Phương Pháp Giảng Dạy Este Trong Trường Trung Học Phổ Thông

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tốt nghiệp hóa học phương pháp giảng dạy bài este trong trường trung học phổ thông, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ ESTE

1.1. Định nghĩa

1.2. Phân loại

1.2.1. Theo loại axit

1.2.2. Theo số phân tử H2O

1.2.3. Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon

1.3. Tên gọi

1.4. Tính chất vật lý

1.5. Tính chất hóa học

1.5.1. Phản ứng do nhóm chức

1.5.1.1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
1.5.1.2. Phản ứng thủy phân trong môi trường bazơ

1.5.2. Phản ứng của gốc hidrocacbon

1.5.2.1. R là nguyên tử hidro
1.5.2.2. R, R' là gốc hidrocacbon chưa no
1.5.2.3. R, R' là gốc hidrocacbon thơm

1.6. Điều chế

1.6.1. Từ axit và rượu: phản ứng este hóa

1.6.2. Từ anhidrit axit và rượu

1.6.3. Từ phản ứng giữa axit và hidrocacbon chưa no

1.6.4. Từ muối bạc của axit cacboxylic và dẫn xuất halogen

1.7. Ứng dụng

2. CHƯƠNG II: HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP

2.1. A. Câu hỏi giáo khoa

2.1.1. Dạng I: Công thức tổng quát

2.2. Bài tập

2.2.1. Bài I.1: Viết công thức chung của các este tạo thành từ các loại axit và rượu

2.2.2. Bài I.3: Viết CTPT của este được tạo bởi axit no 2 chức và rượu no đơn chức

2.2.3. Bài I.4: Viết CTPT của các este được tạo bởi axit no đơn chức và các rượu khác nhau

2.2.4. Bài I.5: Viết CTPT của các este được tạo bởi rượu no đơn chức với các axit khác nhau

2.2.5. Bài I.6: Viết CTPT của các este được tạo bởi axit đơn chức, không no với các rượu khác nhau

2.2.6. Bài I.7: Viết CTTQ của các este được tạo thành trong các trường hợp khác nhau

2.2.7. Bài I.8: Viết CTTQ của các este được tạo thành trong các trường hợp khác nhau

2.3. Bài tập trắc nghiệm

2.3.1. Bài L.1: CTPT của este được tạo bởi axit no đơn chức và rượu không no

2.3.2. Bài L.2: Este CHcóO

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về phương pháp giảng dạy este trong trường trung học phổ thông

Phương pháp giảng dạy este là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục hóa học tại trường trung học phổ thông. Este là hợp chất hữu cơ có nhiều ứng dụng trong đời sống, từ thực phẩm đến công nghiệp. Việc hiểu rõ về este không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng giải bài tập hóa học. Tuy nhiên, việc giảng dạy este thường gặp nhiều thách thức do tính chất phức tạp của nó.

1.1. Định nghĩa và phân loại este trong hóa học

Este là sản phẩm của phản ứng giữa rượu và axit. Có nhiều cách phân loại este dựa trên loại axit, số phân tử nước tách ra trong phản ứng, và cấu trúc của gốc hidrocacbon.

1.2. Tầm quan trọng của este trong chương trình giáo dục

Este không chỉ là một phần lý thuyết mà còn là cơ sở cho nhiều bài tập thực hành. Việc nắm vững kiến thức về este giúp học sinh tự tin hơn trong các kỳ thi tuyển sinh.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy este tại trường phổ thông

Giảng dạy este gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp trong cấu trúc và tính chất hóa học của nó. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc phân loại và nhận biết các loại este khác nhau. Ngoài ra, việc áp dụng lý thuyết vào thực hành cũng là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức lý thuyết

Học sinh thường cảm thấy khó khăn khi phải ghi nhớ các công thức và tính chất của este. Điều này dẫn đến việc học sinh không thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

2.2. Thiếu tài liệu và phương pháp giảng dạy hiệu quả

Nhiều giáo viên chưa có đủ tài liệu và phương pháp giảng dạy hiện đại để truyền đạt kiến thức về este một cách hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

III. Phương pháp giảng dạy este hiệu quả cho học sinh trung học phổ thông

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy este, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và tích cực. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các tài liệu trực quan sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin như video, mô hình 3D giúp học sinh hình dung rõ hơn về cấu trúc và tính chất của este.

3.2. Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

Khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm, thảo luận và thực hành sẽ giúp họ hiểu sâu hơn về este và phát triển kỹ năng giải bài tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của este trong đời sống và công nghiệp

Este có nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày và trong công nghiệp. Chúng được sử dụng làm hương liệu, dung môi và trong sản xuất nhựa. Việc hiểu rõ về ứng dụng của este sẽ giúp học sinh thấy được giá trị thực tiễn của kiến thức hóa học.

4.1. Este trong ngành thực phẩm và hương liệu

Nhiều este được sử dụng làm hương liệu trong thực phẩm, tạo ra mùi vị thơm ngon cho các sản phẩm.

4.2. Este trong sản xuất công nghiệp

Este cũng được sử dụng trong sản xuất nhựa và các vật liệu khác, đóng vai trò quan trọng trong nhiều quy trình công nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phương pháp giảng dạy este

Phương pháp giảng dạy este cần được cải tiến để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học. Tương lai của việc giảng dạy este sẽ phụ thuộc vào sự đổi mới trong phương pháp và tài liệu giảng dạy.

5.1. Đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy

Cần có sự đầu tư vào tài liệu và công nghệ để hỗ trợ giáo viên trong việc giảng dạy este một cách hiệu quả hơn.

5.2. Tương lai của giáo dục hóa học tại Việt Nam

Giáo dục hóa học tại Việt Nam đang trong quá trình đổi mới. Việc giảng dạy este sẽ trở nên hiệu quả hơn nếu được áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực và hiện đại.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý thuyết về este I) Định nghĩa: Este là sản phẩm của phản ứng giữa rượu và axit. VD: Đụ Shi + C;H;OH NINH dua + H;ạO este II) Phân loại: 1)Theo loại axit: a) Axit hữu cơ phản ứng với rượu: este cacboxylat VD: H.CH; + HO O O este cacboxylat b) Axi vô cơ phản ứng với rượu: este của axit vô cơ VD: HCl + C;H;OH———>C;H;Cl + H;O Este của axit vô cơ 2)Theo số phân tử H;O: được loại trong phản ứng este hóa. a) 1 phan từ: este đơn chức H VD: HNO;+ C;HOH ===>C;H@NO; + H;ạO este đơn chức CH;C_OH + CH;OH DsOxđe° Xử Tbc + HạO Oo este đơn chức b) 2 phán tử trở lên: este đa FNG.gi0 VD:H;SO, + 2CH:OH CH;O-SO;-OCH; + 2H;O HOF ; + 2CH;OH oa Tục o-p = .CH; + 2H,0 este đa chức HO.CH; CHs LẦN 'X 3CH;C-OH + HOCH H,SOsgro aia lm + 3H,0 x wai CH G0 -Cth este đa chức 3) Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon a) Gốc hidrocacbon no: este no VD: CH;-CH; -(-O-CH; on oe -CH; CH; SVTH: Nguyễn Thi Mộng Thu Trang 3 b) Gốc hidrocacbon chưa no: este chưa no VD: CH2 XS ngu CH;-C-O-CH=CH; oO ¢) Gốc hidrocacbon thom: este thơm VD: ©) os CH; + Trong để tài này chỉ nghiên cứu este của axit cacboxylic: là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có sự thay thế nguyên tử hidro của nhóm _COOH bằng gốc hidrocacbon. Ill) Tên gọi: Tên este = tên gốc hidrocacbon(của rượu) + tên axit tương ứng(íc > at Công thức Tên thông thường | Tên quốc tế ayes Metyl fomiat es Etyl axetat CH;-CH; gu Metyl propionat C;H; a n-propyl propionat isoamy] axetat eee meee eee —— =CH; Vinyl formiat ca ercn “ie Vinyl axetat CH =o Metyl acrylat Metyl propenoat CH; = Cc - „on Metyl metacrylat CH; `.

ao H3C-O-€ - al Đimetyl oxalat Đimetyl etanđioat O SVTH: Nguyễn Thị Mộng Thu Trang 4 Etylen điaxetat Etylen đietanoat s*» Chất béo: là este của glixerin và axit béo. VD:CH;(CH;)¡s £ om CH Sa Saas Tài ch CE(CH so F- oO. th ee _ CH;(CH;)¡¿-CO-CH; — CH,(CH);CH=CH(CH;)7-C_O- CH; glixeryl tristearat glixeryl trioléat IV) Tính chất vat lý > Este của các axit cacboxylic đầu dãy đồng đẳng là những chất lỏng, dễ bay hơi, thường có mùi thơm hoa quả. VD: metyl fomiat H-C-O-CH; mùi táo n-butyl n-butyrat ee mùi dita isoamyl axetat CH3- i O-CH>-CH2-CH-CH3 mùi chuối CH, benzyl propionat CH; es CHC) mùi hoa nhài > Các este của glixerin và axit béo(chất béo): » axit no: chất béo ở thể rắn » axit không no: chất béo ở thể lỏng.

>» Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số C vì giữa các phân tử este không có liên kết hidro. VD: Nhiệt độ sôi của: H-C -O.CH; :31,5°C mie u :118,2 °C O CH; sc 76°C CH;CH2CH2-C-OH :163,5°C > Este thường nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước. VD: độ tan (g/100g H;O) ở 25°C của: SVTH: Nguyễn Thị Mộng Thu Trang 5 ÝÉagbé 2VHD:Võ Thi Thu HÀ 5 OF H-C—O-CH; :304 .CO-C;H; :0,08 CH; ee :8,6 V) Tính chất hóa học R: gốc hidrocacbon của axit R': gốc hidrocacbon của rượu A) Phần ứng do nhóm chức 1) Phần ứng thủy phân trong môi trường axit: Phản ứng thuận nghịch, rất chậm. Trong môi trường axit, thông thường phản ứng xảy ra theo cơ chế gãy liên kết axyl_oxy.

Điều này đã được thực nghiệm xác minh bằng phương pháp đồng vị đánh dấu. R ST nh H;SOxde R-C-O-H + ROH bene eee ww ww wwe wwe lạ) cste + Cơ chế: oe + H “` gà OH - ISÓH; Ms ớt „sa + HỒ =—> R.C= - ==OR-- C-0- R R' HH 180H OH (HH SOP nce —— KỆ on +H OH R: nhóm đẩy eletron, ít công kénh R':gốc hidrocacbon bậc 1,2 VD: HC O.C;H; + HO H2Š9#”H COH + CHOH etyl formiat axit ic rượu metylic a pid + Ho ‘SOs CH-CH-.OH + CHØH metyl acrylat axit acrylic rượu metylic CHy-0. Cis +2HO ^ “ÁP 0-4 4-08 + 2CH:OH đimetyl] oxalat axit oxalic rượu metylic CHzC-O-CH, O ! +2HO 5Š24°2CH;C OH + CH,-CH, Cà OCH, Ỗ hp ty ia t axit axetic etylen glycol Grebo + 2HO ‘BSOse HH O=C-O-CH: O + CH:-CH: OH OH etylen oxalat axit oxalic etylen glycol SVTH: Nguyễn Thi Mộng Thu Trang 6 HINH T O- CH CH,-OH Cr it §- 0. CH + | 3H ,O “S 44 “8 V [R 8 + ch _O H CH;_OH C)7H35_ ° O_CH; glixeryl a axit stearic glyxerin Y Dé ting tốc độ phan ứng: đun nóng với xúc tác axit vô cơ H2SO, * Để cân bằng dịch chuyển theo chiéu thuận: *dùng lượng dư nước *thủy phân trong môi trường kiểm 2) Phan ứng thủy phân trong môi trường bazơ: phản ứng xà phòng hóa Phản ứng xảy ra hoàn toàn Trong đa số các trường hợp, phản ứng xảy ra theo cơ chế gãy liên kết axyl_oxy.

Diéu này cũng được thực nghiệm chứng minh bằng phương pháp đồng vị đánh dấu.Na + R'OH OH eer ge R' + -ỔnH S$* R-C-O- pi 2banh Nà 6-08 +R'O —-kgẺ + RO ao R: nhóm hút eletron, ít cổng kénh R':gốc hidrocacbon bậc 1,2 VD: CHs-G-0-CH + NaOH —&» aed Sue + CH,OH etyl axetat natri axetat rugu etylic a Ta - Na+ CHOH + NaOH —“-+» CHE CHS -O metyl acrylat natri acrylat rượu metylic H-C.C_O-Na+ CHz-CH; HC O-CH; lộ OH OH etylen điformiat natriformiat ©etylen glycol lhG: aed Sania Se -ONa+ 2CH;0OH Ỗ dimety! malonat đinatri malonat rượu metylic SVTH: Nguyễn Thị Mộng Thu Trang 7 bul 1L aghiê 3VIID:Võ Thi Thu HÀ Cị;H;;-C— O- CH CH;-OH | C\7H3s -C _O. CH + 3 N a O H — “ e 3 C F-ONe + CH _OH i C¡;H;;_C_ O_ CH, | CH,—OH natri stearat : glixeryl tristearat (xà phòng) glyxerin > Các trừơng hợp đặc biệt: SH) + 2N aO H _£ „ ae s S a i + C ) - œ +H ,0 pheny] axetat natriaxetat natri phenolat Cliy§-0-CH=CH, + NaOH — Hie iG tt + CH,CHO vinyÌ axetat natri axetat andehit axetic CH3¢ -O- _ CH, + NaOH Oe + CH -¢-CH; O CH 3 fe) isopropenyl axetat natri axetat axeton * Chi gd axit: là số mg(miligam) KOH dùng để trung hòa axit béo tự do có trong 1g chất béo. * phòng Chi số xà hóa: là số mg (miligam) KOH dùng để tác dụng hoàn toàn Ig chất béo, tức là để phản ứng xà phòng hóa và trung hòa axit tự đo (nếu có). VD:Tính chỉ số axit, chỉ số xà phòng hóa của lipit đơn giản thuộc loại triolein (glixery] trioleat) biết rằng muốn trung hòa 1,723g chất béo đó cần dùng 2 mi dd KOH 0,1M.2mg ; 1,723g chất béo cần 11,2mg lg _—___m _g > chỉ số axit =11,2 :1,723 =6,5 (Ci7H33COO);C;3H; + 3KOH >3 3C;;H;COOK + C;H¿(OH); 884g 3.56g lg 2g chi số xà phòng hóa = 3 x 56x1000 : 884 + 6,5 = 196,5 B) Phan ứng của gốc hidrocacbon 1) R là nguyên tử hidro a) Phản ứng tráng gương VD: H-C-O-R' + 2[Ag(NH;);]OH —#_> (NH,),CO3+ R'OH +2Agt +2NH‡Ì Ỗ SVTH: Nguyễn Thi Mộng Thu Trang 8 " GVIID- Thi VBThe Hằng là hei *2[Ag(NH;);]OH—È> (NH„);CO; + CH,OH + 2Agt + 2NH‡ mety] formiat nan ety b) Phản ứng với Cu(OH); trong NaOH HO.

R' + 2Cu(OH); + 2NaOH —!°_» Na;CO;+ R'OH + Cu;O‡ + 3H,O mau đỏ gach VD H_C_O.C;H;+ 2Cu(OH); +2NaOH _„~ Na;CO; + C;H;OH + Cu;O‡+H;O etyÌ formiat ray CD 2) R,R' là gốc hidrocacbon chưa no a) _ oeoe Br2, lạ, HX,.) metyl acrylat metyl đibrom acrylat HH ˆ-O-CH, + 2H¿ ~—Lt9„ Cu:-O.CH, etyl propiolat etyl propionat cilities ilk là Cruf 9-1 CHT bef 0-CH +r ctvcrye 0-PP CHi(CH,) ,C H= CH CH ,C H= CH (C H, )) -( -0 -C H: Crile 0-CH Chi số iod: là số g(gam) iod cộng vào nối đôi C=C của 100g chất béo. VD: trong ví dụ chất béo cộng iod trên Messi se,=884g có thể phản ứng với M,„„= 762g 100g chất béo ----------------2g iod > chi số iod = (762.100) : 884 =86,2 b) Phản ting trùng hợp CH› nCHzC- COOCH; Pat tua: ọ ) CH; _— COOCHạ mety! metacrylat polimetyl metacrylat (thủy tỉnh hữu cơ) CH. CH= CH, Px) ( CH~ ote) OOCCH; poli vinyl axetat 3) R,R' là gốc hidrocacbon thơm Các este thơm tham gia phản ứng thế ở vòng benzen theo quy luật thế. SVTH: Nguyễn Thi Mộng Thu Trang 9 com, + Br, a (CC) -O-C;H; + HBr Ỗ DŨ Br etyl benzoat etyl m-bromobenzoat VI) Điều chế 1)Từ axit và rượu: phản ứng este hóa RCOOH+ R'OH S—*" RCOOR' + H;O vp: CHCOOH + C , H O H S 4 C H ; C O O C ; H , + 1 2 0 axit axetic rượu etylic etyl axetat kế te + CH;ạ_CH; H,=SO=¿¿=t° nh x + 2H,0 H.CH OH OH .v ie axitformic etylen glycol etylen diformiat > Dé nâng cao hiệu suất diéu chế este: » Dùng xúc tác H;SO, đậm đặc để hút HO Tăng nồng độ axit hoặc rượu va Chung cất để tách este ra khỏi môi trường 2) Từ anhidrit axit và rượni VD: (RCOỳ;O + R'OH 28°! RCOOR' + RCOOH H;SO44+ (CH;CO}»;O + CH ØO H — — * CH £O OC H; + CH :C OO H anhidrit axetic metyÌ axetat (CH;CQ);O+CHạ=CH-CH;OH*“3ˆ2 CH;~C- OCH;~CH =CH;+CHyCOOH anhidrit axetic alyl axetat Phương pháp này đặc biệt dùng để điều chế các este của phenol.

5É cHsg-0{(>)) + CH;COOH (CH;COyOp++ no-(C) = 3) Từ phản ứng giữa axit và hidrocacbon chưa no a) Điều chế este vinyl: lš tui + CH=CH —y oe ets + CH=CH —» Cfiy ROL axit axetic vinyl axetat SVTH: Nguyễn Thị Mộng Thu Trang 10 1agbiê 3VIID:Võ Thị Thu HÀ b) Điều chế este có gốc ankyl bậc ba: CH; " a n + CH C= CH , “2 Š CH ;_ C^ O. C— CH ; JÔ: - H CH; axit axetic t-butyl axetat 4) Từ muối bạc của axit cacboxylic và din xuất halogen RCOOAg + R'X———>RCOOR' + AgXỶ VD: C HCOOAg + CH—I >C;H£C _ OOC— H;+ AgCl‡ bạc propionat metyl propionat Sử Ê +2CH:I ee + 2Agl¥ bac oxalat đimety] oxalat CH;.C_O- CH, a TS + CH;IL CH;ạI—~ b | + 2Agll Cis ¢-0- Ci bac axetat etylen diaxetat VII) Ung dụng >» Các este có mùi thơm được dùng làm hương liệu. > Một số este: etyl axetat, n-butyl axetat, amy] axetat. được dùng làm dung môi pha sơn.

> Đặc biệt este được dùng nhiều trong công nghiệp cao phân tử: + Các polivinyl este là những este có nhiều công dụng: để kéo sợi,tạo hình, làm hổ dán, chất kết dính cho sơn màu; polivinyl axetat tẩm đường và chất thơm được chế biến thành kẹo gôm. »x Polivinyl axetat được thủy phân thành polivinyl ancol. Cee) + NaOH —2 (fiche +nCH;COONa OCCH; 7n H (PVA)“ " poli vinyl axetat poli vinyl ancol polivinyl ancol: dùng làm chất gây nhũ tương hóa, làm hồ dán để cho vào mực viết, vào mực in. ve Polieste của các axit đicacboxylic (phtalic,maleic) và glixerin là nhựa alkyd.

» Từ este của axit metacrylic tổng hợp được thủy tỉnh hữu cơ. > Các este của glixerin và axit béo (chất béo) được dùng để sản xuất xà phòng. > Nhiều este được dùng trong nông nghiệp: làm chất phòng trừ dich hại, kích thích tố sinh trưởng cho cây. SVTH: Nguyễn Thị Mộng Thu Trang 11 Chương II: £ P 3 3 HỆ THÔNG CÁC DẠNG BÀI TẬP A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phương Pháp Giảng Dạy Este Trong Trường Trung Học Phổ Thông" cung cấp những phương pháp hiệu quả để giảng dạy về este, một chủ đề quan trọng trong hóa học. Tài liệu này không chỉ giúp giáo viên có cái nhìn sâu sắc về cách thức truyền đạt kiến thức mà còn cung cấp các hoạt động thực tiễn để học sinh có thể áp dụng lý thuyết vào thực tế. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao khả năng tư duy phản biện của học sinh, khuyến khích sự sáng tạo trong học tập và cải thiện kết quả học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy trong các môn học khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá các hoạt động tiền đọc của sách giáo khoa tiếng anh 11 mới, nơi cung cấp cái nhìn về cách tạo động lực cho học sinh trong việc đọc hiểu. Ngoài ra, tài liệu Dạy học chủ đề hàm số ở trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Cuối cùng, tài liệu Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập sáng tạo trong dạy học sẽ mang đến những phương pháp mới mẻ để khuyến khích sự sáng tạo trong học tập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo dục.