Phương Thức Mưu Sinh Của Nhóm Người Đan Lai (Thổ) Tại Huyện Con Cuông, Tỉnh Nghệ An

Luận án tiến sĩ khám phá phương thức mưu sinh của nhóm người đan lai thổ tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, góp phần bảo tồn văn hóa.

Chuyên ngành

Lịch Sử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2017

241
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Nghiên cứu về phương thức mưu sinh

1.3. Nghiên cứu về nhóm người Đan Lai

1.4. Một số khái niệm cơ bản

1.5. Lý thuyết nghiên cứu

1.6. Tiểu kết chương 1

2. NHÓM NGƯỜI ĐAN LAI VÀ VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT

2.1. Khái quát về nhóm người Đan Lai

2.2. Tên gọi và lịch sử cư trú

2.3. Sự phân bố dân cư

2.4. Đặc điểm văn hóa, xã hội

2.5. Vườn quốc gia Pù Mát

2.5.1. Nhóm người Đan Lai ở địa bàn nghiên cứu

2.5.2. Nhóm người Đan Lai ở Vườn quốc gia Pù Mát

2.5.3. Nhóm người Đan Lai ở Tân Sơn và Cửa Rào

2.6. Tiểu kết chương 2

3. PHƯƠNG THỨC MƯU SINH CỦA NHÓM NGƯỜI ĐAN LAI Ở VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT

3.1. Các hoạt động nông nghiệp

3.2. Các hoạt động phi nông nghiệp

3.3. Khai thác các nguồn lợi tự nhiên

3.4. Nghề thủ công

3.5. Tiểu kết chương 3

4. PHƯƠNG THỨC MƯU SINH CỦA NHÓM NGƯỜI ĐAN LAI Ở NƠI TÁI ĐỊNH CƯ

4.1. Các hoạt động nông nghiệp

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nông nghiệp

4.3. Các hoạt động phi nông nghiệp

4.4. Khai thác các nguồn lợi tự nhiên

4.5. Nghề thủ công

4.6. Trao đổi, mua bán

4.7. Tiểu kết chương 4

5. VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI PHƯƠNG THỨC MƯU SINH VÀ NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NHÓM NGƯỜI ĐAN LAI

5.1. Chính sách của Nhà nước

5.2. Những thách thức đối với nhóm người Đan Lai

5.3. Về phương thức mưu sinh

5.4. Về đời sống xã hội

5.5. Về đời sống văn hóa

5.6. Nguyên nhân và một số kiến giải chính sách

5.6.1. Đối với nhóm người Đan Lai ở Vườn quốc gia Pù Mát

5.6.2. Đối với nhóm người Đan Lai ở nơi tái định cư

5.7. Tiểu kết chương 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Thức Mưu Sinh Của Nhóm Người Đan Lai Ở Con Cuông

Nhóm người Đan Lai, một trong những cộng đồng dân tộc thiểu số tại Nghệ An, có phương thức mưu sinh đặc trưng gắn liền với văn hóa và môi trường sống của họ. Tại huyện Con Cuông, nhóm người này chủ yếu sống dựa vào tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là rừng và nông nghiệp truyền thống. Phương thức mưu sinh của họ không chỉ phản ánh sự thích ứng với điều kiện tự nhiên mà còn thể hiện những giá trị văn hóa độc đáo của cộng đồng.

1.1. Đặc Điểm Văn Hóa Của Nhóm Người Đan Lai

Nhóm người Đan Lai có nền văn hóa phong phú, với nhiều phong tục tập quán độc đáo. Họ duy trì các hoạt động văn hóa truyền thống như lễ hội, phong tục cưới hỏi, và các nghi lễ liên quan đến nông nghiệp. Những yếu tố này không chỉ tạo nên bản sắc văn hóa mà còn ảnh hưởng đến phương thức mưu sinh của họ.

1.2. Tình Hình Kinh Tế Của Nhóm Người Đan Lai

Kinh tế của nhóm người Đan Lai chủ yếu dựa vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên rừng. Họ trồng các loại cây lương thực như ngô, lúa, và các loại cây ăn quả. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của họ đang gặp nhiều khó khăn do biến đổi khí hậu và chính sách bảo tồn rừng.

II. Những Thách Thức Trong Phương Thức Mưu Sinh Của Nhóm Người Đan Lai

Nhóm người Đan Lai đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì phương thức mưu sinh truyền thống. Những thay đổi về môi trường và chính sách phát triển kinh tế đã ảnh hưởng đến cuộc sống của họ. Việc tái định cư và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết.

2.1. Ảnh Hưởng Của Chính Sách Bảo Tồn

Chính sách bảo tồn rừng tại Vườn Quốc gia Pù Mát đã dẫn đến việc hạn chế khai thác tài nguyên, ảnh hưởng đến nguồn sống của nhóm người Đan Lai. Họ phải tìm kiếm các nguồn thu nhập thay thế, nhưng không phải lúc nào cũng thành công.

2.2. Biến Đổi Khí Hậu Và Tác Động Đến Nông Nghiệp

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi thời tiết và mùa vụ, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của nhóm người Đan Lai. Nhiều vụ mùa thất bát đã khiến họ rơi vào tình trạng thiếu lương thực và thu nhập.

III. Phương Pháp Mưu Sinh Chính Của Nhóm Người Đan Lai

Nhóm người Đan Lai đã phát triển nhiều phương pháp mưu sinh để thích ứng với những thách thức hiện tại. Họ không chỉ dựa vào nông nghiệp mà còn khai thác các nguồn lợi từ rừng và phát triển nghề thủ công.

3.1. Nông Nghiệp Truyền Thống

Nông nghiệp truyền thống vẫn là phương thức mưu sinh chính của nhóm người Đan Lai. Họ trồng các loại cây lương thực và thực phẩm, sử dụng các phương pháp canh tác bền vững để bảo vệ đất đai.

3.2. Khai Thác Tài Nguyên Rừng

Khai thác tài nguyên rừng là một phần quan trọng trong phương thức mưu sinh của nhóm người Đan Lai. Họ thu hái các loại thảo dược, mật ong và các sản phẩm từ rừng để bán và cải thiện thu nhập.

3.3. Nghề Thủ Công Truyền Thống

Nghề thủ công truyền thống như dệt vải, làm đồ gỗ cũng là nguồn thu nhập quan trọng. Những sản phẩm này không chỉ phục vụ nhu cầu của cộng đồng mà còn được tiêu thụ ở các thị trường bên ngoài.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhóm Người Đan Lai

Nghiên cứu về phương thức mưu sinh của nhóm người Đan Lai không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cuộc sống của họ mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các chính sách phát triển bền vững. Những kết quả này có thể được áp dụng để cải thiện đời sống và bảo tồn văn hóa của họ.

4.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho nhóm người Đan Lai nhằm cải thiện điều kiện sống và phát triển kinh tế. Các chương trình đào tạo nghề và hỗ trợ tài chính sẽ giúp họ thích ứng tốt hơn với những thay đổi.

4.2. Bảo Tồn Văn Hóa Và Phát Triển Bền Vững

Bảo tồn văn hóa của nhóm người Đan Lai là rất quan trọng. Các hoạt động văn hóa cần được khuyến khích và phát triển song song với các chương trình phát triển kinh tế để đảm bảo sự bền vững.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Nhóm Người Đan Lai

Tương lai của nhóm người Đan Lai phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi trong môi trường và chính sách. Việc bảo tồn văn hóa và phát triển kinh tế bền vững sẽ là chìa khóa cho sự tồn tại và phát triển của họ.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục

Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhóm người Đan Lai. Cần có các chương trình giáo dục phù hợp để giúp họ phát triển.

5.2. Hợp Tác Giữa Các Cơ Quan

Sự hợp tác giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng là cần thiết để xây dựng các chương trình phát triển hiệu quả cho nhóm người Đan Lai.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ phương thức mưu sinh của nhóm người đan lai thổ ở huyện con cuông tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết. Nhóm ngƣời Đan Lai và Vƣờn quốc gia Pù Mát. Phƣơng thức mƣu sinh của nhóm ngƣời Đan Lai ở Vƣờn quốc gia Pù Mát.

Phƣơng thức mƣu sinh của nhóm ngƣời Đan Lai ở nơi tái định cƣ. Vấn đề biến đổi phƣơng thức mƣu sinh và những thách thức đối với nhóm ngƣời Đan Lai. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chƣơng này, tôi tổng quan tài liệu và trình bày cơ sở lý thuyết của luận án. Phần thứ nhất của chƣơng xem xét các công trình nghiên cứu hiện có về PTMS và nhóm ngƣời Đan Lai để thấy đƣợc những thành tựu nghiên cứu đã có, cả về lý luận và thực tiễn.

Phần thứ hai của chƣơng trình bày cơ sở lý thuyết tiếp cận của luận án, cụ thể là lý thuyết Sinh thái học nhân văn. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu về phƣơng thức mƣu sinh Những vấn đề về PTMS hay sinh kế đã đƣợc đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu và đƣợc tiếp cận theo các hƣớng khác nhau. Một hƣớng quan trọng mà nhiều công trình nghiên cứu của các học giả nƣớc ngoài tiếp cận theo hƣớng hoạt động kinh tế của các cộng đồng cƣ dân.

Trong đó, các tác giả chủ yếu đề cập đến các vấn đề liên quan đến hoạt động nông nghiệp. Nikitin cho rằng, nông nghiệp xuất hiện ngay t thời kỳ công xã nguyên thủy và là một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của năng suất lao động và sự tích lũy tài sản, dẫn tới chỗ củng cố và thịnh đạt của xã hội nguyên thủy. Tác giả khẳng định, nông nghiệp là một trong những phát minh vĩ đại nhất của nhân loại 115. Tác giả Peter ellwood đã lý giải về những tác động của nông nghiệp tới sự phân bố của những tộc ngƣời có văn hóa khảo cổ, ngôn ngữ và đặc tính sinh học khác nhau trên khắp thế giới, đều có thể thấy đƣợc qua sử liệu của t ng khu vực trƣớc khi có những cuộc di dân ồ ạt trong vòng 500 năm qua.

Nội dung của cuốn sách là một giả thuyết về những mối liên hệ giữa sự phục thuộc ngày càng tăng vào việc sản xuất lƣơng thực, biến động dân số việc phát tán cƣ dân và sự lan tỏa của các nền văn hóa nông nghiệp và ngôn ngữ. ng đã sử dụng nhiều nguồn tƣ liệu khác nhau để nhằm vào một số vấn đề cốt lõi: Vì sao các xã hội nông nghiệp xuất hiện ở thời tiền sử Chúng đã phát sinh ở đâu, khi nào và nhƣ thế nào Chúng đã lan tỏa do những nguyên nhân nào và theo các hƣớng nào 65 Nghiên cứu về dân tộc học nông nghiệp, G. Gromop và IU. Nôvichkop nhận định việc nghiên cứu k thuật học nông nghiệp cần chú ý 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội mà các dân tộc nông nghiệp đang phát triển ở trong bối cảnh lịch sử đƣơng thời, và phê phán các quan điểm của một số học giả đánh giá quá cao ý nghĩa của đặc tính dân tộc riêng biệt [32].

Cũng với quan điểm trên, khi nói về dân tộc học nông nghiệp ở khu vực Đông Nam Á, N. Tsebocsarop và IA. Tsesnop khẳng định, những đặc trƣng văn hóa nông nghiệp của các dân tộc Đông Nam Á đã hình thành t những điều kiện lịch sử nhất định và nó đƣợc định đoạt bởi sự phát triển kinh tế - xã hội và hoàn cảnh tự nhiên. Tuy nhiên, những đặc trƣng đó đƣợc củng cố bởi truyền thống, trở thành những đặc điểm đối với các dân tộc riêng biệt trong một thời kỳ lâu dài, dần dần biến mất với sự xuất hiện trong các dân tộc ấy nền nông nghiệp cơ giới hiện đại [64].

Sau những năm 1960, hƣớng nghiên cứu về hoạt động kinh tế của các dân tộc thiểu số tiếp tục đƣợc chú ý. Hoạt động canh tác nƣơng rẫy đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất của các cƣ dân miền núi nên t thập niên 60 và 70 thế kỷ XX đƣợc nhiều ngƣời nghiên cứu quan tâm. Các nghiên cứu đều nhấn mạnh, canh tác nƣơng rẫy là hoạt động kinh tế mang nặng tính tự cấp và tự túc. Đây là loại hình canh tác chủ yếu dựa vào tự nhiên, không phát huy đƣợc tiềm năng đất đai, dẫn đến sự suy thoái nghiêm trọng r ng và tài nguyên môi sinh.

Dù mới d ng lại ở việc khảo tả, ít so sánh và chƣa thật hệ thống, nhƣng những nghiên cứu này đã mang lại nguồn tƣ liệu quý giá trong việc nhận diện những đặc điểm kinh tế ở một giai đoạn lịch sử nhất định của các tộc ngƣời thiểu số ở vùng miền núi Việt Nam [40, 43, 63, 87, 94] v. Đồng thời, những khảo tả về các hoạt động kinh tế luôn có vị trí quan trọng với dung lƣợng đáng kể trong nhiều công trình nghiên cứu khác ở thời kỳ này. Các tác giả đều nhấn mạnh vị trí của các hoạt động kinh tế trong đời sống tộc ngƣời, trong đó nổi lên vai trò của hoạt động trồng trọt. Trên cơ sở trình độ phát triển xã hội và ĐKTN, các dân tộc thiểu số đã thích ứng với tự nhiên, cải tạo và ứng xử hài hoà với tự nhiên để t đó hình thành nên hệ sinh thái nông nghiệp truyền thống [83, 117] v.

T sau năm 1975, các nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về lĩnh vực đời sống, trong đó có hoạt động kinh tế của các tộc ngƣời thiểu số trên khắp cả nƣớc. Trong đó, có các bài nghiên cứu dân tộc học nông nghiệp của tác giả Lê S Giáo 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. sự chuyển đổi các loại hình trồng trọt ở vùng cao phía Bắc Việt Nam của Nguyễn Anh Ngọc [62, 63]. Các bài viết đã xem xét các vấn đề định canh định cƣ (ĐCĐC), sự chuyển đổi t nền sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, v.

T đó, bƣớc đầu đƣa ra những xu hƣớng, quan điểm trong vấn đề cải tạo và phát triển trong sản xuất nông nghiệp ở vùng cao Việt Nam. Bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh tế của t ng tộc ngƣời còn đƣợc mô tả và phân tích một cách cụ thể qua hàng loạt các công trình nghiên cứu hay dƣới dạng chuyên đề [6, 8]. Ngoài ra, tác giả Trần Bình khẳng định, tập quán mƣu sinh là một trong những thành tố quan trọng của văn hoá tộc ngƣời, có mối quan hệ hữu cơ với văn hoá đảm bảo đời sống, văn hoá xã hội và văn hoá nhận thức. Tác giả cho rằng, nhiều dự án phát triển kinh tế không thu đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn một phần là do không dựa trên cơ sở nghiên cứu k lƣỡng tập quán, tri thức mƣu sinh của ngƣời dân địa phƣơng.

Tuy nhiên, các công trình tập trung phần lớn vào việc trình bày hoạt động kinh tế dƣới dạng những tri thức, đặc trƣng văn hoá truyền thống, phần nhiều mang tính chất mô tả, ít sự phân tích và so sánh. Những biến đổi, thích ứng cũng nhƣ sự lý giải những bất cập của nó trong điều kiện hiện nay còn chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu [8]. Trong những năm gần đây có nhiều công trình có hƣớng nghiên cứu sâu về kinh tế tộc ngƣời trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Những tiềm năng, lợi thế cũng nhƣ khó khăn, thách thức của mỗi tộc ngƣời trong công cuộc chuyển đổi t nền kinh tế tự cấp, tự túc sang kinh tế thị trƣờng là những vấn đề đƣợc các nhà khoa học tập trung nghiên cứu.

Khi bàn về vấn đề tam nông ở nông thôn Việt Nam [19] hay những vấn đề liên quan đến hệ sinh thái nông nghiệp [96] các tác giả đều có chung nhận định về sự khó khăn của hệ thống nông nghiệp miền núi trong xu hƣớng phát triển kinh tế đất nƣớc. Nghiên cứu về sở hữu, sử dụng đất đai và trồng trọt truyền thống của các dân tộc thiểu số Tây Nguyên, tác giả ùi Minh Đạo đã nhấn mạnh vấn đề sở hữu và sử dụng đất đai và các hình thức trồng trọt truyền thống trong điều kiện hiện nay đang mâu thuẫn với nhu cầu sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ r ng. Vì thế, tiếp tục cải tạo và phát triển t ng hình thức trồng trọt để tiến tới một nền sản xuất nông nghiệp vì 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mục đích hàng hoá, đồng thời bảo vệ đƣợc tài nguyên môi sinh là nhu cầu tất yếu [25]. Hƣớng nghiên cứu các hoạt động sinh kế đề cao vai trò của nhiều yếu tố nhƣ khả năng, nguồn vốn, tài sản và các hoạt động kiếm sống cần thiết đƣợc nhiều học giả quan tâm, nhƣ: Diana Carney, 1999; Diana Carney, John Farrington, Caroline Ashley & Cathryn Turton, 1999; M.

Gamper, 2002; Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), 2007; Nguyễn Văn Sửu, 2010. trong đó đáng chú ý là nghiên cứu của AD (2007) “Sổ t y đánh giá nghèo đói và thị trường có sự tham gia”. Nghiên cứu đánh giá sinh kế và thị trƣờng có sự tham gia của ngƣời dân thuộc Dự án Nâng cao Hiệu quả Thị trƣờng cho Ngƣời nghèo ở cả ba nƣớc: Campuchia, Lào và Việt Nam đề cập rất rõ ràng về sinh kế dƣới dạng lý luận, thông qua việc giải đáp một cách thỏa đáng các câu hỏi: Sinh kế là gì Nhƣ thế nào là sinh kế bền vững? Các nguyên tắc sinh kế bền vững? Khung sinh kế bền vững và nội dung của nó? Hoạt động và chiến lƣợc sinh kế? Mối quan hệ giữa sinh kế và thị trƣờng Phƣơng pháp đánh giá sinh kế có sự tham gia? v. Ngoài ra, nghiên cứu cung cấp hiểu biết toàn diện về các cơ hội và cản trở ngƣời dân khi tiếp cận các dịch vụ và thị trƣờng trong hệ thống sinh kế, đồng thời kiến nghị những chính sách thúc đẩy cơ hội cho ngƣời nghèo [60].

Bên cạnh đó, nghiên cứu của M. Kollmair và St. Gamper quan tâm đến tiếp cận sinh kế bền vững với năm loại vốn sinh kế (vốn tài chính, vốn con ngƣời, vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn xã hội) là một công cụ để ngƣời nghèo ứng phó với đói nghèo. Trong các loại vốn này, vốn xã hội là các nguồn lực xã hội nhƣ mạng lƣới, v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ