Luận văn quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ trước và sau gia nhập WTO

Luận văn phân tích quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ giai đoạn trước và sau gia nhập WTO, đánh giá tác động của Hiệp định thương mại song phương.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế và quan hệ kinh tế đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế đối ngoại

2008

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách quan hệ thương mại Việt Nam Hoa Kỳ thay đổi trước và sau WTO

Quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã trải qua bước chuyển mình mạnh mẽ từ thời kỳ hậu chiến tranh lạnh đến khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007. Trước đó, hoạt động giao thương giữa hai nước gần như không tồn tại do lệnh cấm vận kinh tế kéo dài. Tuy nhiên, với việc ký kết Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) năm 2000, nền tảng pháp lý cho quan hệ kinh tế được thiết lập. Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam chính thức hội nhập sâu rộng vào hệ thống thương mại toàn cầu, trong đó thị trường Hoa Kỳ trở thành đối tác xuất khẩu hàng đầu. Kim ngạch thương mại hai chiều tăng vọt từ dưới 1 tỷ USD năm 2000 lên hơn 20 tỷ USD vào năm 2007. Sự thay đổi này phản ánh rõ ràng vai trò then chốt của WTOHiệp định BTA trong việc mở cửa thị trường, cải cách thể chế và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam. Các nghiên cứu của Đặng Thủy Vân (2008) chỉ ra rằng, môi trường đầu tư, luật pháp thương mạithủ tục hành chính đã được điều chỉnh phù hợp với chuẩn mực quốc tế, tạo đà cho xuất khẩu bền vững.

1.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ thương mại Việt Nam Hoa Kỳ

Các nhân tố chung như xu thế toàn cầu hóa, nhu cầu đa phương hóa quan hệ kinh tế và sự trỗi dậy của châu Á - Thái Bình Dương đóng vai trò nền tảng. Về phía Việt Nam, chính sách Đổi Mới, cải cách kinh tế và mong muốn hội nhập quốc tế là động lực chủ đạo. Trong khi đó, Hoa Kỳ tìm kiếm thị trường mới, nguồn lao động giá rẻ và đối tác chiến lược trong khu vực. Sự thay đổi nhận thức chính trị giữa hai nước sau bình thường hóa quan hệ ngoại giao năm 1995 cũng góp phần thúc đẩy hợp tác kinh tế.

1.2. Thực trạng thương mại song phương trước khi Việt Nam gia nhập WTO

Trước năm 2000, kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ gần như bằng 0 do lệnh cấm vận. Sau khi Hiệp định BTA có hiệu lực (2001), xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng nhanh, đặc biệt ở nhóm hàng dệt may, giày dép, thủy sảngỗ. Theo bảng số liệu của luận văn Đặng Thủy Vân (2008), kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng từ 451 triệu USD (2001) lên 8,3 tỷ USD (2006). Tuy nhiên, cơ cấu hàng hóa còn đơn giản, phụ thuộc nhiều vào lao động giá rẻ và chưa có giá trị gia tăng cao.

II. Vai trò then chốt của Hiệp định BTA trong tiến trình gia nhập WTO

Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) không chỉ mở ra thị trường Mỹ mà còn là “bài kiểm tra” thực tế cho khả năng tuân thủ các nguyên tắc thương mại quốc tế của Việt Nam. BTA yêu cầu Việt Nam cải cách hệ thống luật pháp, minh bạch hóa thủ tục hải quan, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và đảm bảo đối xử công bằng với doanh nghiệp nước ngoài. Những cam kết này gần như trùng khớp với tiêu chuẩn WTO, giúp Việt Nam chuẩn bị kỹ lưỡng cho quá trình đàm phán gia nhập tổ chức này. Theo GS. Nguyễn Thiết Sơn – người hướng dẫn luận văn của Đặng Thủy Vân – BTA là “chiếc chìa khóa vàng” mở cánh cửa hội nhập kinh tế toàn cầu. Nhờ BTA, môi trường đầu tư tại Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn, thu hút dòng vốn FDI mạnh mẽ, đặc biệt từ các tập đoàn đa quốc gia muốn tận dụng lợi thế tiếp cận thị trường Mỹ qua chuỗi cung ứng tại Việt Nam.

2.1. Tăng trưởng kinh tế tạo đà cho đàm phán gia nhập WTO

Giai đoạn 2000–2006, GDP Việt Nam tăng trưởng trung bình 7–8%/năm, lạm phát được kiểm soát và xuất khẩu mở rộng. Thành quả này củng cố vị thế đàm phán của Việt Nam trong các vòng thương lượng WTO, đồng thời chứng minh tính hiệu quả của cải cách kinh tế. Tăng trưởng kinh tế vững mạnh giúp Chính phủ tự tin đưa ra các cam kết sâu rộng về tự do hóa thương mại.

2.2. Cải cách thể chế phù hợp với chuẩn mực WTO

Việc thực thi Hiệp định BTA buộc Việt Nam sửa đổi hàng loạt luật như Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Sở hữu trí tuệ... Hệ thống thủ tục hành chính được đơn giản hóa, minh bạch hóa theo hướng kinh tế thị trường. Điều này không chỉ phục vụ quan hệ với Hoa Kỳ mà còn là tiền đề để đáp ứng cam kết WTO, giảm rào cản phi thuế quan và nâng cao năng lực quản trị nhà nước.

III. Phương pháp phân tích tác động của WTO đến thương mại Việt Mỹ

Để đánh giá chính xác tác động của WTO đến quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, cần kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu: phân tích định lượng (sử dụng số liệu kim ngạch, tỷ trọng xuất khẩu), so sánh chính sách (BTA vs cam kết WTO), và đánh giá định tính (phỏng vấn chuyên gia, khảo sát doanh nghiệp). Luận văn của Đặng Thủy Vân (2008) sử dụng dữ liệu từ Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương và các báo cáo của WTO để so sánh cơ cấu hàng hóa xuất khẩu trước và sau 2007. Kết quả cho thấy, sau khi gia nhập WTO, Việt Nam không chỉ tăng khối lượng xuất khẩu mà còn đa dạng hóa sản phẩm, từng bước thâm nhập vào các ngành công nghệ cao như điện tử, linh kiện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại thách thức như chống bán phá giá, rào cản kỹ thuật (TBT) và trách nhiệm xã hội (CSR) do Hoa Kỳ áp dụng.

3.1. So sánh nội dung BTA và cam kết WTO của Việt Nam

Cả Hiệp định BTAcam kết WTO đều yêu cầu Việt Nam mở cửa thị trường, nhưng WTO mang tính đa phương, áp dụng với tất cả thành viên, trong khi BTA chỉ ràng buộc song phương. Một số điều khoản trong BTA – như quy tắc xuất xứ, minh bạch hóa – thậm chí còn khắt khe hơn WTO. Việc thực hiện BTA trước giúp Việt Nam “làm quen” với nghĩa vụ quốc tế, giảm sốc khi áp dụng đầy đủ cam kết WTO.

3.2. Đo lường hiệu quả thương mại sau gia nhập WTO

Số liệu từ bảng 2.4 (Đặng Thủy Vân, 2008) cho thấy kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng từ 9,3 tỷ USD (2006) lên 11,2 tỷ USD (2007), bất chấp việc thuế quan MFN đã được áp dụng đồng đều. Điều này chứng tỏ năng lực cạnh tranh của hàng Việt không chỉ dựa trên ưu đãi mà còn nhờ cải thiện chất lượng và chi phí. Tỷ trọng xuất khẩu sang Mỹ chiếm hơn 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam – mức cao nhất trong các thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn Bài học từ quan hệ thương mại Việt Mỹ sau WTO

Kinh nghiệm từ quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ sau khi gia nhập WTO mang lại nhiều bài học chiến lược cho chính sách hội nhập quốc tế. Thứ nhất, hiệp định thương mại song phương là bước đệm quan trọng để chuẩn bị cho gia nhập tổ chức đa phương. Thứ hai, cải cách thể chế phải đi trước hoặc đồng hành với mở cửa thị trường để tránh “sốc hội nhập”. Thứ ba, doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như ATVSTP, lao động, môi trường để vượt qua rào cản phi thuế quan. Thực tế cho thấy, những ngành như dệt maythủy sản – dù có lợi thế ban đầu – lại liên tục đối mặt với điều tra chống bán phá giá từ Hoa Kỳ. Ngược lại, ngành điện tử (Samsung, Intel) lại phát triển mạnh nhờ đầu tư FDI bài bản và đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu.

4.1. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu sang hàng có giá trị gia tăng cao

Sau WTO, tỷ trọng hàng chế biến, công nghệ trong xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng dần. Từ chỗ phụ thuộc vào dệt may (chiếm 40% năm 2003), đến 2007, nhóm hàng máy móc, linh kiện điện tử bắt đầu nổi lên. Đây là dấu hiệu của chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng bền vững, giảm rủi ro từ các vụ kiện thương mại.

4.2. Quản lý rủi ro thương mại trong môi trường cạnh tranh toàn cầu

Hoa Kỳ thường xuyên áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại với hàng Việt. Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược đa dạng hóa thị trường, tuân thủ quy tắc xuất xứ và tham gia phòng vệ chủ động. Nhà nước cũng cần hỗ trợ thông qua hệ thống cảnh báo sớm và cơ chế pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp khởi kiện hoặc kháng cáo.

V. Triển vọng và thách thức trong quan hệ thương mại Việt Mỹ sau WTO

Dù đạt nhiều thành tựu, quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ vẫn đối mặt với thách thức dài hạn. Một trong những vấn đề nổi cộm là thâm hụt thương mại lớn của Hoa Kỳ – điều khiến Washington thường xuyên xem xét áp thuế hoặc hạn chế nhập khẩu. Ngoài ra, tiêu chuẩn ESG (môi trường, xã hội, quản trị) ngày càng khắt khe, đòi hỏi doanh nghiệp Việt phải tái cấu trúc chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, triển vọng vẫn tích cực nhờ các yếu tố như: nhu cầu tiêu dùng ổn định tại Mỹ, vị thế địa chính trị của Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu, và các hiệp định mới như IPEF. Để tận dụng cơ hội, Việt Nam cần tiếp tục cải cách thể chế, nâng cao năng suất lao động, và thúc đẩy liên kết ngành để tạo ra sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao.

5.1. Dự báo kim ngạch thương mại đến năm 2030

Theo các mô hình dự báo trong luận văn (bảng 3.2), kim ngạch xuất nhập khẩu Việt - Mỹ có thể đạt 150–200 tỷ USD vào năm 2030 nếu duy trì tốc độ tăng trưởng 10–12%/năm. Tuy nhiên, kịch bản này phụ thuộc vào khả năng thích ứng với biến động địa chính trịchính sách thương mại Mỹ.

5.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững

Cần tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất và xuất khẩu, đồng thời xây dựng thương hiệu quốc gia cho hàng Việt. Hợp tác công - tư trong việc tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế sẽ là chìa khóa để vượt qua rào cản kỹ thuậtphi thuế quan.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quan hệ thương mại việt nam hoa kỳ trước và sau khi việt nam gia nhập wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Quan hệ thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ trước khi gia nhập 06 WTO 1.1 Các nhân tổ tác động đến quan hệ thương mại Việt Nam — Hoa Ky 111 Nhântổchung 112 NhântỗVN 113 Nhanté Hoa Ky 1.2 Thực trạng quan hệ thương mại Viét Nam — Hoa Ky truée khi Việt Nam gia nhập WTO 1.1 Quan hệ thương mại Việt Nam — Hoa Kỷ trước khi hai nước ký Hiệp định thương mại 1.2 Quan hệ thương mại Việt Nam — Hoa Kỳ sau khi cỏ Hiệp định thương mại 1.1 Kim ngạch xuất khẩu 1. Vai tro của Hiệp định Thương mại Song phương tới quan hệ thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ Chương II: Quan hệ thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ sau khi Việt Nam gia nhập WTO.1 Vai trỏ của Hiệp định thương mại Việt Nam -Hoa Kỷ trong tiền trình gia 44 nhập WTO của Việt Nam.1 Tăng trưởng kinh tế vững mạnh tạo tự tin cho Việt Nam đàm phản 44 gia nhập WTO 2.2Hiệp định Thương mại tác động tích cực tới môi trường đầu tư của 41 Việt Nam 2.3Thực thi HĐTM xây dựng một hệ thông luật pháp thương mại và thủ tục hành chính phù hợp hơn với thông lệ vả nhu cầu của nên kinh tế thị trường 2.4§o sánh các nội dung chính của HĐTM và qui định của WTO w Dang Thiy Van —KISKTDN Dai hoc Kink t@DHQGHN Luan van Thạc sỹ "Quan hệ thương mại VTệt Nam-lioa KỲ trước và sau khi Liệt Nam gia nhập W TC DANH MỤC BẢNG Trang Bang 1.1 Kim ngạch XKK giữa Việt Nam và Hoa Kỷ trong giai đoạn trước khi 14 HĐIM được ký kết Bảng 1.3 Kim ngạch XXK Việt Nam-Hoa Ky sau Hiệp định Thương mại giai 16 doạn 2001-2006 Bảng 1 3 Co cầu mặt hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ từ nằm 1998 dếu năm 2006 19 Bang | 1 Gia tri kim ngach XK hang dét may Viét Nam vao Iloa Ky trong giai 21 doan 1996-2006 Bang 1.5 Môi số hàng chế tác của Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Ky 24 Bang 1.6 Xuất khâu cả tra vả cá basa của Việt Nam sang IIoa Kỷ và cảc nước 26 khác Hảng 17 Danh mục hàng hỏa xuất khẩu của Hoa Kỳ vào Việt Nam (2000- 30 2006) theo nhỏm sản phẩm Bảng Ì 8 Thuế suất téi huệ quốc và thuế suat phố cập của Hoa Ký, tỷ trọng 3⁄1 xuất khảu sang EU, Nhật Ban va Hoa Ky Bang | 9 Căn cân thương mại của Việt Nam vá thăng dư thương mại vớilloa 39 Kỷ trong giai doan 2002-2003 Bảng 1.10 Xuất khâu và nhập khâu của Việt Nam với các nước theo vì trí địa lý — 40 Bang 2.1 Tếng sản phẩm quốc nội của Việt Nam theo giá thực tế và tốc độ 4 a lặng theo từng nằm từ 2000 đến 2007 Bang 2.2 ‘ly trong kim ngạch xuất khẩu sang các thị tưởng trọng kim ngạch 46 xuất khẩu của cả nước tử năm 2003-2006 Bảng 23 Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoái theo các lĩnh vực xuất khâu 48 manh sang Hoa Kỳ sau khi Hiệp định Thuong mai có hiệu lực Bang 2.4 Kim ngạch XNE Việt Nam-Iloa Kỳ sau khi Việt Nam gia nhập S5 WTO Bang 2.5 Co cdu hang Việt Nam xuất khẩu sang loa Ky từ năm 2003 dén chin 56 thủng dau năm 2007 Bang 2.6 Ching loai hang héa XK của Hoa Kỳ vào Việt Nam giai đoạn 2003- 57 9 tháng đầu năm 2007 Bang 31 Giả trị và tỷ trọng của hàng đệt may các nước nhập khẩu vào Hoa Kỳ 73 Bảng 32 Dự báo về kim ngạch xuất nhập khấu giữa hai nước đến năm 2015 ” Đặng Thủy Vân - KISKTĐN. "Đại hạc Kinh tế ĐIQGIIN Luận văn Thạc sỹ "Quan hệ thương mại Việt NaueHioa Kỳ rước và sau khi Việt Nam gia nhập TYTƠT LOI MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tải Luận văn Ngày nay, xu thể hỏa bính, hợp táo phát triển đang, trở thánh đòi hỏi bức xúc dối với các dân tộc vã quốc gia trên thể giới.

Các nước muốn ưu tiên phát triển kinh tế, đầu cân môi trường hóa binh ôn định vá thực biện chỉnh sách mở cửa. kinh tê ngày càng gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau, tạo động lực cho tăng trưởng kinh té Các thể chế da phương và khu vực có vai trò ngày cảng tăng củng với sự phat trién năng động hơn của các nên kinh tế và của các dân tộc. Việc bình thường hoá hoàn toàn quan hệ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã khép Tại quá khứ của một thời chiến Iranh lạnh vã mở ra xu hướng hòa bình. , hợp tác, ỗn định và phát triển kinh tế giữa hải muốc.

San khi bình thường hoá quan hệ, hai mrớc đá ký kết một số hiệp đính, thoả thuận vẻ kinh tế và thương mại như: Hiệp định Quyền Tác giả, Hiệp định Thương mại song phương (IĐTM), Hiệp định Dệt may, Hiệp định Hàng không. Trong số đó quan trong nhất là Hiện định Thương mại song phương, Đây là một Hiệp định kính tế toàn điện nhất má nước ta ky với các nước tử trước dến nay, bao gồm những cam kết không chi trong lĩnh vực thương, mại hàng hoá mà bao gồm cá thương mại địch vụ, đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ. Hiệp định đã góp phần quan trọng vào việc bình thường hoá hoàn Loàn quan hộ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, mở ra cho các doanh nghiệp cũa có hai nước những cơ hội mới về thương mại và đầu tu. Việc thực thi thành công TIDTM trong 5 năm qua đã gop phan ning cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tÊ, và nó còn dòng góp rất hiệu quá vào công cuộc đổi mới nâng cao đời sống nhân dân, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam, giúp khẳng định tỉnh nhật quán trong chính sách.

của Đăng và Nhà nước la trong liên trình đưa Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới LIDTM được ký kết trên cơ sở các nguyên tắc của tổ chức thương mại Thẻ giới (WTO) nên đã tạo thuận lợi bước đầu cho quá trình gia nhập WTO của Việt Nam. Ngoài ra hệ thông pháp luật đang dan được hoàn thiên cũng đã giúp Việt Nain gia nhập WTO thuận lợi hơn. Quá trinh dam phan tiến tới ký kết THệp định và quá trình thực hiện Hiệp định trong 5 năm tạo điều kiện cho các cơ quan hoạch định Đặng Thùy Văn - KISKTĐN. 1 Đại học Kinh tế ĐIQGIIN Luan van Thae Quan he thong moi Việt NameHoa Kỳ trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTŒ Đặng Thủy Vân - KISKTĐN.

"Đại hạc Kinh tế ĐIQGIIN Luận văn Thạc sỹ "Quan hệ thương mại Việt NaueHioa Kỳ rước và sau khi Việt Nam gia nhập TYTƠT chỉnh sách của Việt Nam hiểu sâu sắc hơn về bản chất của toàn cầu hoá và hội nhập, cũng như các nguyễn tắc của WTO. Nhiều nghĩa vụ của Việt Nam trong HĐTM cứng chính là những nghĩa vụ tả Việt Nam cần phải thục hiện khi đã trở thành thành viên của WTO, do dó việc thực thí nghiêm túc HĐTM chính là sự chuẩn bị có hiện quả của Việt Nam cho việc gia nhap WTO HĐTM giữa Việt Nam và Hoa Kỳ không chỉ tác động to lớn Lới quan hệ thương mại song phương má cơn là dộng lực trực tiếp mở rộng cánh cửa hội nhập kinh té quéc tế của Việt Nam Vậy IIDTM sơng phương giữa VN-IIK giữ vai wo như thê nào trong tiễn trình VN gia nhập WTO, điều khoản Irong hiệp dịnh và cam kết gia nhập W'IO của VN có gì giống va khác nhau, VN đã thực hiện được bao nhiêu trong tiền trình thự thí IIDTM và tiền trình thục hiện cam kết WTO, cũng như những thách thực và thuận lợi VN gặp phải trong 16 trình thực hiện các cam kết 46? Day là những vẫn đề đặt ra mà luận văn nảy cổ gắng tập trung giải quyết, Voi cach đặt vân đề và cách tiếp cận như — trên tôi chọn đề tải “Quan hệ thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ bud sau khi VN giø nhập WTO” để làm luận văn thạc sĩ. Tình hinh nghiên cứu Quan hệ thương mại Việt Nam. -Hoa Kỷ được xem xét lổng thể trên nhiều khia cạnh.

Ở trong nước, đã có nhiều tác giả nghiên cửu, trình bảy vẫn đề có bên. quan như “Chính sách kinh tế của Mỹ và khu vực Châu Ả. -Thái Bình Dương kế từ sau chiến tranh lạnh * (Đình Qui Độ, 2000); “Chính sách kinh lễ của Mỹ ” (Nguyễn Thiết Sơn, 2002) và đặc biệt là chuyên khảo “Việt Nam-1Ioa Kỷ, quan hệ thương Tại và đâu tư” của tác giã Nguyễn Thiết Sơn , 2004 đã trình bảy một cách khải quát , có hệ thống tiến trình bình thường Hóa quan hệ kính tế Việt Nam và Hoa Kỳ , những kết quả đạt được trong, quan hệ thương mại đầu tư giữa hai nước, những vân đề khỏ khăn bước đầu mà Việt Nam gặp phải, cũng như triển vọng quan hệ kinh tế giữa hai nước. Ngoài ra cỏn nhiều bài đăng tái trên các tạp chỉ: Tạp chỉ Nghiên cứu Kinh tế, Tạp chỉ Châu Mỹ Ngày nay, Tạp chí Những vấn để kính tế và chính trị thế giỏi, Tạp Đặng Thùy Văn - KISKTĐN.

2 Đại học Kinh tế ĐIQGIIN DANH MUC TU VIET TAT Ngân hang Phát triển Chau A AFTA Hiép dinh vẻ Khu vục Thương mại tự da ASEAN APEC Diễn din Hop tac Kinh té Chau A-Thai Binh Duong ASEAN Tiệp hội các quốc gia Pong Nam A ASEM Hợp tac A-Au EU Liên minh Châu Âu FDI Đâu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng thu nhập quốc nội GSP TH thống wu dai phố cập HDIM Hiệp định Thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ IMI’ Quỹ Tiển tệ Quốc tế MIN Tếi Tuệ Quốc NAFTA Khối Mậu dịch tự do Bắc Mỹ NTR Quy chế thương rnại bình thường, PNTR Quy chế đối xứ thương mại bình thường vĩnh viễn. USD Déla Mỹ USAID Ca quan Phát triển Quốc tế IIoa Kỳ USITC Uy ban Thương trại Quốc tế Hoa Kỳ VAT Thuế giá trị gia tăng VCCI Phong Thương mại và Công nghiệp Việt Nam WB Ngân hàng Thế giới WTO Tổ chúc thương mai thé giới XRK Xuất nhập khẩu. Luận văn Thạc sỹ "Quan hệ thương mại Việt NaueHioa Kỳ rước và sau khi Việt Nam gia nhập TYTƠT chỉnh sách của Việt Nam hiểu sâu sắc hơn về bản chất của toàn cầu hoá và hội nhập, cũng như các nguyễn tắc của WTO.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ