MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI + Một trong những nhiệm vụ của quá trình day học là hình thành những kỹ năng , kỹ xảo cho học sinh. Đặc biệt đối với bộ môn Hóa thì một trong những kỹ năng cắn hình thành cho học sinh là kỹ nắng giải bài tập Hóa. Để cho học sinh có được những kỹ năng giải bài tập Hóa thì người giáo viên cẩn cung cấp cho học sinh những phương pháp và thủ thuật giải toán chuyên biệt đối với bộ môn Hóa.
< Việc giải bài tập Hóa là một trong những cách hữu hiệu mà hầu hết mọi người giáo viên Hóa đều sử dụng để đánh giá mức độ hiểu và vận dụng bài học của học sinh. Hơn nữa , việc giải bài tập Hóa còn là một công cụ để giúp giáo viên tìm được những em học sinh thông minh , thông qua cách giải bài tập của các em , từ đó có xu hướng bồi dưỡng cho các em. % Trong các bài toán Hóa thuộc chương trình phổ thông thì học sinh gặp nhiều vướng mắc nhất , dễ sai lắm nhất đó là những bài toán Hóa liên quan đến chất khí thể hiện ở phương trình trạng thái khí lý tưởng. Vì vậy việc đưa ra phương pháp giải các bài toán thuộc dạng này là rất cần thiết cho học sinh.
Xuất phát từ những suy nghỉ trên ,em đã mạnh dạn chọn dé tài : * Phương pháp giải toán chất khí liên quan đến áp suất theo phương trình PV=nRT ~ SVTH: LƯU QUỐC THÀNH TRANG 2 GVHD: THAY TRAN VĂN KHOA LUẬN VĂN TOT NGHIỆP II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI Giúp cho học sinh có được phương pháp giải bài toán chất khí liên quan tới áp suất ,làm các em say mê , hứng thú với bộ môn Hóa , từ đó có ý thức tự học tốt hơn. NHIỆM VU CUA ĐỀ TÀI s» Nghiên cứu cơ sở lý luận của bài tập Hóa. % Hệ thống, phân loại các bài toán chất khí liên quan tới áp suất.
% Bua ra phương pháp thống nhất để giải các bài toán dạng này. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Phương pháp giải toán chất khí liên quan đến áp suất theo phương trình PV = nRT. NGHIÊN KHÁCH THỂ CỨU Quá trình đạy và học môn Hóa ở trường phổ thông. VINGHIEN PHAM CỨU Tất cả các bài toán chất khí liên quan đến áp suất theo phương trình PV = nRT thuộc chương trình Hóa các lớp 10,11 ,12.
THUYẾT GIẢ KHOA HỌC Nếu học sinh nắm vững phương pháp giải bài toán chất khí liên quan tới áp suất thì các em sẽ không lúng túng khi gặp các bài toán dạng này. Từ đó giúp cho quá trình dạy và học hiệu quả hơn , góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến để tai. % Phân tích , tổng hợp và rút ra các vấn để cần thiết.
“ Dua ra những bài tập điển hình , + Đưa ra phương pháp giải thống nhất cho các bài toán dang nay. SVTH: LƯU QUỐC THÀNH TRANG 3 GVHD: THAY TRAN VĂN KHOA LUẬN VAN TỐT NGHIỆP CHUONG I CƠ SỞ LY LUẬN CUA VẤN DE NGHIÊN CỨU Bài tập Hóa là phương tiện cơ bản nhất để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức vào thực tế. Kiến thức học sinh tiếp thu được chỉ có ích khi được sử dụng nó. Bài tập Hóa là một công cụ để giáo viên kiểm tra sự hiểu , khả năng vận dụng của học sinh.
Nếu học sinh nào giải quyết tốt bài tập thì học sinh đó đã lĩnh hội tương đối những kiến thức do giáo viên truyền đạt. Nội dung bài tập bao gồm những điểm chủ yếu , trọng tâm của bài giảng. Bài tập Hóa có thể chỉ là bài tập lý thuyết đơn giản chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức , đôi khi bài tập Hóa còn đòi hỏi học sinh không những nhớ mà còn phải hiểu và vận dụng thành thạo. Bài tập vừa là nội dung , vừa là phương pháp , vừa là phương tiện để dạy tốt , học tốt môn Hóa học.
TÁC DUNG CUA BÀI TẬP HÓA HOC Giải bài tập Hóa là một trong những phương pháp tích cực nhất để giáo viên kiểm tra khả nãng tiếp thu kiến thức của học sinh. Thông qua bài tập , giáo viên có thể phát hiện sai sót yếu kém của học sinh mà có kế hoạch rèn SVTH: LƯU QUỐC THÀNH TRANG 4 GVHD: THAY TRAN VĂN KHOA LUAN VAN TOT NGHIEP luyện kip thời giúp học sinh vượt qua được những khó khăn. Bài tập Hóa có những tác dụng giáo dục trí dục và đức dục to lớn sau đây: I. Rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức đã học , biến những kiến thức thu được qua các bài giảng của thầy cô thành kiến thức của riêng mình.
Khi vận dụng một kiến thức nào đó thì kiến thức đó sẽ được nhớ lâu. Đào sâu kiến thức đã học một cách sinh động , phong phú , nhẹ nhàng đối với học sinh. Chỉ có vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập thì học sinh mới nấm vững kiến thức sâu sắc. Ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức một cách thuận lợi nhất Trong khi ôn tập nếu chỉ đơn thuần nhấc lại kiến thức thì học sinh sẽ chán , vì không có gì mới hấp dẫn , thực tế cho thấy các học sinh khá , giỏi chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập.
Rèn luyện được kỹ năng cần thiết về Hóa học như là cân bằng phương trình phan ứng , tính toán theo công thức Hóa học và phương trình Hóa học , kỹ năng sử dụng ngôn ngữ Hóa học , kỹ năng nhận biết các chất góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh. Phát triển năng lực nhận thức , rèn trí thông minh cho học sinh. Một bài tập có nhiều cách giải có cách giải thông thường theo các bước quen thuộc nhưng cũng có cách giải độc đáo thông minh , ngấn gọn , mà lại chính xác. Đưa ra một bai tập rồi yêu cầu học sinh giải bằng nhiều cách , tìm những cách giải hay nhất , ngắn nhất , chính là cách rèn luyện trí thông minh cho học sinh .—_——X———————————_—Dc SVTH: LƯU QUỐC THÀNH TRANG 5 GVHD: THAY TRAN VAN KHOA LUAN VAN TOT NGHIEP 6.
Giáo dục tư tưởng đạo đức tác phong như rèn luyện tinh kiên nhẫn , trung thực , sáng tạo , khoa học. Nang cao lòng yêu thích học tập bộ môn. Rèn luyện tác phong lao động có văn hóa , lao động có tổ chức có kế hoạch , gọn gàng , ngăn nắp , sạch sẽ nơi làm việc thông qua các bài tập thực nghiệm. SVTH: LƯU QUỐC THÀNH TRANG 6 GVHD : THAY TRAN VAN KHOA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN CHẤT KHÍ LIÊN QUAN DEN ÁP SUAT PV=nRT Để giải tốt các bài toán về chất khí chúng ta cần nắm vững một số kiến thức cơ bản sau đây : I.
Công thức MENDELEEP-CLAPERON hay còn gọi là phương trình trang thái khí lý tưởng : PV PV=nRT = n=— RT Trong công thức này : - P là áp suất có đơn vị là atm ( 1 atm = 76 cmHg = 760 mmHg ) -V là thể tích khí có đơn vị là lít -n là số mol khí , có đơn vị là mol -R là hằng số khí lý tưởng, R = = = 0,082 (atm lít /moi K) -T là nhiệt độ Kelvin TK =tC +273 2. Điều kiện tiêu chuẩn Điều kiện tiêu chuẩn là ở O?C và | atm V khiđó nN=— (YV có đơn vị lít) 22,4 3, Định luật Avogadro về chất khí “ Trong cùng điểu kiện vé nhiệt độ và áp suất , những thể tích khí bằng nhau của các chất khí khác nhau đều chứa cùng số phân tử khí * ~.-saạananananaxnan SVTH: LƯU QUỐC THÀNH TRANG 7 GVHD : THẦY TRẤN VĂN KHOA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 4. Điều kiện đẳng nhiệt , đẳng áp Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ mol P, T=const => V ~n (thé tích khí tỉ lệ với số mol khí ) cae PV,=n,RT pM Hae; PV,=n,RT} V, n; 5, Điều kiện đẳng nhiệt, đẳng tích Trong cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích thì tử lệ áp suất bằng tỉ lệ mol V,T =const= P~n ( áp suất khí tỉ lệ với số mol khí) P,V=n,RT Ặh ( % áp suất = % số mol ) P,V =n,RT Ẹ n, 6. Nếu chi cùng dung tích bình , khác nhiệt độ và áp suất PV =n,RT, +e n, T, P,V =n,RT, P, n,T, 7.
Định luật Dantol ( định luật về áp suất riêng phần ) Ap suất toàn phan của hỗn hợp khí bằng tổng số các áp suất riêng phan của các chất khí có trong hỗn hợp khí ( các khí trong hỗn hợp không tương tác hóa học với nhau. “ Ap suất riêng phan của | khí trong hỗn hợp là áp suất của khí ấy , có được bằng cách loại các chất khí khác của hỗn hợp ra khỏi bình chứa với diéu kiện nhiệt độ bình chứa và thể tích của bình chứa không đổi. Ví dụ : trong một hỗn hợp khí có 3 chất khí không tương tác hóa học với nhau với số mol mỗi khí lần lượt là n; , nz, ny , mỗi khí gây ra áp suất riêng SVTH: LƯU QUỐC THÀNH TRANG 8 GVHD : THAY TRAN VAN KHOA LUAN VAN TOT NGHIEP phan là p; .p:- Khi đó số mol tổng cộng của hỗn hợp khí là n= n, + n; +n;. Hỗn hợp gây ra dp xuất toàn phần là p, p=p, + p; +.
MÔT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN HON HOP KHÍ a. Nếu bình chỉ chứa các chất khí , không chứa sẵn các chất lỏng nào khác và coi Vg là phan chứa khí của bình kín không đổi > khi đó thé tích V ( dùng để làm toán ) = Vạ(thể tích bình ). Nếu trong bình kín có chứa sẵn chất lỏng ( ngoài các chất khí khác ) khi đó : Vin ( dùng làm toán ) = Vụ - Vea lỏng - c. Chú ý tới nhiệt độ sau thí nghiệm có thể làm cho sản phẩm lỏng ở thể hơi.
Ví dụ : H,O ở thể hơi khi nhiệt độ t°2100°C —> khi đó hơi nước là thành phần trong hỗn hợp khí và do đó hơi nước sẽ tạo áp suất. Áp suất chỉ liên quan tới chất khí , hơi ; chất lỏng và chất rắn tạo 4p suất không đáng kể. CÁC BƯỚC CẦN THIẾT ĐỂ GIẢI TOÁN CHẤT KHÍ LIÊN QUAN ĐẾN ÁP SUẤT I. Viết phương trình phan ứng và cân bing.