Tổng quan nghiên cứu

Nền kinh tế Cuba phải hứng chịu thiệt hại ước tính vượt mốc 100 tỷ USD sau hơn nửa thế kỷ chịu sự bao vây cấm vận toàn diện từ phía Hoa Kỳ. Dù vậy, tại khóa họp thứ 69 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc vào tháng 10 năm 2014, có tới 188 trên 193 quốc gia thành viên đã bỏ phiếu ủng hộ nghị quyết yêu cầu chấm dứt phong tỏa chống Cuba, đánh dấu năm thứ 25 liên tiếp nghị quyết này nhận được sự đồng thuận áp đảo từ cộng đồng quốc tế. Thực tế này phản ánh sự phân hóa sâu sắc trong trật tự chính trị quốc tế và tính cấp thiết của việc tái định hình mối quan hệ ngoại giao song phương. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quốc tế học của tác giả Phạm Quỳnh Hương dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Quốc Thành đã tập trung giải mã toàn diện tiến trình quan hệ Hoa Kỳ - Cuba giai đoạn 1992 - 2016.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là làm sáng tỏ quá trình chuyển dịch từ trạng thái cấm vận thù địch, đối đầu căng thẳng thời kỳ hậu Chiến tranh Lạnh sang bước ngoặt bình thường hóa quan hệ ngoại giao mang tính lịch sử được công bố cuối năm 2014. Mục tiêu của công trình là phân tích sâu sắc các động lực địa chính trị, bối cảnh khu vực châu Mỹ, sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn và biến chuyển nội tình của hai quốc gia đã thúc đẩy chính quyền Tổng thống Barack Obama và Chủ tịch Raúl Castro đạt được Tuyên bố chung ngày 17 tháng 12 năm 2014. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian địa bàn chiến lược vùng Caribe và bức tranh toàn cảnh chính trị Tây bán cầu trong khung thời gian 24 năm từ năm 1992 đến năm 2016. Ý nghĩa học thuật và thực tiễn của công trình được khẳng định qua việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc, góp phần dự báo triển vọng quan hệ quốc tế đương đại và đúc kết những bài học ngoại giao then chốt phục vụ công cuộc hội nhập của Việt Nam sau hơn 20 năm bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng kết hợp hai trụ cột lý thuyết lớn của quan hệ quốc tế là Chủ nghĩa hiện thực và Chủ nghĩa tự do để lý giải hành vi đối ngoại của hai quốc gia. Dưới lăng kính của Chủ nghĩa hiện thực, các vấn đề an ninh quốc gia, cân bằng quyền lực và giá trị địa chiến lược tại vùng biển Caribe được đặt lên hàng đầu. Vị trí địa lý của Cuba án ngữ tuyến đường hàng hải huyết mạch từ cửa sông Mississippi ra Đại Tây Dương, chi phối hoạt động thương mại của cảng New Orleans và an ninh phòng thủ của Hoa Kỳ. Ngược lại, Chủ nghĩa tự do cung cấp cơ sở luận giải về sự tương thuộc kinh tế, lợi ích của việc thúc đẩy thương mại, du lịch, và vai trò của các tổ chức quốc tế cũng như các kênh ngoại giao nhân dân trong việc phá vỡ thế bao vây cô lập.

Bên cạnh đó, luận văn triển khai khung phân tích đa cấp độ bao gồm: cấp độ hệ thống quốc tế với sự chuyển dịch sang cấu trúc đa cực và cạnh tranh chiến lược Mỹ - Nga - Trung Quốc; cấp độ quốc gia với tác động của các đạo luật trừng phạt và biến động kinh tế - xã hội nội bộ; và cấp độ cá nhân thông qua vai trò quyết sách mang tính đột phá của các nhà lãnh đạo cao nhất cùng sự tham gia trung gian của Tòa thánh Vatican. Các khái niệm trung tâm như bao vây cấm vận, bình thường hóa quan hệ, diễn biến hòa bình và kiều hối được định nghĩa và chuẩn hóa xuyên suốt công trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phong phú, khảo sát tập tư liệu quy chuẩn gồm 78 văn bản chính sách, nghị quyết của Quốc hội Hoa Kỳ, báo cáo của Cơ quan Nghiên cứu Quốc hội Hoa Kỳ và các tuyên bố ngoại giao chính thức giữa Havana và Washington. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các mốc sự kiện pháp lý và ngoại giao trọng điểm trong 24 năm, kết hợp phân tích các bộ dữ liệu điều tra xã hội học quy mô lớn như mẫu khảo sát 1.000 cử tri toàn quốc của Viện Gallup và dữ liệu điều tra cộng đồng người Mỹ gốc Cuba của Đại học Quốc tế Florida giai đoạn 1991 - 2014.

Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng chặt chẽ để trích xuất các giai đoạn bước ngoặt: năm 1992 với Đạo luật Torricelli, năm 1996 với Đạo luật Helms-Burton, năm 2008 khi Raúl Castro lên nắm quyền, năm 2011 với Đại hội Đảng VI của Cuba, và năm 2014 - 2016 trong tiến trình đàm phán bình thường hóa. Phương pháp phân tích lịch sử kết hợp logic và phương pháp so sánh chính sách đối ngoại được lựa chọn làm công cụ chủ đạo. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, tái hiện chân thực tiến trình lịch sử theo trục thời gian, đồng thời bóc tách sâu sắc mối quan hệ nhân quả giữa các biến số kinh tế vĩ mô, áp lực địa chính trị và sự thay đổi trong tư duy chiến lược của giới cầm quyền hai nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn chỉ ra rằng chính sách phong tỏa đơn phương của Hoa Kỳ không đạt được mục tiêu thay đổi chế độ chính trị tại Cuba sau hơn 5 thập kỷ áp dụng, ngược lại còn đẩy đảo quốc này vào thế tự lực cánh sinh và tìm kiếm liên minh mới. Các đạo luật như Torricelli năm 1992 cấm tàu buôn cập cảng Mỹ trong 180 ngày sau khi rời Cuba và Đạo luật Helms-Burton năm 1996 trừng phạt các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Cuba đã gây tổn thất trực tiếp cho các nhà sản xuất Hoa Kỳ khoảng 1,2 tỷ USD mỗi năm, đồng thời đẩy kinh tế Cuba rơi vào tình trạng suy thoái kéo dài với mức tăng trưởng GDP năm 2014 chỉ đạt 1,3%.

Thứ hai, sự chuyển dịch trong nhận thức và cấu trúc nhân khẩu học của cộng đồng người Mỹ gốc Cuba đóng vai trò là đòn bẩy xã hội then chốt. Năm 1991, có tới 87% người Mỹ gốc Cuba ủng hộ duy trì cấm vận, nhưng đến mùa hè năm 2014, tỷ lệ ủng hộ khôi phục quan hệ ngoại giao đã tăng lên 68%, riêng nhóm thế hệ trẻ đạt mức 90%. Khảo sát của Gallup vào tháng 2 năm 2015 cũng ghi nhận 59% người dân Mỹ ủng hộ việc bình thường hóa bang giao song phương.

Thứ ba, áp lực địa chiến lược trước sự gia tăng ảnh hưởng của Nga và Trung Quốc tại Tây bán cầu là động lực cấp bách thúc đẩy chính quyền Obama hành động. Nga đã tiến hành xóa 90% trong tổng số 35 tỷ USD nợ công thời Liên Xô cho Cuba và mở rộng hợp tác quân sự với việc tuần tra máy bay ném bom chiến lược Tu-160 tại Vịnh Mexico. Trung Quốc cam kết rót 40 tỷ USD đầu tư dự án kênh đào Nicaragua dài 280 km và viện trợ trực tiếp 1,4 tỷ USD cho Cuba, thách thức trực tiếp vai trò truyền thống của kênh đào Panama và vị thế an ninh của Hoa Kỳ.

Thứ tư, Tuyên bố chung ngày 17 tháng 12 năm 2014 là kết quả của 18 tháng đàm phán bí mật tại Canada dưới sự trung gian của Giáo hoàng Francis, dẫn tới việc Hoa Kỳ đưa Cuba ra khỏi danh sách các nước tài trợ khủng bố sau 33 năm (từ năm 1982) và chính thức mở lại đại sứ quán tại hai thủ đô vào năm 2015.

Thảo luận kết quả

Các kết quả phân tích phản ánh rõ nét sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu kinh tế nội tại của Cuba trước thềm bình thường hóa. Số liệu chính thức năm 2013 cho thấy nguồn lực đầu tư tập trung 15,5% vào khách sạn và nhà hàng, 14,9% cho ngành điện nước và khí đốt, trong khi ngành công nghiệp chế tạo chỉ chiếm 4% và công nghiệp mía đường chiếm 3,3%. Sản lượng khai thác nikel - ngành xuất khẩu chủ lực chiếm 13,5% giá trị xuất khẩu - đã sụt giảm từ đỉnh cao 90.000 tấn mỗi năm xuống còn 70.000 tấn vào năm 2013, trong bối cảnh giá nikel thế giới giảm mạnh từ 50.000 USD/tấn xuống 18.000 USD/tấn vào năm 2014. Tình trạng này khiến Cuba cấp thiết phải thu hút từ 2 đến 2,5 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hàng năm để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 7%.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hệ thống biểu đồ đường thể hiện biến thiên dòng kiều hối từ mức 160 triệu USD năm 1993 tăng vọt lên 800 triệu USD trong thập niên 2000 sau khi Cuba hợp pháp hóa ngoại tệ, kết hợp biểu đồ cột so sánh tỷ trọng đầu tư các ngành kinh tế. Một bảng tổng hợp ma trận chính sách đối ngoại qua 3 nhiệm kỳ Tổng thống Bill Clinton, George W. Bush và Barack Obama sẽ làm nổi bật sự chuyển dịch từ trừng phạt cứng rắn sang can dự mềm mang tính chiến lược. Phát hiện của luận văn củng cố luận điểm rằng bình thường hóa quan hệ không chỉ là một thỏa hiệp ngoại giao mà là một biến thể của chiến lược diễn biến hòa bình, trong đó Washington chuyển sang tận dụng đòn bẩy thương mại, viện trợ nhân đạo và công nghệ thông tin để tác động lâu dài đến mô hình chính trị - xã hội của Cuba.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Ngoại giao và các cơ quan đối ngoại Việt Nam cần chủ động hoàn thiện cơ chế tham vấn chính sách song phương với Cuba, thiết lập lịch rà soát định kỳ 6 tháng một lần trong giai đoạn 2026 - 2030, hỗ trợ chia sẻ thực tiễn Đổi mới nhằm giúp Cuba hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới mục tiêu đưa kim ngạch thương mại hai chiều đạt mốc 500 triệu USD trước năm 2030.

Thứ hai, Bộ Công Thương cùng các hiệp hội doanh nghiệp cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư vào các lĩnh vực hạ tầng, hàng tiêu dùng, lúa gạo và năng lượng tái tạo tại Đặc khu Phát triển Mariel của Cuba, phấn đấu nâng tổng vốn đầu tư đăng ký của các doanh nghiệp Việt Nam lên mức 150 triệu USD vào năm 2028.

Thứ ba, các cơ quan hoạch định chiến lược an ninh quốc gia cần vận dụng linh hoạt nguyên tắc ngoại giao cây tre, duy trì thế cân bằng động trong quan hệ với các nước lớn, nâng cao hiệu quả tham gia các cơ chế đa phương với tỷ lệ đồng thuận cao tại Đại hội đồng Liên Hợp Quốc trên 85%, kiên định bảo vệ luật pháp quốc tế và các quyền dân tộc cơ bản.

Thứ tư, các viện nghiên cứu chiến lược và cơ sở giáo dục đại học cần triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu định lượng chuyên sâu về địa chính trị khu vực Mỹ Latinh và quan hệ Mỹ - Cuba, cam kết xuất bản ít nhất 02 báo cáo khuyến nghị chính sách thường niên phục vụ kịp thời công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong tình hình mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ ngoại giao, chuyên viên hoạch định chính sách đối ngoại tại các cơ quan bộ, ban, ngành: Luận văn cung cấp cái nhìn thực tế về quy trình đàm phán bí mật, kỹ trị ngoại giao và phương thức xử lý quan hệ giữa một nước đang phát triển với một siêu cường kinh tế - quân sự.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Quốc tế học, Quan hệ quốc tế, Lịch sử ngoại giao: Tài liệu đóng vai trò là công trình tham khảo chuyên khảo chuẩn mực với hệ thống dữ liệu phong phú, phương pháp luận chặt chẽ và góc nhìn phân tích đa tầng nấc.

Thứ ba, cộng đồng doanh nghiệp và các nhà đầu tư quốc tế quan tâm đến thị trường Mỹ Latinh: Luận văn phân tích chi tiết môi trường pháp lý của Cuba như Luật Đầu tư Nước ngoài năm 2014, cơ chế đặc khu kinh tế cảng Mariel và những rủi ro cấm vận cần phòng tránh khi mở rộng kinh doanh.

Thứ tư, phóng viên, biên tập viên, nhà bình luận thời sự quốc tế: Công trình là nguồn dữ liệu tin cậy để khai thác các số liệu lịch sử, phân tích sâu sắc các tuyến bài chuyên đề về chuyển dịch cục diện địa chính trị Tây bán cầu và chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao Hoa Kỳ lại duy trì lệnh bao vây cấm vận đối với Cuba trong suốt hơn 5 thập kỷ? Hoa Kỳ duy trì cấm vận nhằm cô lập chế độ xã hội chủ nghĩa duy nhất tại Tây bán cầu và trừng phạt quốc gia dám thách thức trật tự do Washington thiết lập. Các đạo luật như Torricelli năm 1992 và Helms-Burton năm 1996 đã luật hóa chính sách trừng phạt, ràng buộc thẩm quyền của các đời tổng thống và gây thiệt hại kinh tế cho Cuba hơn 100 tỷ USD.

  2. Yếu tố cốt lõi nào đã thúc đẩy chính quyền Barack Obama quyết định bình thường hóa quan hệ vào năm 2014? Quyết định này xuất phát từ sự tổng hòa của ba nhân tố: áp lực phản đối từ các chính phủ cánh tả Mỹ Latinh khiến Mỹ có nguy cơ bị cô lập, sự thay đổi lập trường của cử tri với 68% người Mỹ gốc Cuba ủng hộ tái lập quan hệ, cùng áp lực an ninh khi Trung Quốc đầu tư dự án kênh đào Nicaragua 40 tỷ USD và Nga xóa 30 tỷ USD nợ cho Cuba.

  3. Vai trò trung gian của bên thứ ba trong tiến trình bình thường hóa quan hệ Hoa Kỳ - Cuba diễn ra như thế nào? Tòa thánh Vatican và chính phủ Canada đóng vai trò cầu nối mang tính bước ngoặt. Canada đã đăng cai chuỗi đàm phán bí mật kéo dài 18 tháng giữa đại diện hai nước, trong khi Giáo hoàng Francis trực tiếp gửi thư riêng thúc giục Tổng thống Obama và Chủ tịch Raúl Castro vượt qua rào cản lịch sử để ký Tuyên bố chung ngày 17 tháng 12 năm 2014.

  4. Nền kinh tế Cuba chịu ảnh hưởng cụ thể ra sao từ chính sách cấm vận và sự sụp đổ của Liên Xô? Sau năm 1991, Cuba mất đi nguồn cung 80% hàng hóa nhập khẩu, bao gồm 95% xăng dầu và 57% lương thực từ khối Xôviết. Nền kinh tế rơi vào Thời kỳ Đặc biệt, sản lượng nikel tụt giảm xuống 70.000 tấn và GDP năm 2014 chỉ tăng 1,3%, buộc Havana phải ban hành 313 chính sách đổi mới kinh tế tại Đại hội Đảng lần thứ VI năm 2011.

  5. Việt Nam có thể rút ra những kinh nghiệm thực tiễn nào từ tiến trình bang giao giữa Hoa Kỳ và Cuba? Việt Nam rút ra bài học sâu sắc về việc kiên định độc lập tự chủ song song với cải cách kinh tế, linh hoạt đa dạng hóa đối tác thương mại, hóa giải bất đồng bằng đối thoại tôn trọng lẫn nhau, và tận dụng tối đa dòng kiều hối cùng vốn đầu tư nước ngoài để xây dựng nền tảng kinh tế nội tại vững mạnh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện diễn biến quan hệ Hoa Kỳ - Cuba giai đoạn 1992 - 2016, làm rõ tính chất phức tạp của thời kỳ cấm vận và dấu mốc bình thường hóa lịch sử.
  • Công trình phân tích sâu sắc các động lực đa tầng nấc từ cạnh tranh chiến lược toàn cầu, trào lưu cánh tả tại Mỹ Latinh cho đến chuyển dịch nhân khẩu học cử tri tại Hoa Kỳ.
  • Đánh giá bản chất việc Hoa Kỳ điều chỉnh chính sách là sự chuyển đổi phương thức sang can dự mềm và diễn biến hòa bình nhằm duy trì ảnh hưởng tại vùng Caribe.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học xác thực và gợi mở định hướng nghiên cứu chuyên sâu về quan hệ quốc tế khu vực Tây bán cầu trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2026 đến năm 2030.
  • Khuyến nghị các nhà nghiên cứu, nhà ngoại giao và giới doanh nghiệp chủ động nghiên cứu, vận dụng sáng tạo các bài học lịch sử để nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.