Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đại dịch COVID-19 bùng phát từ cuối năm 2019 tại Vũ Hán (Trung Quốc) và nhanh chóng lây lan ra 115 quốc gia trong vòng 3 tháng, dẫn đến việc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chính thức công bố đại dịch toàn cầu vào ngày 11/3/2020. Tại Việt Nam, ca nhiễm đầu tiên được ghi nhận ngày 23/1/2020. Nhằm kiểm soát sự lây lan của virus SARS-CoV-2 và giảm tỷ lệ tử vong, chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 quy mô lớn nhất từ trước đến nay đã được triển khai từ ngày 8/3/2021 với mục tiêu ban đầu đạt miễn dịch cộng đồng cho khoảng 70% dân số vào cuối năm 2021 hoặc đầu năm 2022. Đến ngày 27/12/2021, cả nước đã tiêm hơn 144 triệu liều trên tổng số hơn 166 triệu liều phân bổ, đạt tỷ lệ bao phủ mũi 1 là 79% và liều cơ bản là 66% tổng dân số.
Mặc dù chủ trương của Đảng và Nhà nước nhất quán nguyên tắc tiếp cận vắc xin công bằng, bình đẳng, công khai, minh bạch và "không để ai bị bỏ lại phía sau", thực tiễn triển khai diện rộng trên toàn bộ dân cư lần đầu tiên không tránh khỏi những bất cập. Các phương tiện thông tin đại chúng đã phản ánh một số hiện tượng như tiêm không đúng đối tượng ưu tiên, chọn lựa loại vắc xin hay chênh lệch tỷ lệ bao phủ giữa các khu vực địa lý, tạo ra những quan điểm đa chiều trong dư luận xã hội. Khóa luận "Quan điểm của sinh viên về bình đẳng trong tiếp cận vắc xin Covid-19 hiện nay (Nghiên cứu trường hợp sinh viên Học viện Báo chí & Tuyên truyền)" của tác giả Ngô Ngọc Uyên (chuyên ngành Xã hội học, mã số 7310301, do TS. Dương Thị Thu Hương hướng dẫn) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này dưới góc nhìn của giới trẻ trí thức.
Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu quan điểm của sinh viên về bình đẳng trong tiếp cận vắc xin phòng COVID-19, từ đó cung cấp căn cứ thực nghiệm phục vụ việc đề xuất các khuyến nghị, giải pháp hoàn thiện công tác tiêm chủng tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát kiến thức, thực trạng tiêm chủng vắc xin COVID-19 của sinh viên và quan điểm của sinh viên về thực trạng, nguyên tắc công bằng trong tiếp cận vắc xin tại Việt Nam cũng như tại địa phương nơi cư trú.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quan điểm của sinh viên (nhân khẩu học, đặc điểm gia đình, mức độ tiếp cận và quan tâm thông tin dịch bệnh/vắc xin) về sự công bằng trong tiếp cận vắc xin.
- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và bảo đảm tính bình đẳng trong công tác tiếp cận vắc xin phòng COVID-19 nói riêng và các chương trình tiêm chủng nói chung.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ đại học chính quy tập trung từ khóa K38 đến K41 thuộc khối ngành lý luận và khối ngành nghiệp vụ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
- Phạm vi không gian: Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 1/2022 đến tháng 5/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm công cụ gồm: Quan điểm, Sinh viên, Bình đẳng (tiếp cận theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Từ điển Bách khoa Việt Nam), Vắc xin và COVID-19. Về mặt lý thuyết chuyên ngành Xã hội học, tác giả kết hợp hai khung phân tích chính:
- Lý thuyết xung đột (Conflict Theory): Dựa trên tư tưởng của Karl Marx, Gunter Endruweit và các phân tích của John Germov về bất bình đẳng y tế. Lý thuyết được sử dụng để giải thích cấu trúc xã hội, sự khan hiếm nguồn lực y tế, sự phân tầng xã hội theo điều kiện kinh tế, vị thế quyền lực và các mối quan hệ xã hội tác động như thế nào đến cơ hội tiếp cận vắc xin của các nhóm dân cư khác nhau.
- Mô hình niềm tin sức khỏe (Health Belief Model - HBM): Được phát triển từ thập niên 1950 trong tâm lý học xã hội và y tế công cộng. Khóa luận vận dụng mô hình này để lý giải nhận thức cá nhân của sinh viên về mức độ đe dọa của dịch bệnh (mức độ trầm trọng, khả năng cảm nhiễm), nhận thức về lợi ích - rào cản của vắc xin và các yếu tố thúc đẩy hành động (truyền thông, thông tin y tế), qua đó làm rõ sự phân hóa trong quan điểm đánh giá của từng cá nhân sinh viên.
- Khung pháp lý và chính sách: Căn cứ trực tiếp vào Quyết định số 3355/QĐ-BYT về kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021 - 2022 và Điều 2 Nghị quyết số 21/NQ-CP của Chính phủ quy định cụ thể về 16 nhóm đối tượng và địa bàn ưu tiên tiêm chủng miễn phí.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu xã hội học định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Quy mô & Kỹ thuật chọn mẫu |
Mục đích & Công cụ |
| Phân tích tài liệu thứ cấp |
Các văn bản chính sách (Nghị quyết 21/NQ-CP, Quyết định 3355/QĐ-BYT); các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về bất bình đẳng y tế (Devi Sridhar, Hiroshi Nishiura, Misuzu Fujita, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Ngọc Thụy...). |
Thiết lập cơ sở lý luận, tổng quan tình hình nghiên cứu, thao tác hóa khái niệm và xây dựng bộ biến số. |
| Khảo sát bằng bảng hỏi (Định lượng) |
N = 300 sinh viên, chọn mẫu chùm 2 giai đoạn: - Bước 1: Từ danh sách 122 lớp (K38-K41), chọn 30 lớp với bước nhảy $k = 4$. - Bước 2: Tại mỗi lớp, chọn ngẫu nhiên 10 sinh viên ($k = \text{tổng SV}/10$). |
Thu thập dữ liệu diện rộng về nhận thức, hành vi tiếp cận thông tin, đánh giá quy trình tiêm chủng và quan điểm về bình đẳng. |
| Phỏng vấn sâu cá nhân (Định tính) |
N = 16 sinh viên, chọn mẫu chủ đích: - Phân bổ đều qua 4 năm học (K38, K39, K40, K41). - Mỗi năm gồm 4 SV: 01 nam lý luận, 01 nữ lý luận, 01 nam nghiệp vụ, 01 nữ nghiệp vụ. |
Đào sâu lập luận, giải thích nguyên nhân đằng sau các chiều hướng ý kiến và kiểm chứng dữ liệu khảo sát. |
| Xử lý & Phân tích dữ liệu |
Sử dụng phần mềm thống kê xử lý bảng chéo, kiểm định tương quan và xây dựng 5 mô hình hồi quy đơn biến. |
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến độc lập (nhân khẩu, tài sản, mức độ quan tâm) và biến phụ thuộc (quan điểm bình đẳng). |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung khái niệm nền tảng cho đề tài.
- Hệ thống khái niệm: Làm rõ khái niệm "Quan điểm", "Sinh viên" (với các đặc trưng về tính phân tầng, tính tích cực xã hội và định hướng giá trị), "Bình đẳng" (tiếp cận dưới góc độ quyền tiếp cận dịch vụ công và phân phối nguồn lực) và "Vắc xin COVID-19" (lịch sử phát triển vắc xin từ Edward Jenner, Louis Pasteur, cơ chế sinh miễn dịch kháng nguyên và đặc tính sinh học của virus SARS-CoV-2).
- Khung lý thuyết ứng dụng: Phân tích chi tiết Lý thuyết xung đột của Karl Marx và John Germov trong việc mổ xẻ nguyên nhân bất bình đẳng tiếp cận dịch vụ y tế do cấu trúc giai cấp, sự chi phối của nhóm nắm giữ nguồn lực và vị thế xã hội; kết hợp Mô hình niềm tin sức khỏe (HBM) để giải thích sự khác biệt trong nhận thức về nguy cơ bệnh tật và hành vi phòng ngừa của từng cá nhân.
- Cơ sở pháp lý thực tiễn: Phân tích Quyết định số 3355/QĐ-BYT và Nghị quyết số 21/NQ-CP của Chính phủ về danh mục các nhóm ưu tiên (lực lượng tuyến đầu, người mắc bệnh mạn tính, người cao tuổi, đối tượng chính sách, người dân vùng dịch...).
Chương 2: Thực trạng đánh giá của sinh viên Học viện Báo chí Tuyên truyền về tiêm vắc xin phòng COVID-19 và quan điểm về bình đẳng trong tiếp cận vắc xin
Chương này phản ánh thực trạng khảo sát $N=300$ sinh viên và 16 cuộc phỏng vấn sâu tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền:
- Đặc điểm mẫu và tiếp cận thông tin: Mô tả cơ cấu nhân khẩu học của sinh viên tham gia khảo sát (Bảng 2.1). Phân tích mức độ thường xuyên tiếp cận thông tin vắc xin qua các kênh mạng xã hội, báo chí điện tử và đài truyền thanh (Bảng 2.2, Bảng 2.3), mức độ nắm bắt đầy đủ thông tin (Biểu đồ 2.1, Bảng 2.4) và mức độ quan tâm đến việc tiêm phòng theo khu vực sống (Bảng 2.5, Bảng 2.6).
- Đánh giá về dịch bệnh và tính an toàn của vắc xin: Thống kê mức độ đánh giá tính chất nghiêm trọng của COVID-19 theo giới tính (Biểu đồ 2.2, Bảng 2.7), so sánh nguy cơ dịch bệnh trước và sau khi phủ vắc xin (Biểu đồ 2.3), tầm quan trọng của việc đạt miễn dịch cộng đồng (Bảng 2.8) và niềm tin vào độ an toàn của vắc xin (Biểu đồ 2.4).
- Quan điểm về tính bình đẳng trong chính sách và thực tiễn:
- Đánh giá chính sách: Phân tích mức độ đồng tình của sinh viên đối với sự chú trọng bình đẳng trong các chủ trương của Nhà nước (Biểu đồ 2.5) và tính phù hợp của 16 nhóm đối tượng ưu tiên theo Nghị quyết 21/NQ-CP (Biểu đồ 2.6, Bảng 2.9).
- Đánh giá thực tế địa phương: Thống kê mức độ đồng ý về cơ hội tiếp cận (Bảng 2.10) và sự khác biệt giữa các nhóm xã hội (Bảng 2.11). Khảo sát sự hài lòng với quy trình thủ tục tiêm chủng (Bảng 2.12), việc tuân thủ quy định tại cơ sở (Biểu đồ 2.7, Bảng 2.13), mức độ hài lòng chung (Biểu đồ 2.8) và nhận định về việc đối xử bình đẳng trong quy trình tổ chức thực tế (Biểu đồ 2.9, Biểu đồ 2.10).
Chương 3: Những yếu tố xã hội ảnh hưởng đến quan điểm của sinh viên Học viện Báo chí & Tuyên truyền về bình đẳng trong tiếp cận vắc xin
Chương 3 sử dụng các phép kiểm định thống kê và mô hình hồi quy để lượng hóa tác động của các biến số xã hội:
- Nhóm yếu tố nhân khẩu học:
- Giới tính: Kiểm định tương quan giữa giới tính với các nhận định về bình đẳng cơ hội (Bảng 3.1, Bảng 3.2), nhận xét thực trạng triển khai ở địa phương (Bảng 3.3, 3.4, 3.5) và đánh giá mức độ chú trọng bình đẳng của chính sách (Bảng 3.6).
- Năm học và khối ngành: Đo lường mối tương quan giữa năm học với đánh giá tính đúng quy định (Bảng 3.7) và mức độ hài lòng (Bảng 3.8); kiểm định tương quan giữa ngành học (lý luận vs nghiệp vụ) với nhận thức về sự khác biệt vùng miền trong tiếp cận vắc xin (Bảng 3.9).
- Khu vực cư trú: Phân tích tương quan giữa nơi sống (thành thị vs nông thôn) với tính đúng quy định (Bảng 3.10), mức độ hài lòng chung (Bảng 3.11), quy trình đăng ký (Bảng 3.12), theo dõi sau tiêm (Bảng 3.13) và công tác hỗ trợ, giải đáp thắc mắc tại trạm tiêm (Bảng 3.14).
- Nhóm yếu tố gia đình và vị thế kinh tế:
- Thống kê điều kiện tài sản gia đình (Bảng 3.15).
- Kiểm định tương quan giữa tổng tài sản với quan điểm bình đẳng (Bảng 3.16) và nhận định về tác động của mối quan hệ xã hội (Bảng 3.17).
- Mô hình hồi quy đơn biến: Phân tích tác động của tổng tài sản gia đình đến đánh giá tính bình đẳng trong chính sách (Bảng 3.18) và mức độ triển khai đúng quy định về đối tượng tiêm tại địa phương (Bảng 3.19).
- Khảo sát ảnh hưởng của nghề nghiệp cha mẹ đến nhận thức về mối quan hệ xã hội (Bảng 3.20), nhóm thu nhập (Bảng 3.21) và vị thế quyền lực (Bảng 3.22) trong tiếp cận vắc xin.
- Mức độ tiếp cận thông tin và mức độ quan tâm:
- Mô hình 1, 2, 3: Hồi quy đơn biến xác định tác động của mức độ nắm bắt thông tin đến quan điểm bình đẳng, sự phân hóa đối tượng và tính bình đẳng trong triển khai tại cơ sở.
- Mô hình 4, 5: Hồi quy đơn biến lượng hóa ảnh hưởng của mức độ quan tâm thông tin vắc xin đến mức độ đồng tình với các chính sách và đánh giá khác biệt giữa các nhóm xã hội.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Mức độ đồng thuận cao với chủ trương chính sách: Đa số sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền đánh giá cao tính kịp thời, nhân văn và nỗ lực của Đảng, Chính phủ trong việc mở rộng diện bao phủ vắc xin miễn phí; phần lớn đồng thuận với danh mục phân loại 16 nhóm đối tượng ưu tiên theo Nghị quyết số 21/NQ-CP.
- Nhận diện các rào cản bất bình đẳng trong thực tiễn: Khảo sát và phỏng vấn sâu chỉ ra sinh viên nhận thức rõ rệt sự tồn tại của những khác biệt cơ hội tiếp cận vắc xin do sự can thiệp của các mối quan hệ quen biết, vị thế quyền lực hoặc sự chênh lệch phân bổ nguồn lực y tế giữa các vùng miền trong giai đoạn đầu nguồn cung vắc xin còn hạn chế.
- Sự tác động của các biến số xã hội học:
- Khu vực sống (thành thị/nông thôn) và năm học có tương quan chặt chẽ với mức độ hài lòng đối với quy trình đăng ký, tiêm và theo dõi sau tiêm tại trạm y tế địa phương.
- Điều kiện kinh tế gia đình và nghề nghiệp của cha mẹ ảnh hưởng đáng kể đến độ nhạy cảm của sinh viên khi đánh giá về vai trò của "quan hệ xã hội" và "vị thế quyền lực" trong việc tiếp cận dịch vụ y tế công.
- Các mô hình hồi quy đơn biến khẳng định mức độ nắm bắt và quan tâm thông tin chính thống làm gia tăng mức độ đánh giá khách quan và cái nhìn lạc quan của sinh viên đối với chính sách y tế.
Đề xuất và khuyến nghị của tác giả
- Hoàn thiện chính sách phân bổ: Đảm bảo tính minh bạch, công khai danh sách đối tượng tiêm chủng tại từng tổ dân phố/xã phường; kiểm soát nghiêm ngặt quy trình xét duyệt đối tượng ưu tiên nhằm ngăn chặn hiện tượng chen ngang nhờ quan hệ xã hội.
- Cải thiện quy trình tổ chức tại cơ sở: Chuẩn hóa khâu đăng ký tiêm chủng trực tuyến kết hợp trực tiếp, nâng cao chất lượng tư vấn, khám sàng lọc và theo dõi phản ứng sau tiêm tại các trạm y tế tuyến xã/phường, đặc biệt là khu vực ngoại thành và nông thôn.
- Tăng cường truyền thông chính sách: Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, truyền thông số và tổ chức Đoàn Thanh niên trong trường đại học nhằm cung cấp thông tin khoa học chính xác về vắc xin, phản bác các tin giả gây tâm lý hoang mang hoặc định kiến sai lệch.
Đóng góp về mặt khoa học
- Về mặt lý luận: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm cho chuyên ngành Xã hội học y tế và Xã hội học thanh niên tại Việt Nam; kiểm chứng khả năng ứng dụng phối hợp giữa Lý thuyết xung đột và Mô hình niềm tin sức khỏe trong bối cảnh khủng hoảng y tế công cộng quy mô lớn.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu xã hội học đầu tiên khảo sát trực tiếp quan điểm của sinh viên Học viện Báo chí & Tuyên truyền về tính bình đẳng trong tiếp cận vắc xin COVID-19, cung cấp cơ sở tham chiếu độc lập cho các cơ quan hoạch định chính sách y tế và quản lý giáo dục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu: Mẫu khảo sát định lượng ($N=300$) và phỏng vấn sâu ($N=16$) chỉ tập trung trong phạm vi một trường đại học đặc thù là Học viện Báo chí và Tuyên truyền tại Hà Nội, chưa mở rộng ra các trường khối ngành kỹ thuật, y dược hay kinh tế tại các địa phương khác, do đó tính đại diện tổng thể cho sinh viên cả nước còn hạn chế.
- Hạn chế về mặt thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 1/2022 đến tháng 5/2022, thời điểm Việt Nam đã đạt tỷ lệ bao phủ vắc xin tương đối cao, các dữ liệu hồi cứu về giai đoạn đầu của chiến dịch tiêm chủng có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi độ trễ nhận thức và tâm lý của đối tượng khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh liên trường và liên vùng; nghiên cứu sâu hơn về các giai đoạn tiêm mũi tăng cường (mũi 3, mũi 4) hoặc các chương trình tiêm chủng mở rộng phòng chống các bệnh truyền nhiễm khác sau đại dịch.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu hữu ích phục vụ:
- Sinh viên và học viên ngành Xã hội học, Công tác xã hội, Y tế công cộng: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp giữa Lý thuyết xung đột và Mô hình niềm tin sức khỏe (HBM), phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thái độ xã hội và quy trình chọn mẫu chùm 2 bước trong nghiên cứu định lượng.
- Người nghiên cứu về truyền thông y tế và chính sách công: Tham khảo phương pháp phân tích mối quan hệ giữa tiếp cận thông tin truyền thông với sự hình thành niềm tin và thái độ xã hội của thanh niên trí thức trong bối cảnh khủng hoảng dịch bệnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khảo sát bao nhiêu sinh viên và bằng phương pháp chọn mẫu nào?
Nghiên cứu khảo sát định lượng 300 sinh viên tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền bằng phương pháp chọn mẫu chùm 2 giai đoạn (chọn 30 lớp từ 122 lớp của các khóa K38 đến K41 với bước nhảy $k=4$, sau đó chọn ngẫu nhiên 10 sinh viên mỗi lớp) và phỏng vấn sâu 16 sinh viên chọn mẫu chủ đích phân bổ theo 4 năm học và 2 khối ngành lý luận - nghiệp vụ.
2. Tác giả sử dụng những lý thuyết xã hội học nào để phân tích dữ liệu?
Khóa luận vận dụng hai khung lý thuyết nền tảng: Lý thuyết xung đột (Karl Marx, John Germov) để phân tích bất bình đẳng xã hội, vị thế quyền lực và quan hệ xã hội trong phân bổ nguồn lực y tế; và Mô hình niềm tin sức khỏe - HBM (thập niên 1950) để lý giải nhận thức cá nhân về mức độ nghiêm trọng của bệnh tật, rào cản và động cơ tiêm chủng.
3. Chính sách phân loại ưu tiên nào của Nhà nước được dùng làm đối tượng đánh giá trong khóa luận?
Đề tài dựa trên danh mục 16 nhóm đối tượng ưu tiên tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 miễn phí được ban hành tại Điều 2 Nghị quyết số 21/NQ-CP của Chính phủ và kế hoạch tiêm chủng theo Quyết định số 3355/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
4. Các yếu tố nhân khẩu học nào được kiểm định có ảnh hưởng đến quan điểm của sinh viên?
Các yếu tố được đưa vào phân tích tương quan và hồi quy gồm: giới tính, năm học (K38-K41), khối ngành học (nghiệp vụ vs lý luận), khu vực cư trú (thành thị vs nông thôn), tổng tài sản/điều kiện kinh tế gia đình, nghề nghiệp cha mẹ, cùng với mức độ nắm bắt và quan tâm thông tin về dịch bệnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Ngọc Uyên đã phác họa bức tranh thực nghiệm toàn diện về nhận thức và quan điểm của sinh viên Học viện Báo chí & Tuyên truyền đối với tính bình đẳng trong chiến dịch tiêm chủng vắc xin COVID-19 tại Việt Nam. Thông qua sự kết hợp giữa Lý thuyết xung đột và Mô hình niềm tin sức khỏe, công trình khẳng định sinh viên nhìn chung tin tưởng, đồng thuận cao với các chính sách tiêm chủng của Đảng và Nhà nước, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn thực tế liên quan đến mối quan hệ xã hội và sự khác biệt địa bàn trong quá trình phân phối vắc xin. Kết quả nghiên cứu đóng góp nguồn dữ liệu xã hội học có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách y tế công cộng và truyền thông xã hội trong các bối cảnh khẩn cấp tương tự.