CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 1. Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất 1. Khái niệm (1) Báo cáo tài chính hợp nhất: Là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con.
Công ty mẹ: Là công ty có một hoặc nhiều công ty con. Công ty con: Là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ). Tập đoàn: Bao gồm công ty mẹ và các công ty con. Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính hợp nhất (2) - Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của Tập đoàn, Tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là Công ty mẹ hay các Công ty con trong tập đoàn.
- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn, Tổng công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai. Thông tin của Báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc 1 IAS 27 Consolidated and Separate Financial Statement 2 Thông tư 161 – 2007, Bộ Tài Chính 123doc 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ HDKH: PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH đầu tư vào Tập đoàn hoặc Tổng công ty của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tư, của các chủ nợ hiện tại và tương lai,. Đối tượng lập và đối tượng sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất 1. Đối tượng lập BCTC hợp nhất - Kết thúc kỳ kế toán, Công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của cả Tập đoàn.
Trường hợp Công ty mẹ đồng thời là Công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ và được các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì Công ty mẹ này không phải lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. - Một công ty được coi là Công ty mẹ của một công ty khác nếu có quyền kiểm soát thông qua việc chi phối các chính sách tài chính và hoạt động nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty này. Công ty mẹ thường được xem là có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động trong các trường hợp sau đây: Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trực tiếp hoặc gián tiếp ở Công ty con; Công ty mẹ có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của Công ty con; Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương; Công ty mẹ có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty con; Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho Công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết; 123doc 7 LUẬN VĂN THẠC SĨ HDKH: PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận. - Việc xác định một công ty có phải là Công ty mẹ hay không phải dựa trên việc xét xem Công ty đó có kiểm soát thông qua việc chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của một công ty khác hay không chứ không chỉ xét tới hình thức pháp lý, hay tên gọi của nó.
- Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất thì việc xác định giá trị khoản đầu tư và phân bổ lợi ích của cổ đông thiểu số. Do đó, việc xác định khoản đầu tư thuộc công ty con, công ty liên kết hay góp vốn kinh doanh có vay trò rất quan trọng. Đối tượng sử dụng BCTC hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất được sử dụng cho cả đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: Các nhà quản lý, người lao động, nhà đầu tư, chủ nợ và các cơ quan chính phủ. Trong đó, báo cáo này đặc biệt là cung cấp thông tin cho các cổ đông của công ty mẹ.
Các loại báo cáo tài chính hợp nhất Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ. Báo cáo tài chính hợp nhất năm gồm: - Bảng cân đối kế toán hợp nhất; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất; - Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ 123doc 8 LUẬN VĂN THẠC SĨ HDKH: PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lược. a) Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: - Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ (đầy đủ); - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ (đầy đủ); - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ (đầy đủ); - Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất chọn lọc.
b) Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lược, gồm: - Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ (tóm lược); - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ (tóm lược); - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ (tóm lược); - Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất chọn lọc. Nội dung, trình tự và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất 1. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế 1. Nội dung Chuẩn mực kế toán quốc tế 27 (IAS 27) về BCTC hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con quy định về nguyên tắc lập BCTC hợp nhất.
Hợp nhất là một kỹ thuật cho phép lập một BCTC duy nhất từ các BCTC riêng để phản ánh kết quả hoạt động chung và tình hình của toàn bộ những doanh nghiệp có mối liên hệ lợi ích chung (mỗi doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân riêng). Lập BCTC hợp nhất sau HNKD được phân biệt thành hai trường hợp: 123doc 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ HDKH: PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH - Lập BCTC hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh: lập tại thời điểm xảy ra HNKD, ngày quyền kiểm soát được thiết lập. - Lập BCTC hợp nhất định kỳ: lập BCTC cho các kỳ sau kỳ diễn ra giao dịch HNKD. BCTC hợp nhất được công ty mẹ lập, hệ thống báo cáo gồm bảng tổng kết tài sản, bảng kết quả kinh doanh hợp nhất và thuyết minh.
Bảng lưu chuyển tiền tệ và báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu cũng được khuyên lập. Trong đó, thuyết minh phải có những thông tin rất quan trọng cho phép đánh giá đúng các thông tin tài chính của tập đoàn (như danh sách các công ty con và tỷ lệ vốn góp, phạm vi hợp nhất, ảnh hưởng của việc thay đổi nguyên tắc kế toán, phương pháp hợp nhất…). Như vậy sau HNKD, giữa bên mua và bên bị mua hình thành mối liên hệ công ty mẹ, công ty con thì công ty mẹ sẽ lập BCTC hợp nhất trong phạm vi tập đoàn (trong đó có bên mua, bên bị mua) tại ngày kết toán BCTC riêng của công ty mẹ, và thường các BCTC riêng của các công ty con cũng được kết toán cùng ngày. Nếu một doanh nghiệp trong phạm vi hợp nhất có ngày kết toán khác ngày lập BCTC hợp nhất thì doanh nghiệp này phải lập BCTC phục vụ cho lập BCTC hợp nhất, nếu không thực hiện được thì báo cáo này vẫn được sử dụng với điều kiện chênh lệch về thời điểm là dưới 3 tháng và cần điều chỉnh theo tất cả các sự kiện trọng yếu giữa hai thời điểm trên để sao cho BCTC hợp nhất được trung thực và hợp lý.
BCTC hợp nhất được lập trên cơ sở chính sách kế toán thống nhất trong các giao dịch và sự kiện cùng loại, các đơn vị của tập đoàn áp dụng nhất quán các chính sách kế toán. Vì vậy, nếu phát sinh các trường hợp có đơn vị không sử dụng chính sách kế toán thống nhất trong những giao dịch và sự kiện cùng loại thì đơn vị đó phải điều chỉnh áp dụng theo chính sách kế toán thống nhất trong tập đoàn, nếu không thể điều chỉnh phải trình bày trong thuyết minh BCTC. 123doc 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ HDKH: PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH Khoản đầu tư vào công ty con được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty mẹ phải xác định tỷ lệ lợi ích thể hiện phần vốn nắm giữ một cách trực tiếp hay gián tiếp bởi công ty mẹ trong mỗi công ty được hợp nhất.
Cách xác định tỷ lệ lợi ích: cộng các tỷ lệ kiểm soát đối với một công ty bằng cách cộng tỷ lệ kiểm soát của tất cả các công ty trong tập đoàn có nắm giữ cổ phiếu của công ty đó. Trên cơ sở tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ trong các công ty con và công ty liên kết, công ty mẹ khi lập BCTC hợp nhất sẽ hợp nhất các lợi ích này thành một báo cáo cho tập đoàn. BCTC hợp nhất gồm báo cáo của các công ty và đơn vị do công ty mẹ kiểm soát. Công ty kiểm soát các công ty con khi công ty có quyền chi phối chính sách tài chính của doanh nghiệp nhận đầu tư nhằm mục đích thu lợi từ hoạt động đầu tư của mình.
Khi đánh giá quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng hiện đang có hiệu lực hay sẽ chuyển đổi. BCTC của công ty con được hợp nhất trong BCTC hợp nhất từ ngày bắt đầu kiểm soát đến ngày kết thúc quyền kiểm soát. Trình tự Các BCTC của công ty mẹ và công ty con được hợp nhất theo trình tự: - Cộng các khoản mục tương tự thuộc tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí trong các báo cáo lại với nhau.