chết (www.v… Hiện nay, Chính phủ ñã ban hành nhiều văn bản quy ñịnh về quản lý an toàn lao ñộng, các Bộ, ngành cũng ñã phối hợp ñể thực hiện, kiểm tra và ñặc biệt là nhiều doanh nghiệp xây dựng cũng ñã thực hiện các chương trình ñể quản lý an toàn lao ñộng trong nội bộ doanh nghiệp.
Có rất nhiều tài liệu cũng như các cuộc nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực hiện an toàn trên công trường cũng như nghiên cứu mô hình quản lý chiến lược an toàn lao ñộng trên thế giới. Sawacha et al (1999) ñã nêu ra các yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực hiện an toàn trên công trường xây dựng. Aksorn & Hadikusumo (2007) chỉ ra các yếu tố thành công ảnh hưởng ñến việc thực hiện chương trình an toàn trong các dự án xây dựng tại Thái Lan. Mohamed (2003) ñã phát triển mô hình Balanced scorecard ñể ñánh giá an toàn trong xây dựng.
Mearns Trang 3 Luận văn thạc sỹ GVHD: TS. Lê Hoài Long & Havold (2003) ñã ứng dụng mô hình Balanced scorecard ñể ñánh giá các chỉ số thực hiện an toàn ở UK, v.v… Tại Việt Nam, hiện nay ñã có các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng ñến việc thực hiện an toàn lao ñộng (Trần Hoàng Tuấn, 2008) cũng như nghiên cứu về các vấn ñề về an toàn lao ñộng trong thi công xây dựng (Lưu Trường Văn, ðỗ Thị Xuân Lan & Lê Kiều, 2002). Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu về các mô hình quản lý chiến lược an toàn thích hợp ñể có thể nâng cao kết quả thực hiện an toàn lao ñộng. ðó là lý do mà nghiên cứu này ñược thực hiện ñể nghiên cứu việc áp dụng mô hình Balanced Scorecard (Kaplan & Norton, 2001) vào trong quản trị chiến lược an toàn lao ñộng trong ñiều kiện xây dựng tại Việt Nam nói chung và khu vực TP Hồ Chí Minh nói riêng.2 Các câu hỏi nghiên cứu Liệu mô hình Balanced scorecard có thể áp dụng ñể quản trị chiến lược an toàn lao ñộng trong xây dựng? Các khía cạnh nào là phù hợp với mô hình BSC trong quản trị chiến lược an toàn lao ñộng? Các tiêu chí ñánh giá hoặc mục tiêu chiến lược của từng khía cạnh trong mô hình BSC quản trị chiến lược an toàn là phù hợp? Làm thế nào xác ñịnh các tiêu chí quan trọng hoặc mục tiêu chiến lược có ảnh hưởng cao ñến kết quả thực hiện an toàn? 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Từ các câu hỏi nghiên cứu trên, các mục tiêu nghiên cứu của ñề tài ñược xác ñịnh bao gồm các vấn ñề sau: Xác ñịnh các khía cạnh và các tiêu chí chiến lược quan trọng của mô hình BSC trong chiến lược quản lý an toàn lao ñộng trong xây dựng.
Với những tiêu chí và khía cạnh thu ñược, khảo sát, thu thập dữ liệu về mức ñộ quan trọng và mức ñộ ảnh hưởng của các tiêu chí chiến lược nêu trên nhằm ñánh Trang 4 Luận văn thạc sỹ GVHD: TS. Lê Hoài Long giá các tiêu chí quan trọng và ảnh hưởng nhất ñến kết quả thực hiện an toàn nhằm có thể ñưa ra mô hình phù hợp. Với kết quả thu thập ñược, tiến hành phân tích và nhận ñịnh sự khác biệt về quan ñiểm ñánh giá về các tiêu chí của các bên trong dự án xây dựng. Nhận ñịnh các nhân tố chính ảnh hưởng kết kết quả an toàn lao ñộng trong xây dựng nhằm có cơ sở tập trung thực hiện ñể góp phần nâng cao kết quả thực hiện an toàn.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Thời gian thực hiện luận văn thạc sỹ: Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 02 ñến tháng 12 năm 2013.
ðịa ñiểm: nghiên cứu thực hiện trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh ðối tượng nghiên cứu: - Khung chiến lược Balanced scorecard trong quản lý an toàn lao ñộng. - Các tiêu chí chiến lược của từng khía cạnh. ðối tượng khảo sát: - Các kỹ sư ñang công tác trong các ñơn vị là Chủ ñầu tư, Nhà thầu thi công, Ban quản lý dự án, Tư vấn giám sát. - Các kỹ sư quản lý an toàn.
Quan ñiểm phân tích: Quan ñiểm phân tích theo góc nhìn của các nhà quản lý của các bên trong quá trình thực hiện dự án.5 ðÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA NGHIÊN CỨU Trên thế giới hiện nay ñã có nhiều nghiên cứu về hệ thống quản lý an toàn lao ñộng trong xây dựng ñể ño lường ñánh giá việc thực hiện, từ ñó phát triển thành chiến lược quản lý an toàn nhằm nâng cao an toàn trong lao ñộng. Ở Việt Nam một số nghiên cứu về an toàn lao ñộng ñã ñược thực hiện song vẫn chưa góp phần tạo nên một mô hình hệ thống ño lường, quản lý chiến lược thực hiện trong an toàn lao ñộng. Trang 5 Luận văn thạc sỹ GVHD: TS. Lê Hoài Long 1.1 Về mặt học thuật: Nghiên cứu này góp phần xác ñịnh mô hình quản lý chiến lược, các tiêu chí và các chỉ số ño lường quan trọng ảnh hưởng ñến mô hình quản lý an toàn lao ñộng ñồng thời nhóm các tiêu chí theo từng khía cạnh trong mô hình Balanced scorecard, ñồng thời ñánh giá mức ñộ tương quan giữa các tiêu chí cho phù hợp với thực tiễn.2 Về mặt thực tiễn: ðề tài này sẽ giúp các doanh nghiệp xây dựng và ñặc biệt là các nhà quản lý an toàn trong các dự án xây dựng tại TP.HCM nhận biết các tiêu chí và các chỉ số ñánh giá quan trọng trong chiến lược quản lý an toàn nhằm nâng cao vấn ñề an toàn lao ñộng trong dự án.
Từ ñó có thể xác ñịnh ñược mô hình quản lý phù hợp và thiết lập ñược một hệ thống quản lý an toàn nhằm góp phần giảm tai nạn lao ñộng trên công trường xây dựng ở Việt Nam, ngăn ngừa thương tích cho người lao ñộng giảm thiểu thiệt hại cho thiết bị công cụ, mất thị trường cạnh tranh, sự chậm trễ của dự án và thiệt hại cho hình ảnh uy tín của các bên tham gia công trình. Trang 6 Luận văn thạc sỹ GVHD: TS. Lê Hoài Long CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 CÁC KHÁI NIỆM & ðỊNH NGHĨA 2.1 An toàn: An toàn là một thuật ngữ chỉ “sự an toàn” trong ñiều kiện ñược bảo vệ chống lại hậu quả về mặt vật lý, xã hội, tinh thần, tài chính, tâm lý, v.