Mở ĐẦU I. Lý do chọn dé tai: $ Việc giải bài tập hóa học là một trong những cách tốt nhất để giáo viên đánh giá mức độ nắm bài học của học sinh. Tuy nhiên, có những học sinh rất thuộc lý thuyết nhưng chưa làm được bài tập, đặc biệt là các em cảm thấy lúng túng khi gặp những bài toán lạ. Do đó, phương pháp giải bài tập cần phải quán triệt một cách có hệ thống để giúp học sinh tự làm được từng dạng bài tập.
Trong chương trình hóa học ở trường phổ thông, hóa vô cơ đóng vai trò rất quan trong. Có nhiều dạng bài tập vô cơ, trong số đó dạng bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ các em rất thường gặp. Vì vậy, việc đưa ra phương pháp giải bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ là cần thiết đối với các em. Phương pháp này giúp học sinh giải được bài tập xác định công thức một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn.
Mục đích của đề tai: Giúp cho học sinh có phương pháp giải bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ thông qua việc phân loại và nêu phương pháp giải , Từ đó, các em cảm thấy thích thú, yêu thích môn hóa học và có ý thức tự học tốt hơn. Nhiệm vu của dé tài : | s Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp giải bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ. % Phân loại bàitoán xác định công thức phân tử chất vô cơ. $% Đưa ra phương pháp thống nhất để giải từng dạng bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ.
Đối tượng nghiên cứu : Phương pháp giải bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ. SVTH: PHAM THỊ KIEU TRANG TRANG 4 GVHD: TRAN VAN KHOA LUAN VAN TOT NGHIEP V. Khách thé nghiên cứu : Quá trình dạy và học hóa học ở trường trung học phổ thông. Phạm vi nghiên cứu : | Ấp dụng cho tất cả các bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ trong chương trình hóa học ở lớp 10,11,12.
Giả thuyết khoa học : Nếu học sinh nắm được phương pháp giải bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ thì các em sẽ thấy tự tin khi gặp dạng toán này và việc giải quyết các vấn dé còn lại của bài toán không còn là khó khăn đối với các em. Phương pháp nghiên cứu : * Đọc và nghiên cứu tài liệu có liên quan đến để tài. Phân tích, tổng hợp và rút ra các vấn dé cần thiết. ¢ Đưa ra những bài tập hợp lý để minh họa.
% Đưa ra phương pháp giải thống nhất cho từng dang bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ. SVTH: PHAM THỊ KIỀU TRANG TRANG § GVHD: TRAN VĂN KHOA LUAN VAN TOT NGHIEP CHUONG 1: CO SỞ LÝ LUẬN CUA VAN DE NGHIÊN CỨU I. Khái niệm về bài tập hóa học : “ Bai tập hóa hoc là một trong những hình thức dé giáo viên kiểm tra khả năng vận dụng những diéu đã học của học sinh. Sau khi nghe giáo viên giảng bài xong.
nếu học sinh nào giải được các bài tập mà giáo viên đưa ra thì có thể xem như học sinh đó đã lĩnh hội một cách tương đối những kiến thức do giáo viên truyền đạt. “ N6i dung của bài tập hóa học thông thường bao gồm những kiến thức chính yếu trong bài giảng. Bài tập hóa học có thể là những bài tập lý thuyết đơn giản chỉ yêu cầu học sinh nhớ và nhấc lại những kiến thức vừa học hoặc đã học xong nhưng cũng có thể là những bài tập tính toán liên quan đến cả kiến thức hóa học lẫn toán hoc, đôi khi bài toán tổng hợp yêu cầu học sinh phải vận dụng những kiến thức đã học từ trước kết hợp với những kiến thức vừa học để giải. Tùy vào mục đích của bài tập có thể giải dưới nhiều hình thức và nhiều cách giải khác nhau.
Tác dung của bài tập hóa học : Giải bài tập hóa học chính là một trong những phương pháp tích cực nhất để kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh. Thông qua bài tập. giáo viên có thể phát hiện ra những sai sót yếu kém của học sinh mà qua đó có những kế hoạch rèn luyện kip thời giúp học xinh vượt qua những khó khăn trong khi giải bài tập hóa học. bài tập hóa học có những tác dụng lớn sau: 1) Làm chơ học sinh hiểu sâu và khắc sâu kiến thức đã Thông qua việc giải bài tập hóa học, học sinh sé hiểu sâu hơn các khái niệm, định nghĩa.
mà các em đã học. Bài tập hóa học giúp cho học sinh nhớ lại tính chất của các chất, các phương trình phản ứng. SVTH: PHẠM THỊ KIỀU TRANG TRANG 6 GVHD: TRAN VAN KHOA LUAN VAN TOT NGHIEP không làm nang nề khối lượng kiến thức của học sinh: Ngoài tác dụng củng cố các kiến thức đã học, bài tập hóa học còn cung cấp thêm những kiến thức mới. mở rộng sư hiểu biết của học sinh một cách sinh động, phong phú mà không làm năng nể khối lượng kiến thức của học sinh.
3) Hệ thống hóa các kiến thức đã học: Đối với các bài tập có tác dụng hệ thống hóa các kiến thức cần đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp các kiến thức và sự hiểu biết của mình có thể là những kiến thức vừa mới học hoặc là những kiến thức đã học từ trước. 4) Thường xuyên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo về hóa học như: Sử dụng ngôn ngữ hóa học. * Lập công thức, cân bằng phản ứng. s Tính theo công thức và phương trình.
% Cách tính toán đại số: Quy tắc tam xuất, giải phương trình và hệ phương trình. Kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau. 5) Phát triển tư duy: Khi giải một bài tập hóa học, học sinh cần vận dụng các thao tác tư duy như: so sánh. phân tích, quy nap, diễn giải, loại suy, khái quát hóa.
và học sinh phải nhớ lại các kiến thức đã học có liên quan đến để bài để tìm ra cách giải tối ưu nhất. tư duy của hoc sinh được phát triển. SVTH: PHẠM THỊ KIỀU TRANG TRANG 7 GVHD: TRAN VAN KHOA LUAN VAN TOT NGHIEP 6) Giáo duc đạo đức: s* Giải bài tập hóa học chính là rèn luyện cho học sinh tính kiên nhẫn, tính trung thực trong khoa học, tính cẩn thận, tính độc lập sáng tạo khi xử ly các vấn dé xảy ra, tính chính xác trong khoa học. “ Đối với các bài tập có nhiều cách giải thì việc giải các bài tập này giúp học sinh biết cách làm bài nghiêm chỉnh và thông minh, biết tìm phương án tối ưu khi giải quyết công việc, không vừa ý với các cách làm tùy tiện, đại khái và hấp tấp tự mãn.
Như vậy lòng yêu thích đối với bộ môn cũng dần dẫn được nâng lên. 7) Giáo dục kỹ năng tổng hợp: 4 Riêng đối với bộ môn hóa học có nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp. Còn bài tập hóa học thì tạo diéu kiện tốt cho nhiệm vụ giáo dục này phát triển vì những vấn dé kỹ thuật của nền sản xuất được biến thành nội dung của bài tập hóa học. % Bài tập hóa học còn cung cấp cho học sinh những số liệu mới vé các phát minh, về năng suất lao động, về sản lượng mà ngành sản xuất hóa học đạt được giúp học sinh hòa nhịp với sự phát triển khoa học kỹ thuật của thời đại mình đang sống.
SVTH: PHAM THỊ KIEU TRANG TRANG 8 GVHD: TRAN VAN KHOA LUẬN VĂN TOT NGHIỆP CHUONG II : PHAN LOẠI BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHAN TU CHẤT V6 CO Bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ có 2 dạng thường gap: > Dang 1: Bài toán biết nguyên tố xác định số nguyên tử “ Day là bài toán tương tự bài toán xác định công thức phan tử của chất hữu cơ. Bài toán này ta da biết được các nguyên tố thành phần tạo nên hợp chất. Muốn biết hợp chất đó là chất gì ta can phải dựa vào công thức khối lượng ( hay % khối lượng); công thức thể tích ( hay % thể tích ); hoặc biện luận để suy ra công thức phân tử cần tìm. * Ví dụ : Cho biết công thức phân tử hợp chất là Fe,O, với các nguyên tố tạo nên hợp chất là Fe và O đã biết.
Ta phải tìm cách xác định số nguyên tử x, y là bao nhiêu. > Dang 2 : Bài toán biết nguyên tử xác định nguyên tố hóa học s. Đây là bài toán đặc biệt chỉ có ở hóa vô cơ mà hóa hữu cơ không có. Bài toán này ta đã biết công thức của chất trong đó có nguyên tố M nào đó chưa biết.
Ta cẩn phải xác định M dựa vào phương trình phản ứng hoặc biện luận. % Ví dụ: Cho biết công thức của chất là một kim loại M nào đó hay một oxit M;O. Ta cần phải xác định M là nguyên tố nào, SVTH: PHAM THỊ KIEU TRANG TRANG 9 GVHD: TRAN VAN KHOA LUẬN VAN TỐT NGHIỆP CHUONG III : PHƯƠNG PHAP GIAI BAI TOAN XAC DINH CONG THỨC PHAN TU CHẤT VÔ CO I. Các bước giải bài toán xác đỉnh công thức phân tử chất Vô co: % Đọc dé và tóm tắt dé bài.
% Xác định các dữ kiện của bài toán. ", Xác định bài toán đó thuộc dạng nào: e Dang |: Biết nguyên tố xác định số nguyên tử. © Dang 2: Biết nguyên tử xác định nguyên tố hóa học. Xử lý các dữ kiện của bài toán.
Ấp dụng phương pháp giải thích hợp với từng dang. Các dữ kiện của bài toán xác định công thức phân tử chất vô cơ: * Khối lượng chất( hay phan trăm khối lượng ). % Thể tích khí ( hay phan trăm thể tích ). * Tỷ lệ khối lượng, tỷ lệ thể tích, tỷ lệ mol.
* Số mol chất. Cách xử lý các dữ kiện: *% Không phải bất cứ dữ kiện nào dé bài cho ta cũng lập được phương trình, bất phương trình cần thiết mà ta phải xử lý các dữ kiện để đưa về bài toán cơ bản. Để xử lý các dữ kiện ta phải dựa vào các công thức tính số mol, công thức néng đô. công thức tính khối lượng phân tử trung bình.
% Các công thức ta thường sử dụng: SVTH: PHAM THỊ KIỂU TRANG TRANG 10 GVHD: TRAN VAN KHOA LUAN VAN TOT NGHIEP 1) Công thức tinh số mol: Nếu cho m(g) chất A (rấn, lỏng, khí ): = m, hA= M, Y Nếu cho V(lit) khí A ở điều kiên tiêu chuẩn (đktc): hạẠ = Vs 224 v i suat Na ~ đ.