Tổng quan luận án

Công trình “Quá trình hình thành và phát triển quan hệ đặc biệt với Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Lào từ năm 1986 đến nay” là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế (Mã số: 9 31 02 06), do nghiên cứu sinh Bounsavang Xayasane thực hiện tại Học viện Ngoại giao, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Thái Yên Hương, bảo vệ năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Mối quan hệ giữa Lào và Việt Nam là mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt có tính lịch sử lâu đời, được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản đặt nền móng và được các thế hệ lãnh đạo, nhân dân hai nước vun đắp. Kể từ mốc lịch sử năm 1986, khi cả hai nước cùng khởi xướng công cuộc đổi mới toàn diện, tình hình thế giới và khu vực đã xuất hiện những chuyển dịch sâu sắc: sự kết thúc của Chiến tranh Lạnh, xu thế toàn cầu hóa, sự trỗi dậy của các cấu trúc hợp tác đa phương và sự gia tăng cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn như Mỹ và Trung Quốc. Trong bối cảnh đó, Lào đứng trước yêu cầu vừa phải mở rộng hội nhập quốc tế để phát triển kinh tế, vừa phải duy trì và củng cố mối quan hệ đặc biệt mang tính chiến lược sống còn với Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quan hệ song phương Lào - Việt Nam hoặc chính sách đối ngoại chung của mỗi nước, song các nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam từ giác độ hoạch định và triển khai chính sách của Nhà nước Lào trong giai đoạn Đổi mới (từ năm 1986 đến năm 2018) trên mọi cấp độ và lĩnh vực vẫn còn rất hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề mấu chốt, cốt yếu của chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam, đồng thời xác định vị trí của mối quan hệ đặc biệt với Việt Nam trong tổng thể chính sách đối ngoại của Lào từ năm 1986 đến nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc xây dựng, phát triển chính sách đối ngoại của Lào đối với mối quan hệ đặc biệt Lào - Việt Nam.
    2. Phân tích nội dung chính sách và quá trình triển khai chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay trên các lĩnh vực then chốt: chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng, kinh tế, và văn hóa - giáo dục.
    3. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách đối ngoại của Lào với Việt Nam, làm rõ những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân của những thành công và hạn chế đó.
    4. Đưa ra dự báo về sự vận động của chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam trong thời gian tới; đồng thời đề xuất một số kiến nghị trong việc hoạch định chính sách nhằm tăng cường, thúc đẩy mối quan hệ giữa hai nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1986 (thời điểm Đại hội IV của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khởi xướng công cuộc đổi mới) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2018). Ngoài ra, luận án có phần khái quát giai đoạn 1975 - 1985 để tạo cơ sở so sánh lịch sử.
  • Phạm vi không gian: Không gian quan hệ song phương giữa Lào và Việt Nam, đồng thời mở rộng ra không gian quan hệ đa phương tại khu vực Đông Nam Á và các diễn đàn quốc tế mà hai nước cùng tham gia.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ các nội dung và hoạt động triển khai chính sách trên bốn lĩnh vực trụ cột: chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng, kinh tế - thương mại, và văn hóa - giáo dục.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước theo ngôn ngữ và nội dung nghiên cứu:

Các công trình nghiên cứu bằng tiếng Lào

  • 55 năm hợp tác và hữu nghị Lào - Việt Nam. Những thành tựu và hạn chế của Feuangsy LaoFoung: Phân tích thành tựu hợp tác trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, an ninh - quốc phòng, nông nghiệp, công nghiệp, viễn thông, thể thao, du lịch, hợp tác địa phương và đa phương; chỉ ra hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục.
  • Quan hệ đặc biệt, hợp tác toàn diện Lào - Việt Nam: Triển vọng giải pháp và tầm nhìn 2030 của Bountheng Souksavatd: Đánh giá triển vọng hợp tác song phương và đa phương, đề xuất giải pháp thúc đẩy quan hệ và phân tích bối cảnh thế giới, khu vực để xây dựng tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phương hướng và giải pháp phát triển quan hệ hữu nghị đặc biệt và hợp tác toàn diện Lào - Việt Nam trong thời gian tới của Khăm Mon Chăn Tha Chít: Luận giải tính khách quan của sự hợp tác toàn diện và đề xuất các giải pháp tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trọng yếu của hai nước.
  • Quan hệ hợp tác Lào - Việt Nam trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Khăm La Keo Un Khăm: Tập trung nghiên cứu kết quả và triển vọng của mảng đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng cán bộ giữa hai quốc gia.

Các công trình nghiên cứu bằng tiếng Việt

  • Quan hệ giữa Việt Nam và Lào trong giai đoạn hiện nay (1999 – 2000) do Viện Quan hệ Quốc tế thực hiện năm 2000: Đề tài cấp bộ trình bày lịch sử quan hệ, các nhân tố tác động và chiều hướng phát triển quan hệ hai nước.
  • Quan hệ đặc biệt Việt – Lào do Vũ Dương Huân (chủ biên), Nguyễn Đình Thụ và Mai Sĩ Hùng biên soạn (NXB Học viện Ngoại giao, 2003, 119 trang): Trình bày cơ sở hình thành và các giai đoạn phát triển từ năm 1930 đến năm 2000 (kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, khôi phục sau chiến tranh và thời kỳ Đổi mới), rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, Lào - Việt Nam (1930 - 2007) do Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam và Bộ Chính trị Đảng Nhân dân Cách mạng Lào chỉ đạo biên soạn (NXB Chính trị quốc gia, 2011): Công trình quy mô lớn, tổng kết hệ thống chặng đường lịch sử từ năm 1930 đến 2007 với nhiều tư liệu lưu trữ chính thống.
  • Những khía cạnh dân tộc, tôn giáo, văn hóa trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia của Phạm Đức Thành và Vũ Công Quý (2009) và cuốn Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia do Nguyễn Duy Dũng chủ biên (NXB Khoa học xã hội, 2010): Khảo cứu các yếu tố tương đồng về văn hóa, dân tộc, tôn giáo và sự phát triển trong khuôn khổ tiểu vùng.
  • 50 năm quan hệ Việt Nam – Lào: Sáng mãi tình anh em do Tạp chí Vietnam Business Forum và Hội Hữu nghị Việt Nam – Lào biên soạn (NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2012): Tổng kết 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (1962 – 2012) trên các khía cạnh ngoại giao, hợp tác địa phương và doanh nghiệp.
  • Các bài viết trên tạp chí và kỷ yếu: Nghiên cứu của GS. Vũ Dương Huân (2002), Nguyễn Lệ Thi (2002), Nguyễn Hào Hùng (2007), Thượng tướng Nguyễn Chí Vịnh (2012), Nguyễn Văn Thắng (2013).

Các nghiên cứu về chính sách đối ngoại

  • Chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kỳ đổi mới của Nguyễn Hoàng Giáp và Nguyễn Thị Quế (NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr. 112 - 122): Đề cập việc triển khai chính sách của Việt Nam đối với Lào trên các mặt chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa - giáo dục.
  • Quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào trong chính sách đối ngoại của Việt Nam của Lê Thị Liêm (2002).
  • Chủ tịch Cayxỏn Phômvihẳn, Tuyển tập kinh điển quyển I, quyển III (NXB CHDCND Lào, 1985, 1997): Thể hiện tư tưởng nền tảng của Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản về đường lối đối ngoại độc lập, hòa bình và gắn kết với Việt Nam.
  • Các luận án chuyên ngành của tác giả Lào: Luận án của Phongtisouk Siphomthaviboun (2011) về chính sách thương mại quốc tế của Lào đến năm 2020; luận án của Amkha Vongmeunkha (2012) về quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại của Lào.
  • Các bài báo khoa học: Bounthan Koudonnong (2006) trên Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế phân tích sự lựa chọn chiến lược của Lào giữa Việt Nam và Trung Quốc; Nguyễn Hào Hùng (2004) phân tích chính sách đối ngoại của Lào thời kỳ sau Chiến tranh Lạnh; KhamKeng Sengmilathy (2015) đánh giá hoạt động đối ngoại đối với sự phát triển của Lào.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước phần lớn tiếp cận lịch sử bang giao song phương, hoặc phân tích chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với Lào, hoặc xem xét chính sách của Lào trong một ngành hẹp (thương mại, giáo dục). Luận án của Bounsavang Xayasane giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng cách: Phân tích trực tiếp và toàn diện chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam từ năm 1986 đến nay, đặt mối quan hệ đặc biệt này trong tổng thể chiến lược đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa của Lào, khảo sát đồng thời trên 4 lĩnh vực trọng tâm ở cả cấp độ song phương và đa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Chủ nghĩa Mác – Lênin về chức năng đối ngoại của nhà nước: Luận án vận dụng quan điểm của V.I. Lênin về mối quan hệ hữu cơ giữa chính sách đối nội và chính sách đối ngoại. Đối ngoại là sự tiếp tục của đối nội, bắt nguồn từ lợi ích kinh tế và địa vị của giai cấp cầm quyền nhằm bảo vệ trật tự kinh tế - xã hội hiện hành. Luận án cũng tiếp thu nguyên tắc đoàn kết quốc tế vô sản và nguyên tắc hòa bình trong quan hệ quốc tế của C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin.
  • Tư tưởng đối ngoại của Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản: Kết hợp chặt chẽ lợi ích quốc gia với lợi ích cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin; giữ vững độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi trong quan hệ với mọi quốc gia.
  • Khái niệm “Quan hệ đặc biệt”: Được luận giải là mô hình quan hệ quốc tế mang tính đặc thù xuất phát từ liên minh chiến đấu chung chống kẻ thù chung kể từ khi Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời năm 1930, tiếp nối qua sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1951), phát triển thành mối quan hệ hữu nghị truyền thống, tình đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện.
  • Khung phân tích chính sách đối ngoại: Đánh giá chính sách đối ngoại của Lào thông qua sự tương tác giữa hai nhóm nhân tố: nhân tố bên trong quốc gia (chính trị, thể chế, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia) và nhân tố hệ thống quốc tế bên ngoài (cục diện thế giới, biến động khu vực Đông Nam Á, cạnh tranh chiến lược của các nước lớn).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, cùng hệ thống các phương pháp nghiên cứu định tính trong khoa học xã hội và quan hệ quốc tế:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm, văn kiện Đại hội Đảng, báo cáo hành chính để trích xuất dữ liệu.
  • Phương pháp lịch sử: Phân tích quá trình hình thành, điều chỉnh và triển khai chính sách của Lào qua các mốc thời gian từ 1986 đến nay.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích từng lĩnh vực hợp tác cụ thể, sau đó tổng hợp đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các giai đoạn trước và sau năm 1986, so sánh tương quan tác động giữa các đối tác lớn của Lào.
  • Phương pháp dự báo: Nhận định chiều hướng vận động của quan hệ Lào - Việt Nam trong các năm tiếp theo.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (từ Đại hội IV năm 1986 đến Đại hội X năm 2016).
  • Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê từ các cơ quan chính phủ Lào: Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa – Giáo dục, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính.
  • Các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội VI năm 1986, Nghị quyết 13 của Bộ Chính trị năm 1988) và các hiệp ước, thỏa thuận song phương Lào - Việt Nam.
  • Tài liệu hội thảo khoa học, tạp chí chuyên ngành và các công trình nghiên cứu đã được xuất bản tại Lào và Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách của Lào đối với Việt Nam

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận và bối cảnh thực tế chi phối việc xây dựng chính sách của Lào đối với Việt Nam:

  • Cơ sở lý luận: Xác lập vị trí của chính sách đối ngoại theo học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Cayxỏn Phômvihản; làm rõ nội hàm khái niệm “quan hệ đặc biệt” hình thành từ lịch sử thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương (1930), Đại hội II tách đảng (1951), thiết lập quan hệ ngoại giao (1962) và ký kết Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Lào ngày 18/07/1977.
  • Bối cảnh thế giới và khu vực: Cuộc chạy đua khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu hóa, sự gia tăng vai trò của các thể chế kinh tế - tài chính (IMF, WB, WTO, EU, ASEAN, APEC, ASEM). Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chiếm 40% diện tích, 41% dân số, 65% nguồn nguyên liệu, 61% GDP và 47% thương mại toàn cầu, trở thành trọng điểm cạnh tranh chiến lược. Khu vực Đông Nam Á chuyển biến từ đối đầu sang hòa bình sau Hiệp định Paris về Campuchia (10/1991), song phải đối mặt với các thách thức an ninh phi truyền thống.
  • Tác động từ sự điều chỉnh chiến lược của các nước lớn:
    • Trung Quốc: Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Lào năm 1989; thiết lập Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện năm 2009 theo phương châm “4 tốt” (láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt). Cuối năm 2013, Trung Quốc vượt Việt Nam trở thành nhà đầu tư lớn nhất tại Lào. Tháng 11/2015, Trung Quốc hỗ trợ Lào phóng vệ tinh viễn thông đầu tiên. Thúc đẩy Sáng kiến Vành đai và Con đường, thành lập Ngân hàng AIIB. Về vấn đề Biển Đông, Lào giữ lập trường trung lập nhằm tránh bị cuốn vào đối đầu.
    • Mỹ: Triển khai chiến lược can dự tại Đông Nam Á. Xác định 4 nhóm lợi ích tại Lào: (1) Triệt phá cây thuốc phiện và chuyển đổi cây trồng; (2) Thúc đẩy nhân quyền và tự do tôn giáo; (3) Hỗ trợ xây dựng kinh tế thị trường và chống khủng bố; (4) Phối hợp tìm kiếm hài cốt quân nhân Mỹ mất tích trong chiến tranh. Năm 2007, Mỹ bắt giữ Vàng Pao. Ngày 05/09/2016, ông Barack Obama trở thành Tổng thống Mỹ đương nhiệm đầu tiên thăm chính thức Lào. Việt Nam ủng hộ việc cải thiện quan hệ Lào - Mỹ nhằm tạo sự cân bằng và bảo vệ an ninh biên giới phía tây.
  • Tình hình phát triển kinh tế - xã hội nước Lào:
Giai đoạn / Kế hoạch Tăng trưởng GDP bình quân Thu nhập bình quân đầu người Lạm phát Kim ngạch Xuất khẩu / Nhập khẩu
1978 – 1980 7,0%/năm - - Tự túc được lương thực
1981 – 1985 5,8%/năm - - Cơ cấu 1985: Nông nghiệp 63,5%, Công nghiệp 11%
1986 – 1990 (KH 5 năm III) 1986: 7,0%; 1990: 6,7% - Đẩy lùi còn 19,6% Triển khai đổi mới cơ chế quản lý
1991 – 1995 6,4%/năm 344 USD (năm 1995) - XK: 274,3 triệu USD; NK: 485,5 triệu USD (1995)
1996 – 2000 (KH 5 năm IV) 5,8%/năm - Chịu ảnh hưởng khủng hoảng tài chính 1997 XK: 324 triệu USD; NK: 540 triệu USD (năm 2000)
2001 – 2005 (KH 5 năm V) 6,2%/năm - Dưới 10%/năm (trừ 2002-2003: 15,2%) Duy trì tăng trưởng khá trong khu vực
2006 – 2010 - 841 USD Duy trì dưới 10%/năm -
Tài khóa 2011 – 2012 8,3% 1.214 USD (9,64 triệu Kíp) - Quy mô GDP: 620.000 tỷ Kíp (~7,74 tỷ USD)
  • Tình hình an ninh - chính trị: Trước năm 1986, quân đội hai nước phối hợp dập tắt bạo loạn tại vùng núi Phu Bia, tỉnh Xiêng Khoảng (1977 - 1978) và đẩy lùi tấn công lấn chiếm tại 3 bản Mày, Cang, Xá thuộc huyện Pạc Lai, tỉnh Xaynhabuly (tháng 05/1984). Về đối ngoại, Lào thiết lập quan hệ ngoại giao với 130 quốc gia, mở 25 đại sứ quán, 5 tổng lãnh sự quán, 2 phái đoàn tại New York và Geneva, duy trì quan hệ với gần 100 chính đảng.
  • Lợi ích chiến lược và chính sách hai bên: Đại hội IV Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (1986) xác định 3 mục tiêu đối ngoại: giữ vững hòa bình - an ninh lãnh thổ, thúc đẩy kinh tế - thương mại thu hút ngoại lực, và phát triển văn hóa - xã hội. Về phía Việt Nam, Đại hội VI (1986) và Nghị quyết 13 Bộ Chính trị (tháng 5/1988) khẳng định ưu tiên giữ vững hòa bình, phát triển kinh tế và tăng cường liên minh đặc biệt với Lào.

Chương 2: Nội dung và việc triển khai chính sách đối ngoại của Lào với Việt Nam từ năm 1986 đến nay

Chương 2 trình bày sự phát triển đường lối đối ngoại của Lào và việc triển khai quan hệ với Việt Nam trên bốn lĩnh vực cụ thể:

  • Chính sách đối ngoại chung của Lào: Chuyển dịch từ chính sách đối ngoại khép kín sang đường lối hòa bình, độc lập, hữu nghị và hợp tác; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế. Đại hội IX (tháng 3/2011) xác lập định hướng ngoại giao “5 đa” (đa dạng hóa, đa phương diện, đa phương hóa, đa tầng nấc, đa hình thức). Đại hội X (tháng 1/2016) tái khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ phát triển trong nước. Trong cấu trúc đối ngoại đó, chính sách đối với Việt Nam luôn giữ vị trí ưu tiên hàng đầu.
  • Triển khai trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao:
    • Duy trì cơ chế tiếp xúc cấp cao thường niên giữa hai Bộ Chính trị, các cuộc họp Ủy ban Liên chính phủ về hợp tác song phương.
    • Tăng cường trao đổi đoàn các cấp từ trung ương đến địa phương, củng cố mức độ tin cậy chính trị giữa hai Đảng cầm quyền.
    • Phối hợp lập trường tại các diễn đàn khu vực và quốc tế: Liên hợp quốc, ASEAN, Hội nghị Cấp cao Á - Âu (ASEM), Chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyawady - Chao Phraya - Mekong (ACMECS), Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS), Ủy hội sông Mê Công (MRC) và cơ chế Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia (CLV).
  • Triển khai trên lĩnh vực an ninh - quốc phòng:
    • Thực hiện các Nghị định thư và Kế hoạch hợp tác an ninh, quốc phòng hàng năm; phối hợp quản lý và bảo vệ đường biên giới trên bộ dài hơn 2.000 km, hoàn thành công tác tăng dày và tôn tạo mốc quốc giới.
    • Phối hợp đấu tranh phòng, chống âm mưu gây rối, “diễn biến hòa bình”, triệt phá các tổ chức phản động ngầm và tội phạm xuyên quốc gia.
    • Hợp tác phòng chống ma túy qua các cơ chế phối hợp khu vực và quốc tế như ASOD, HONLEA, INTERPOL.
    • Phối hợp tìm kiếm, cất bốc và hồi hương hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh tại Lào qua các thời kỳ chiến tranh.
  • Triển khai trên lĩnh vực kinh tế - thương mại:
    • Ký kết các hiệp định thương mại song phương, hiệp định thương mại biên giới nhằm tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và giảm thuế quan.
    • Thương mại hai chiều tăng trưởng liên tục từ năm 2005 đến năm 2017 (biểu đồ 2.1 của luận án ghi nhận kim ngạch song phương và số liệu chi tiết cơ cấu hàng nhập khẩu từ Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2016 và 5 tháng đầu năm 2017).
    • Đầu tư trực tiếp: Việt Nam duy trì nhiều dự án quy mô lớn trong lĩnh vực viễn thông (Unitel - liên doanh Star Telecom), năng lượng thủy điện, khai khoáng, nông nghiệp cao su và ngân hàng. Từ cuối năm 2013, vị trí nhà đầu tư lớn nhất tại Lào chuyển sang Trung Quốc, tiếp theo là Thái Lan và Việt Nam.
    • Hạ tầng kết nối: Hợp tác xây dựng Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC), tạo điều kiện cho Lào tiếp cận các cảng biển của Việt Nam (như cảng Vũng Áng) để giải quyết hạn chế địa lý không giáp biển.
  • Triển khai trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục:
    • Hợp tác đào tạo nguồn nhân lực: Hàng nghìn cán bộ quản lý, sinh viên, học viên quân sự và dân sự Lào được cử sang học tập, nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu của Việt Nam bằng nguồn học bổng của Chính phủ Việt Nam và học bổng liên kết.
    • Tăng cường bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ tư pháp và hành chính công.
    • Tổ chức định kỳ “Năm Đoàn kết Hữu nghị Lào - Việt Nam”, tuần lễ văn hóa, hoạt động giao lưu nhân dân, trao đổi thông tin báo chí và bảo tồn các di tích lịch sử cách mạng liên minh chiến đấu giữa hai nước.

Chương 3: Đánh giá về chính sách của Lào đối với Việt Nam giai đoạn từ năm 1986 đến nay và dự báo

Chương 3 tổng kết các kết quả thực tế, chỉ ra nguyên nhân, đưa ra dự báo và khuyến nghị chính sách:

  • Những thành tựu chủ yếu:
    • Xây dựng và giữ vững mối quan hệ chính trị đặc biệt tin cậy, bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định phục vụ sự nghiệp đổi mới của mỗi nước.
    • Giữ vững an ninh biên giới quốc gia, ngăn chặn hiệu quả các âm mưu chống phá thể chế chính trị.
    • Mở rộng hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư và đào tạo nguồn nhân lực, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đưa Lào thoát khỏi tình trạng kém phát triển.
    • Phối hợp chặt chẽ, ủng hộ lẫn nhau trên các diễn đàn ngoại giao đa phương khu vực và quốc tế.
  • Nguyên nhân của thành tựu:
    • Nền tảng lịch sử liên minh chiến đấu lâu đời, sự tương đồng về hệ tư tưởng chính trị và sự lãnh đạo nhất quán của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Nhận thức chung sâu sắc của lãnh đạo hai nước về tầm quan trọng mang tính sống còn của mối quan hệ đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi chế độ.
    • Sự phối hợp chủ động, thường xuyên giữa các bộ, ngành, địa phương và tinh thần tương trợ chí tình giữa nhân dân hai nước.
  • Những hạn chế còn tồn tại:
    • Quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và quan hệ chính trị tin cậy cao độ giữa hai nước.
    • Kim ngạch thương mại song phương còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng thương mại của Lào; chịu sự cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa và nguồn vốn đầu tư của các quốc gia khác, đặc biệt là Trung Quốc và Thái Lan.
    • Một số chương trình, dự án đầu tư và thỏa thuận hợp tác triển khai chậm tiến độ; công tác quản lý biên mậu và thủ tục hành chính còn vướng mắc.
    • Công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống quan hệ đặc biệt cho thế hệ trẻ hai nước có lúc, có nơi chưa thực sự sâu rộng trước tác động của kinh tế thị trường và mạng xã hội.
  • Nguyên nhân của hạn chế:
    • Quy mô nền kinh tế và tiềm lực tài chính của cả Lào và Việt Nam đều còn hạn chế, kết cấu hạ tầng giao thông kết nối liên vùng chưa hoàn thiện.
    • Tác động từ sự cạnh tranh chiến lược và nguồn lực đầu tư vượt trội của các nước lớn tại khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông.
    • Sự khác biệt nhất định trong cơ chế chính sách quản lý kinh tế, tài chính và năng lực thực thi của một bộ phận cán bộ cơ sở.
  • Dự báo và kiến nghị:
    • Dự báo: Quan hệ đặc biệt Lào - Việt Nam tiếp tục là định hướng chiến lược bất biến trong chính sách đối ngoại của Lào; tuy nhiên sẽ chịu sự đan xen phức tạp bởi xu hướng đa phương hóa, lợi ích kinh tế thực dụng và sự gia tăng hiện diện kinh tế của Trung Quốc tại Lào.
    • Kiến nghị chính sách:
      1. Tiếp tục đổi mới cơ chế lãnh đạo, nâng cao hiệu lực phối hợp giữa các ban chỉ đạo hợp tác song phương.
      2. Tạo chuyển biến thực chất trong hợp tác kinh tế: hoàn thiện cơ chế khuyến khích đầu tư, tập trung vào các dự án kết nối hạ tầng giao thông huyết mạch, năng lượng sạch và thương mại biên giới.
      3. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng thực tế của các cơ quan chính phủ và doanh nghiệp.
      4. Tăng cường công tác thông tin, giáo dục lịch sử quan hệ đặc biệt cho thế hệ trẻ nhằm bảo vệ nền tảng tư tưởng và sự bền vững lâu dài của mối quan hệ.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa khung lý luận về chính sách đối ngoại của một quốc gia đang phát triển trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, vận dụng quan điểm Mác - Lênin về chức năng đối ngoại của nhà nước.
  • Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và nội hàm của khái niệm “quan hệ đặc biệt” trong quan hệ quốc tế, chứng minh tính tất yếu khách quan của mô hình liên minh chính trị - ngoại giao - an ninh toàn diện giữa Lào và Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp một công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về quá trình hình thành, phát triển và triển khai chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam từ mốc Đổi mới năm 1986 đến năm 2018 trên cả 4 lĩnh vực: chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế và văn hóa - giáo dục.
  • Phân tích cụ thể các nhân tố quốc tế tác động đến việc hoạch định chính sách đối ngoại của Lào, đặc biệt là nhân tố Trung Quốc, Mỹ và tiến trình liên kết ASEAN.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở dữ liệu xác thực cho các cơ quan hoạch định chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Lào cũng như Việt Nam nhằm hoàn thiện đường lối hợp tác song phương trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do đối tượng nghiên cứu là chính sách đối ngoại được tiếp cận chủ yếu dưới góc độ định tính và phân tích văn bản chính trị - ngoại giao, luận án chưa tiến hành các khảo sát thực địa diện rộng đối với toàn bộ các dự án đầu tư kinh tế vi mô hoặc các tác động xã hội học ở cấp cộng đồng cư dân vùng biên giới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu tác động của các sáng kiến đa phương quy mô lớn mới nổi (như Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực - RCEP, Sáng kiến Vành đai và Con đường giai đoạn mới) đến sự dịch chuyển trong chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam.
    • Đi sâu phân tích các cơ chế liên kết chuỗi giá trị và các mô hình hợp tác kinh tế cụ thể tại Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam (CLV) và Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý ngoại giao: Là tài liệu tham khảo cho Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an của cả Lào và Việt Nam trong việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và xây dựng các hiệp định, kế hoạch hợp tác song phương.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là nguồn tư liệu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Ngoại giao, Lịch sử quan hệ quốc tế, Khu vực học (Đông Nam Á học) tại Học viện Ngoại giao, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học tại hai nước.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 (toàn bộ nội dung triển khai chính sách trên 4 lĩnh vực cụ thể) và Chương 1 (phần phân tích tác động của các nước lớn Trung Quốc và Mỹ đối với chính sách của Lào).

Câu hỏi thường gặp

1. Đường lối ngoại giao “5 đa” của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào được đề ra tại kỳ Đại hội nào và nội dung cụ thể gồm những gì? Đường lối ngoại giao “5 đa” được Đảng Nhân dân Cách mạng Lào chính thức đưa ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX vào tháng 3/2011. Nội dung cụ thể của “5 đa” bao gồm: đa dạng hóa, đa phương diện, đa phương hóa, đa tầng nấc và đa hình thức trong quan hệ đối ngoại.

2. Vị thế đầu tư của các đối tác nước ngoài lớn tại Lào đã có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2013? Theo dữ liệu của luận án, tính đến giữa năm 2013, Việt Nam là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Lào, đứng thứ hai là Thái Lan và thứ ba là Trung Quốc. Tuy nhiên, đến cuối năm 2013, Trung Quốc đã vượt qua Việt Nam để trở thành quốc gia đầu tư lớn nhất tại Lào.

3. Bốn trọng tâm lợi ích quốc gia của Mỹ tại Lào được luận án xác định gồm những nội dung gì? Bốn vấn đề cơ bản xác định lợi ích quốc gia của Mỹ tại Lào gồm: (1) Khuyến khích và hỗ trợ Lào giảm thiểu và triệt phá cây thuốc phiện, thay thế bằng cây lương thực, hỗ trợ hạ tầng kinh tế - xã hội; (2) Thúc đẩy tôn trọng nhân quyền và tự do tôn giáo, tín ngưỡng; (3) Khuyến khích Lào xây dựng kinh tế thị trường và cùng ngăn chặn chủ nghĩa khủng bố toàn cầu; (4) Phối hợp với chính quyền Lào tìm kiếm hài cốt lính Mỹ và quân nhân Mỹ mất tích trong chiến tranh.

4. Hai nước Lào và Việt Nam đã phối hợp an ninh - quốc phòng giải quyết các vụ việc tiêu biểu nào trước năm 1986? Hai nước đã phối hợp giải quyết kịp thời cuộc bạo loạn của lực lượng phản động tại vùng núi Phu Bia, thuộc tỉnh Xiêng Khoảng trong giai đoạn 1977 - 1978; đồng thời phối hợp đập tan các cuộc tấn công lấn chiếm của quân đội Thái Lan vào 3 bản: bản Mày, bản Cang, bản Xá thuộc huyện Pạc Lai, tỉnh Xaynhabuly vào tháng 5/1984.

5. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của Lào trong năm tài khóa 2011 - 2012 đạt mức nào? Trong năm tài khóa 2011 - 2012, GDP của Lào tăng trưởng 8,3% so với cùng kỳ, quy mô GDP đạt 620.000 tỷ Kíp (tương đương khoảng 7,74 tỷ USD) và GDP bình quân đầu người đạt khoảng 9,64 triệu Kíp (tương đương 1.214 USD).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bounsavang Xayasane đã làm rõ quá trình hình thành, phát triển và triển khai chính sách đối ngoại của Lào đối với Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2018. Bằng phương pháp tiếp cận định tính dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các nguồn văn kiện chính thống, công trình đã phân tích toàn diện mối quan hệ đặc biệt trên cả bốn lĩnh vực chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế và văn hóa - giáo dục. Luận án khẳng định chính sách đối với Việt Nam luôn giữ vị trí ưu tiên hàng đầu trong chiến lược đối ngoại của Lào, đồng thời đưa ra các đánh giá khách quan về thành tựu, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm củng cố mối quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai quốc gia trong giai đoạn phát triển mới.