Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết. Nhóm ngƣời Đan Lai và Vƣờn quốc gia Pù Mát. Phƣơng thức mƣu sinh của nhóm ngƣời Đan Lai ở Vƣờn quốc gia Pù Mát.
Phƣơng thức mƣu sinh của nhóm ngƣời Đan Lai ở nơi tái định cƣ. Vấn đề biến đổi phƣơng thức mƣu sinh và những thách thức đối với nhóm ngƣời Đan Lai. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chƣơng này, tôi tổng quan tài liệu và trình bày cơ sở lý thuyết của luận án. Phần thứ nhất của chƣơng xem xét các công trình nghiên cứu hiện có về PTMS và nhóm ngƣời Đan Lai để thấy đƣợc những thành tựu nghiên cứu đã có, cả về lý luận và thực tiễn.
Phần thứ hai của chƣơng trình bày cơ sở lý thuyết tiếp cận của luận án, cụ thể là lý thuyết Sinh thái học nhân văn. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu về phƣơng thức mƣu sinh Những vấn đề về PTMS hay sinh kế đã đƣợc đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu và đƣợc tiếp cận theo các hƣớng khác nhau. Một hƣớng quan trọng mà nhiều công trình nghiên cứu của các học giả nƣớc ngoài tiếp cận theo hƣớng hoạt động kinh tế của các cộng đồng cƣ dân.
Trong đó, các tác giả chủ yếu đề cập đến các vấn đề liên quan đến hoạt động nông nghiệp. Nikitin cho rằng, nông nghiệp xuất hiện ngay t thời kỳ công xã nguyên thủy và là một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của năng suất lao động và sự tích lũy tài sản, dẫn tới chỗ củng cố và thịnh đạt của xã hội nguyên thủy. Tác giả khẳng định, nông nghiệp là một trong những phát minh vĩ đại nhất của nhân loại 115. Tác giả Peter ellwood đã lý giải về những tác động của nông nghiệp tới sự phân bố của những tộc ngƣời có văn hóa khảo cổ, ngôn ngữ và đặc tính sinh học khác nhau trên khắp thế giới, đều có thể thấy đƣợc qua sử liệu của t ng khu vực trƣớc khi có những cuộc di dân ồ ạt trong vòng 500 năm qua.
Nội dung của cuốn sách là một giả thuyết về những mối liên hệ giữa sự phục thuộc ngày càng tăng vào việc sản xuất lƣơng thực, biến động dân số việc phát tán cƣ dân và sự lan tỏa của các nền văn hóa nông nghiệp và ngôn ngữ. ng đã sử dụng nhiều nguồn tƣ liệu khác nhau để nhằm vào một số vấn đề cốt lõi: Vì sao các xã hội nông nghiệp xuất hiện ở thời tiền sử Chúng đã phát sinh ở đâu, khi nào và nhƣ thế nào Chúng đã lan tỏa do những nguyên nhân nào và theo các hƣớng nào 65 Nghiên cứu về dân tộc học nông nghiệp, G. Gromop và IU. Nôvichkop nhận định việc nghiên cứu k thuật học nông nghiệp cần chú ý 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội mà các dân tộc nông nghiệp đang phát triển ở trong bối cảnh lịch sử đƣơng thời, và phê phán các quan điểm của một số học giả đánh giá quá cao ý nghĩa của đặc tính dân tộc riêng biệt [32].
Cũng với quan điểm trên, khi nói về dân tộc học nông nghiệp ở khu vực Đông Nam Á, N. Tsebocsarop và IA. Tsesnop khẳng định, những đặc trƣng văn hóa nông nghiệp của các dân tộc Đông Nam Á đã hình thành t những điều kiện lịch sử nhất định và nó đƣợc định đoạt bởi sự phát triển kinh tế - xã hội và hoàn cảnh tự nhiên. Tuy nhiên, những đặc trƣng đó đƣợc củng cố bởi truyền thống, trở thành những đặc điểm đối với các dân tộc riêng biệt trong một thời kỳ lâu dài, dần dần biến mất với sự xuất hiện trong các dân tộc ấy nền nông nghiệp cơ giới hiện đại [64].
Sau những năm 1960, hƣớng nghiên cứu về hoạt động kinh tế của các dân tộc thiểu số tiếp tục đƣợc chú ý. Hoạt động canh tác nƣơng rẫy đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất của các cƣ dân miền núi nên t thập niên 60 và 70 thế kỷ XX đƣợc nhiều ngƣời nghiên cứu quan tâm. Các nghiên cứu đều nhấn mạnh, canh tác nƣơng rẫy là hoạt động kinh tế mang nặng tính tự cấp và tự túc. Đây là loại hình canh tác chủ yếu dựa vào tự nhiên, không phát huy đƣợc tiềm năng đất đai, dẫn đến sự suy thoái nghiêm trọng r ng và tài nguyên môi sinh.
Dù mới d ng lại ở việc khảo tả, ít so sánh và chƣa thật hệ thống, nhƣng những nghiên cứu này đã mang lại nguồn tƣ liệu quý giá trong việc nhận diện những đặc điểm kinh tế ở một giai đoạn lịch sử nhất định của các tộc ngƣời thiểu số ở vùng miền núi Việt Nam [40, 43, 63, 87, 94] v. Đồng thời, những khảo tả về các hoạt động kinh tế luôn có vị trí quan trọng với dung lƣợng đáng kể trong nhiều công trình nghiên cứu khác ở thời kỳ này. Các tác giả đều nhấn mạnh vị trí của các hoạt động kinh tế trong đời sống tộc ngƣời, trong đó nổi lên vai trò của hoạt động trồng trọt. Trên cơ sở trình độ phát triển xã hội và ĐKTN, các dân tộc thiểu số đã thích ứng với tự nhiên, cải tạo và ứng xử hài hoà với tự nhiên để t đó hình thành nên hệ sinh thái nông nghiệp truyền thống [83, 117] v.
T sau năm 1975, các nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về lĩnh vực đời sống, trong đó có hoạt động kinh tế của các tộc ngƣời thiểu số trên khắp cả nƣớc. Trong đó, có các bài nghiên cứu dân tộc học nông nghiệp của tác giả Lê S Giáo 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. sự chuyển đổi các loại hình trồng trọt ở vùng cao phía Bắc Việt Nam của Nguyễn Anh Ngọc [62, 63]. Các bài viết đã xem xét các vấn đề định canh định cƣ (ĐCĐC), sự chuyển đổi t nền sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, v.
T đó, bƣớc đầu đƣa ra những xu hƣớng, quan điểm trong vấn đề cải tạo và phát triển trong sản xuất nông nghiệp ở vùng cao Việt Nam. Bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh tế của t ng tộc ngƣời còn đƣợc mô tả và phân tích một cách cụ thể qua hàng loạt các công trình nghiên cứu hay dƣới dạng chuyên đề [6, 8]. Ngoài ra, tác giả Trần Bình khẳng định, tập quán mƣu sinh là một trong những thành tố quan trọng của văn hoá tộc ngƣời, có mối quan hệ hữu cơ với văn hoá đảm bảo đời sống, văn hoá xã hội và văn hoá nhận thức. Tác giả cho rằng, nhiều dự án phát triển kinh tế không thu đƣợc hiệu quả nhƣ mong muốn một phần là do không dựa trên cơ sở nghiên cứu k lƣỡng tập quán, tri thức mƣu sinh của ngƣời dân địa phƣơng.
Tuy nhiên, các công trình tập trung phần lớn vào việc trình bày hoạt động kinh tế dƣới dạng những tri thức, đặc trƣng văn hoá truyền thống, phần nhiều mang tính chất mô tả, ít sự phân tích và so sánh. Những biến đổi, thích ứng cũng nhƣ sự lý giải những bất cập của nó trong điều kiện hiện nay còn chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu [8]. Trong những năm gần đây có nhiều công trình có hƣớng nghiên cứu sâu về kinh tế tộc ngƣời trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Những tiềm năng, lợi thế cũng nhƣ khó khăn, thách thức của mỗi tộc ngƣời trong công cuộc chuyển đổi t nền kinh tế tự cấp, tự túc sang kinh tế thị trƣờng là những vấn đề đƣợc các nhà khoa học tập trung nghiên cứu.
Khi bàn về vấn đề tam nông ở nông thôn Việt Nam [19] hay những vấn đề liên quan đến hệ sinh thái nông nghiệp [96] các tác giả đều có chung nhận định về sự khó khăn của hệ thống nông nghiệp miền núi trong xu hƣớng phát triển kinh tế đất nƣớc. Nghiên cứu về sở hữu, sử dụng đất đai và trồng trọt truyền thống của các dân tộc thiểu số Tây Nguyên, tác giả ùi Minh Đạo đã nhấn mạnh vấn đề sở hữu và sử dụng đất đai và các hình thức trồng trọt truyền thống trong điều kiện hiện nay đang mâu thuẫn với nhu cầu sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ r ng. Vì thế, tiếp tục cải tạo và phát triển t ng hình thức trồng trọt để tiến tới một nền sản xuất nông nghiệp vì 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mục đích hàng hoá, đồng thời bảo vệ đƣợc tài nguyên môi sinh là nhu cầu tất yếu [25]. Hƣớng nghiên cứu các hoạt động sinh kế đề cao vai trò của nhiều yếu tố nhƣ khả năng, nguồn vốn, tài sản và các hoạt động kiếm sống cần thiết đƣợc nhiều học giả quan tâm, nhƣ: Diana Carney, 1999; Diana Carney, John Farrington, Caroline Ashley & Cathryn Turton, 1999; M.
Gamper, 2002; Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), 2007; Nguyễn Văn Sửu, 2010. trong đó đáng chú ý là nghiên cứu của AD (2007) “Sổ t y đánh giá nghèo đói và thị trường có sự tham gia”. Nghiên cứu đánh giá sinh kế và thị trƣờng có sự tham gia của ngƣời dân thuộc Dự án Nâng cao Hiệu quả Thị trƣờng cho Ngƣời nghèo ở cả ba nƣớc: Campuchia, Lào và Việt Nam đề cập rất rõ ràng về sinh kế dƣới dạng lý luận, thông qua việc giải đáp một cách thỏa đáng các câu hỏi: Sinh kế là gì Nhƣ thế nào là sinh kế bền vững? Các nguyên tắc sinh kế bền vững? Khung sinh kế bền vững và nội dung của nó? Hoạt động và chiến lƣợc sinh kế? Mối quan hệ giữa sinh kế và thị trƣờng Phƣơng pháp đánh giá sinh kế có sự tham gia? v. Ngoài ra, nghiên cứu cung cấp hiểu biết toàn diện về các cơ hội và cản trở ngƣời dân khi tiếp cận các dịch vụ và thị trƣờng trong hệ thống sinh kế, đồng thời kiến nghị những chính sách thúc đẩy cơ hội cho ngƣời nghèo [60].
Bên cạnh đó, nghiên cứu của M. Kollmair và St. Gamper quan tâm đến tiếp cận sinh kế bền vững với năm loại vốn sinh kế (vốn tài chính, vốn con ngƣời, vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn xã hội) là một công cụ để ngƣời nghèo ứng phó với đói nghèo. Trong các loại vốn này, vốn xã hội là các nguồn lực xã hội nhƣ mạng lƣới, v.