Đặt vấn đề (3) Mục tiêu nghiên cứu (4) Tổng quan tài liệu (5) Phương pháp nghiên cứu. Đây là phần quan trọng nhất của đề cương và thường phải bao hàm các thông tin sau: - Đối tượng nghiên cứu - Địa điểm nghiên cứu - Mau và cách chọn mẫu - Thiết kế và qui trình nghiên cứu - Biến số, chỉ số - Kỹ thuật và công cụ - Kế hoạch quản lý và phân tích số liệu, cách khống chế sai số và nhiễu - Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (6) Dự kiến kết quả (7) Dự kiến bàn luận (8) Dự kiến kết luận (9) Dự kiến khuyến nghị (10) Kế hoạch nghiên cứu (nhân lực, vật lực, thời gian và dự toán kinh phí) (11) Danh mục tài liệu tham khảo (12) Phụ lục (như bảng lựa chọn vấn đề và đề tài nghiên cứu ưu tiên, cây vấn đề để chọn biến so, các công cụ thu thập số liệu đã phát triển, bảng thỏa thuận giữa người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.) Giáo trình môn học: Thống kê sinh học & Nghiên cứu Y học, NXB Y học. Chủ biên: Lưu Ngọc Hoạt (2017) 8 4. Đề cương nghiên cứu và báo cáo nghiên cứu khoa học? Xét về quy trình nghiên cứu thì sau khi có đề cuơng đuợc phê duyệt, người nghiên cứu sẽ bắt đầu triển khai thu thập số liệu.
Với các nghiên cứu định lượng thì do bộ công cụ thu thập số liệu thường được thiết kế dưới dạng có cấu trúc đóng và người thu thập số liệu thường được tuyến chọn tại địa phương nơi triển khai nghiên cứu, nên trước khi chính thức thu thập số liệu, người nghiên cứu thường phải triển khai hai hoạt động quan trọng đó là test bộ công cụ và tập huấn người thu thập số liệu. Với các nghiên cứu định tính thì do bộ công cụ phần lớn chỉ là các bảng checklist với các câu hỏi mở nhằm gợi ý cho người thu thập thông tin khai thác thông tin từ các đối tượng nghiên cứu, trong khi người thu thập thông tin trong nghiên cứu định tính thường phải là người rất có kinh nghiệm nên việc test công cụ và tập huấn là không cần thiết. Để đảm bảo chất lượng số liệu thì quá trình giám sát thu thập số liệu, mã hóa, làm sạch số liệu, nhập liệu là rất cần thiết. Sau khi số liệu đã được thu thập và chuẩn bị hoàn chỉnh thì quá trình phân tích số liệu mới diễn ra và dựa vào kết quả thu được từ phân tích số liệu, người nghiên cứu mới có được thông tin điền vào các bảng trống, biểu đồ, đồ thị giả định trong phần dự kiến kết quả nghiên cứu của đề cương nghiên cứu.
Như vậy về cơ bản các mục trong đề cương nghiên cứu khá giống so với các mục trong báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu (trừ trường hợp các báo cáo nghiên cứu dưới dạng các bài báo đăng tải trên các tạp chí bị giới hạn số trang). TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đào Văn Dũng (2020) Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học-Nghiên Cứu Hệ Thống Y Tế, NXB Y học. Lưu Ngọc Hoạt (2013) Phương pháp Nghiên cứu sức khỏe cộng đồng, NXB Y học.
Lưu Ngọc Hoạt (2017) Thống kê sinh học & Nghiên cứu Y học, NXB Y học. Hoàng Văn Minh (2018) Phương pháp nghiên cứu trong bệnh viện, NXB Y học. Hoàng Văn Minh, Lưu Ngọc Hoạt, Đỗ Văn Dũng, Võ Văn Thắng (2017) Khái niệm và thuật ngữ cơ bản sử dụng trong các nghiên cứu khoa học sức khỏe định lượng, NXB Y học. Nguyễn Văn Tuấn (2018) Y học thực chứng, NXB Y học.
Giáo trình môn học: Thống kê sinh học & Nghiên cứu Y học, NXB Y học. Chủ biên: Lưu Ngọc Hoạt (2017) 9 BÀI 2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng: 1. Phân tích được các yếu tổ ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe cộng đồng 2. Trình bày được các tiêu chuẩn lựa chọn vấn đề nghiên cứu ưu tiên 3.
Viết được tên đề tài thích hợp với từng loại hình nghiên cứu 4. Xác định được hướng nghiên cứu ưu tiên và tên đề tài cho một nghiên cứu 5. Phân tích được vấn đề nghiên cứu, xác định được trọng tâm và phạm vi của một nghiên cứu cụ thể NỘI DUNG 1. KHÁI NIỆM VỀ SỨC KHOẺ Theo Tổ chức Y tế thế giới (1978): “Sức khoẻ là một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ là một tình trạng không bệnh tật hay tàn tật”.
Như vậy sức khoẻ là sự kết hợp hài hoà cả 3 thành phần: thể chất, tinh thần và xã hội. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG 2. Môi trường bên trong (Các yếu tố di truyền, bẩm sinh) Có các bệnh di truyền từ cha mẹ sang con cái như bệnh ưa chảy máu, cận thị nặng, có các dị tật bẩm sinh như sứt môi hở hàm, thừa ngón chân, ngón tay, liệt tứ chi. Cha mẹ bị bệnh tật sẽ có nguy cơ cao sinh ra con cái bị bệnh tật.
Hiện tại các giải pháp tác động trực tiếp lên bộ máy di truyền để sửa chữa các sai lạc trên gen, phòng tránh các bệnh di truyền còn rất hạn chế và tốn kém. Tuy nhiên người ta có thể chủ động phòng tránh các yếu tố tác hại trong quá trình mang thai để hạn chế các dị tật bẩm sinh. Môi trường bên ngoài Bao gồm các yếu tố môi trường tự nhiên và các yếu tố môi trường xã hội. Các yếu tố môi trường tự nhiên Các yếu tố môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học của môi trường không khí, đất, nước.
Giáo trình môn học: Thống kê sinh học & Nghiên cứu Y học, NXB Y học. Chủ biên: Lưu Ngọc Hoạt (2017) 10 Những thay đổi về vi khí hậu: vi khí hậu nơi ở, nơi làm việc có ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và năng suất lao động, môi trường quá nóng, quá lạnh, quá ẩm, quá khô làm căng thắng quá trình điều nhiệt, suy giảm sức đề kháng, gây các bệnh theo mùa, tăng các bệnh liên quan đến thời tiết. Ô nhiễm không khí nơi ở, nơi làm việc: các nguồn gây ô nhiễm nơi ở, nơi sản xuất có rất nhiều, do sinh hoạt, đun nấu, nghề phụ, từ các công trình vệ sinh, do ô nhiễm tại các khu công nghiệp, giao thông, xử lý chất thải, thải ra khói bụi, hơi khí độc, các loại vi khuân nấm mốc gây bệnh, gây ô nhiễm, gia tăng các bệnh liên quan đến ô nhiễm. Ô nhiễm các nguồn nước: do khí thải, nước thải, rác thải từ khu dân cư, khu công nghiệp, làm ô nhiễm các nguồn nước mặt, nước ngầm, làm cho nguồn nước bị nhiễm các chất độc hại: chất hữu cơ, hoá chất độc, kim loại nặng, vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh, làm gia tăng các bệnh liên quan đến ô nhiễm nước.
Ô nhiễm môi trường đất: do nước thải, rác thải từ khu dân cư, khu công nghiệp, do phân bón, các hoá chất trừ sâu diệt cỏ, gây ô nhiễm nguồn nước, tích luỹ trong các sản phẩm nông nghiệp, qua chuỗi thức ăn vào cơ thế, ảnh hưởng xấu cho sức khoẻ. Suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho sản xuất và đời sống. Suy thoái môi trường gây biến đổi khí hậu, thiên tai thảm hoạ, ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện sinh tồn của con người và mọi sinh vật. Các yếu tố môi trường xã hội: Dân số: Chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình có ảnh hưởng mạnh đến sức khoẻ, nhất là phụ nữ và trẻ em.
Sự phân bô dân cư ở môi vùng khác nhau có ảnh hưởng nhât định đến sức khoẻ của cá nhân và cộng đồng: nơi đô thị mật độ dân cư quá cao, chật trội, quá tải cơ sở hạ tầng, vùng sâu, xa, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp, tiếp cận dịch vụ y tế khó khăn. Tình trạng di dân tự do, điều kiện sống thay đổi, thiếu dịch vụ đáp ứng nhu cầu của cá nhân và cộng đồng Kinh tế thu nhập, nghề nghiệp, việc làm: Mỗi khu vực có phương thức sản xuất khác nhau và tác động nhất định lên sức khoẻ người dân như cường độ lao động, thời gian lao động, môi trường lao động, ở khu vực nông thôn khác khu vực đô thị. Thu nhập có ảnh hưởng quan trọng đối với sức khoẻ vì nó quyết định mức sống của mỗi cá nhân và gia đình họ, việc làm on định, thu nhập tăng thì tình trạng sức khoẻ được cải thiện. Việc làm không ổn định, nghề nghiệp nhiều rủi ro, thu nhập thấp làm giảm sút sức khoẻ, nhất là phụ nữ và Giáo trình môn học: Thống kê sinh học & Nghiên cứu Y học, NXB Y học.
Chủ biên: Lưu Ngọc Hoạt (2017) 11 trẻ em. Khi xem xét mối liên quan giữa việc làm, thu nhập, sức khoẻ cần chú ý tính chất công việc, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, cường độ lao động, điều kiện lao động, nguy cơ tiếp xúc với độc hại, tai nạn lao động, phương tiện bảo hộ, chế độ bảo hiểm. Chỗ ở cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ con người từ khi sinh ra cho đến khi chết, đó là môi trường trực tiếp bảo vệ sức khoẻ mỗi cá nhân về cả 3 mặt thể chất tinh thần và xã hội. Người nghèo ở trong căn nhà tồi tàn, điều kiện vệ sinh xấu, ô nhiễm, thiếu nước sạch, không xử lý phân rác, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm, dễ bị các căng thắng, không có điều kiện được chăm sóc sức khoẻ.
Một vấn đề nghiêm trọng nữa là không có chỗ ở, nhất là khi bị thất nghiệp, không được xã hội hỗ trợ, làm cho tình trạng sống lang thang gia tăng trở thành một vấn đề xã hội. Các yếu tố văn hoá: Trình độ văn hoá ảnh hưởng đến hiểu biết, thái độ, thực hành đối với sức khoẻ và việc bảo vệ sức khoẻ của cá nhân và cộng đồng. Phong tục tập quán mỗi nơi có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng đối phó với các vấn đề sức khoẻ, có thói quen ảnh hưởng tốt cho sức khoẻ, có thói quen ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ. An sinh xã hội và gia đình, sự hỗ trợ xã hội và các mối quan hệ gần gũi, thân thiện có tác dụng bảo vệ sức khoẻ cho mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Ngược lại các mẫu thuẫn trong gia đình, cộng đồng, xã hội bao giờ cũng gây ra các gánh nặng tâm lý (stress) có ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, không có lợi cho sức khoẻ tâm thần.