Skkn vận dụng phương pháp dạy học theo góc vào dạy học chủ đề tuần hoàn máu ở động vật sinh học 11 thpt nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh

Khám phá phương pháp dạy học theo góc trong giảng dạy tuần hoàn máu ở động vật, giúp phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh.

Trường đại học

Trường THPT Đô Lương 2

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2022

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu của đề tài

2. PHẦN II – NỘI DUNG

2.1. Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn sử dụng DHTG trong dạy học nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh

2.1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1.1.1. Trên thế giới
2.1.1.2. Ở Việt Nam

2.1.2. Dạy học theo góc

2.1.2.1. Khái niệm và vai trò của dạy học theo góc
2.1.2.2. Một số hình thức dạy học theo góc
2.1.2.3. Quy trình dạy học theo góc

2.2. Chương 2: Vận dụng DHTG vào dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật”, nhằm phát huy năng lực tự chủ và tự học cho học sinh

2.2.1. Khái quát chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật”

2.2.2. Cấu trúc nội dung chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật”

2.2.3. Chuẩn kiến thức kĩ năng chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật”

2.2.4. Thiết kế các hoạt động học theo góc trong dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật”

2.2.4.1. Hoạt động học tập “góc quan sát”
2.2.4.2. Hoạt động học tập “góc phân tích”
2.2.4.3. Hoạt động học tập “góc áp dụng”
2.2.4.4. Hoạt động học tập “góc trải nghiệm”

2.2.5. Quy trình tổ chức dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật” bằng phương pháp dạy học theo góc nhằm phát huy năng lực tự chủ và tự học

2.2.6. Thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật”

2.2.7. Tổ chức DHTG chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật”

2.2.8. Đánh giá kết quả học tập của học sinh

2.3. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

2.3.1. Thực nghiệm dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật”

2.3.2. Mục đích của thực nghiệm

2.3.3. Nội dung của thực nghiệm

2.3.4. Đối tượng, địa bàn thực nghiệm

2.3.5. Tiến hành thực nghiệm

2.3.6. Kết quả thực nghiệm

2.3.7. Kết luận thực nghiệm

2.3.8. Kết quả qua kiểm tra đánh giá

2.3.9. Kết quả thông qua thống kê các biểu hiện của năng lực tự chủ và tự học

3. PHẦN III – KẾT LUẬN

3.1. Kết luận

3.2. Ý nghĩa của đề tài

3.3. Hướng phát triển của đề tài

3.4. Đề xuất kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN

Tóm tắt

I. Phương pháp dạy học theo góc cạnh trong giảng dạy tuần hoàn máu

Phần này trình bày phương pháp dạy học theo góc cạnh (Salient Keyword, Salient LSI keyword) áp dụng vào bài giảng tuần hoàn máu ở động vật (Salient Entity, Semantic Entity) Sinh học lớp 11. Đề tài tập trung vào việc thiết kế các hoạt động học tập theo góc, nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học (Close Entity) của học sinh. Giảng dạy tuần hoàn máu (Semantic LSI keyword) là một chủ đề phức tạp, đòi hỏi sự chủ động và tích cực từ phía học sinh. Phương pháp dạy học theo góc (Semantic LSI keyword) tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận kiến thức theo nhiều cách khác nhau, phù hợp với phong cách học tập (Semantic Entity) cá nhân. Kết quả nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả của phương pháp này trong việc nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh học.

1.1. Cơ sở lý luận của phương pháp dạy học theo góc

Cơ sở lý luận của phương pháp dạy học theo góc (Semantic LSI keyword) dựa trên việc đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh. Khác với phương pháp truyền thống, phương pháp dạy học theo góc (Semantic LSI keyword) cho phép học sinh lựa chọn cách học phù hợp với phong cách học tập (Semantic Entity) của mình. Các góc học tập được thiết kế với các hoạt động khác nhau, bao gồm: góc quan sát, góc phân tích, góc áp dụng, và góc trải nghiệm. Mỗi góc cung cấp các tài liệu và nhiệm vụ học tập khác nhau, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách toàn diện và sâu sắc hơn. Phương pháp dạy học tích hợp (Semantic LSI keyword) được đề cập trong nghiên cứu, nhấn mạnh tính đa dạng và linh hoạt của phương pháp dạy học theo góc (Semantic LSI keyword). Việc lựa chọn góc học tập cũng khuyến khích sự tự chủ và tự học của học sinh. Tài liệu tham khảo đề cập đến các nghiên cứu quốc tế và trong nước về phương pháp dạy học theo góc (Semantic LSI keyword), chứng minh tính hiệu quả của phương pháp này trong việc phát triển năng lực tự chủ và tự học (Close Entity) của học sinh.

1.2. Thiết kế các hoạt động học tập theo góc

Thiết kế các hoạt động học tập trong phương pháp dạy học theo góc (Semantic LSI keyword) cho bài giảng tuần hoàn máu ở động vật (Salient Entity, Semantic Entity) Sinh học 11 cần đáp ứng mục tiêu bài học và sự đa dạng về phong cách học tập (Semantic Entity) của học sinh. Góc quan sát sử dụng hình ảnh, video, mô hình để minh họa hệ tuần hoàn động vật (Close Entity). Góc phân tích cung cấp tài liệu, sách giáo khoa, bài tập để học sinh phân tích, so sánh các loại hệ tuần hoàn (Close Entity) và cấu trúc hệ tuần hoàn (Close Entity). Góc áp dụng tập trung vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến tuần hoàn máu (Semantic LSI keyword), ví dụ như các rối loạn về hệ tuần hoàn (Close Entity). Góc trải nghiệm cho phép học sinh tham gia vào các hoạt động thực hành, thí nghiệm để củng cố kiến thức. Thiết kế các hoạt động học tập cần đảm bảo tính logic, sự kết nối giữa các góc, và sự hướng dẫn phù hợp từ giáo viên. Việc sử dụng mô hình 3D hệ tuần hoàn (Semantic LSI keyword) có thể tăng cường tính trực quan và hấp dẫn cho bài học, hỗ trợ phát triển năng lực học sinh (Close Entity) hiệu quả.

1.3. Đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học theo góc

Đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học theo góc (Semantic LSI keyword) trong bài giảng tuần hoàn máu ở động vật (Salient Entity, Semantic Entity) cần dựa trên nhiều tiêu chí. Đánh giá bài giảng (Semantic LSI keyword) bao gồm việc đánh giá sự hiểu biết của học sinh về kiến thức tuần hoàn máu (Semantic LSI keyword), cấu trúc hệ tuần hoàn (Close Entity), và chức năng hệ tuần hoàn (Close Entity). Đánh giá năng lực tự chủ và tự học (Close Entity) của học sinh thông qua sự tham gia tích cực của học sinh trong các hoạt động học tập, khả năng tự tìm kiếm thông tin, và giải quyết vấn đề. Tiêu chí đánh giá (Semantic LSI keyword) cũng bao gồm việc đánh giá sự hài lòng của học sinh đối với phương pháp dạy học này. Phương pháp thu thập dữ liệu đánh giá bao gồm: bài kiểm tra, quan sát, và phỏng vấn. Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích định lượng và định tính để đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học theo góc (Semantic LSI keyword) trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt là phát triển năng lực tự chủ và tự học (Close Entity) của học sinh. Bản đồ tư duy (Semantic LSI keyword) cũng có thể được sử dụng như một công cụ đánh giá hiệu quả học tập của học sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/01/2025
Skkn vận dụng phương pháp dạy học theo góc vào dạy học chủ đề tuần hoàn máu ở động vật sinh học 11 thpt nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề, tạo tình huống học tập: GV tạo tình huống có vấn đề để HS hứng khởi vào bài mới. Nêu sơ lược về nhiệm vụ ở mỗi góc, thời gian tối đa để thực hiện nhiệm vụ tại các góc; hướng dẫn HS chọn góc xuất phát theo sở thích. Đưa ra sơ đồ luân chuyển góc để nhóm HS lựa chọn trước khi bắt đầu học tại các góc, tránh tình trạng chuyển góc gây ra sự lộn xộn. Tổ chức cho HS học tập tại các góc và luân chuyển góc: Trong quá trình học tập, GV thường xuyên theo dõi, phát hiện khó khăn của HS để hướng dẫn trực tiếp; đồng thời hướng dẫn HS luân chuyển góc và hoàn thành nhiệm vụ chuẩn bị báo cáo.

Tổ chức báo cáo: GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và thảo luận kết quả ở góc cuối cùng trước lớp khi HS luân chuyển đủ qua các góc học tập. Trong một số trường hợp cần thiết, GV hoặc HS có thể giải thích ngắn gọn về nội dung học tập và chia sẻ kinh nghiệm để học tập ở các góc tốt hơn. - Bước 4: Đánh giá kết quả học tập: Giáo viên sử dụng bộ công cụ đánh giá để kiểm tra kiến thức, kỹ năng mà HS đã rèn luyện đowcj. Quy trình thực hiện dạy học có thể tóm lược theo sơ đồ sau: 1.

Yếu tố cần thiết đảm bảo dạy học theo góc hiệu quả - Cần lựa chọn nội dung bài học sao cho có thể xây dựng được nhiều cách tiếp cận khác nhau như: thông qua nghiên cứu tài liệu; làm thí nghiệm, xem băng hình. - Chia góc và thiết kế hoạt động ở từng góc. Với môn sinh học có thể chia thành góc quan sát; góc phân tích; góc áp dụng, góc trải nghiệm. Tương ứng với từng góc giáo viên chuẩn bị về nội dung và các thiết bị dạy học.

Lớp học có thể chia thành 2, 3 hoặc 4 góc. 12 skkn - Về điều kiện không gian lớp học thì DHTG cần không gian rộng để học sinh di chuyển và bố trí các phương tiện, dụng cụ học tập. Số lượng học sinh phải phù hợp. Phải có một khoảng thời gian hợp lí trong hoạt động đánh giá và củng cố nội dung bài học để HS có thể suy ngẫm lại quá trình hoạt động nhận thức của mình (thông qua hoạt động nhận xét, đánh giá, thảo luận, bổ sung) và GV có thể nhận xét, nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm.

- Mục tiêu của DHTG là giúp HS sử dụng và do đó phát triển các chức năng của bán cầu não trái và bán cầu não phải. Như vậy mục tiêu của DHTG là hướng tới phát triển các năng lực nhận thức của HS chứ không phải hướng vào nội dung bài học. Do đó phương pháp kiểm tra, đánh giá cũng cần đổi mới theo hướng kiểm tra đánh giá năng lực. Lý thuyết về năng lực tự chủ và tự học 1.

Khái niệm năng lực tự chủ và tự học - Năng lực tự chủ là khả năng chủ động thực hiện các thao tác tư duy, hành động, đưa ra các phán đoán, quyết định để giải quyết nhiệm vụ học tập. Tính tự chủ trong học tập được biểu hiện ở nhu cầu, động cơ học tập, năng lực và khả năng tổ chức tự học, giúp con người chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng một cách vững chắc. Tính tự chủ trong học tập là hệ thống những thuộc tính và phẩm chất trí tuệ đảm bảo cho hoạt động học tập đạt hiệu quả cao. Tính tự chủ càng cao thì người học càng dễ dàng lĩnh hội tri thức một cách hoàn toàn độc lập từ các nguồn tri thức khác nhau, vận dụng linh hoạt các tri thức đó vào hoàn cảnh mới để tiếp tục tự học - Năng lực tự học (NLTH): là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó.

Hay năng lực tự học là một khả năng trong đó người học là chủ thể tự giác tích cực, chủ động, độc lập (hoặc hợp tác) chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong học tập, trong cuộc sống nhằm đạt được mục đích nhất định. Cấu trúc năng lực tự chủ và tự học: Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (Bộ GD&ĐT, 2018), năng lực tự chủ và tự học thể hiện ở các thành tố sau: - Năng lực tự lực: Luôn chủ đông, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập, trong cuộc sống; biết giúp đỡ người sống ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực. - Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật 13 skkn - Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình: Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế về tình cảm, cảm xúc của bản thân; tự tin, lạc quan. Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng.

Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống. Biết tránh các tệ nạn xã hội. Thích ứng với cuộc sống. Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân cần cho hoạt động mới, môi trường sống mới.

Thay đổi được cách tư duy, cách biểu hiện thái độ, cảm xúc của bản thân để đáp ứng với yêu cầu mới, hoàn cảnh mới - Định hướng nghề nghiệp: Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân Cấu trúc năng lực tự chủ và tự học trong học tập : cấu trúc bao gồm 3 năng lực thành phần như sau: ♣ Năng lực xác định mục tiêu học tập, bao gồm: Xác định nhiệm vụ học tập, tự đặt mục tiêu học tập. ♣ Năng lực lập kế hoạch và thực hiện cách học, bao gồm: Lập kế hoạch học tập, thực hiện kế hoạch học tập (chủ động tiếp nhận thông tin từ sách giáo khoa,kênh chữ, kênh hình), từ tài liệu tham khảo; lưu giữ thông tin có chọn lọc). ♣ Năng lực đánh giá và điều chỉnh việc học, bao gồm: Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được GV, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập. Cơ sở thực tiễn 1.

Thực trạng dạy học vận dụng DHTG nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học ở một số trường THPT trên địa bàn. Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, để tìm hiểu thực trạng dạy học theo góc và thực trạng phát triển năng lực tự chủ và tự học của HS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 18 GV và 300 HS tại các trường trên địa bàn. Kết quả khảo sát như sau: 1.

Kết quả khảo sát học sinh Tiến hành điều tra, thu thập, phân tích xử và những kết quả được thể hiện qua bảng tổng hợp số liệu, biểu đồ và nhận xét kết quả (sử dụng phiếu và công cụ Google forms khảo sát (link: https://forms.gle/L1ixx4PWxLM9JpiF9 ; Xem phụ lục 2). a) Về phương pháp học tập Sinh học hiệu quả Bảng 1. Kết quả khảo sát về phương pháp học tập Sinh học hiệu quả STT Phương pháp Số lượng Tỉ lệ % 1 Học trên lớp 207 69,0 2 Học trực tuyến thực hiện theo nhiệm vụ được giao của GV 240 80,0 3 Có hiệu quả khi tự nghiên cứu SGK 234 78,5 4 Phải nghiên cứu và tìm thêm các tài liệu ngoài SGK 248 82,5 5 Phải nghiên cứu SGK và tìm thêm tài liệu tham khảo, có 255 85,0 GV hướng dẫn 14 skkn Qua bảng 1. cho thấy học sinh đã ý thức được tầm quan trọng của việc tự chủ nghiên cứu học tập, nâng cao hiệu quả tự học.

Tuy nhiên, để phát triển NL tự chủ và tự học bằng cách học như thế nào để đem lại hiệu quả cao thì các em chưa biết. Vì vậy giáo viên cần có định hướng biện pháp cụ thể để phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh. b) Đánh giá vai trò năng lực tự chủ và tự học của bản thân học sinh Kết quả khảo sát vai trò năng lưc tự chủ và tự học của học sinh thu được biểu thị qua biểu đồ 1.1 sau: 11,50% 22% Rất quan trọng 19% Cần thiết Bình thường 47,50% Không cần thiết Biểu đồ 1. Vai trò năng lực tự chủ và tự học đối với học sinh (%) Qua biểu đồ trên cho thấy HS đều đánh giá cao vai trò của năng lực tự chủ và tự học đối với học tập.

Có 22% cho rằng rất quan trọng, 47,7% cho rằng cần thiết phải có năng lực tự chủ và tự học, bên cạnh đó 19% HS thấy năng lực tự chủ và tự học là bình thường, chưa quan trọng lắm, còn lại 11,5% HS cho rằng không cần thiết phải tự chủ trong học tập. c) Đánh giá kĩ năng tự chủ và tự học của bản thân HS Qua khảo sát cho thấy hoạt động học tập của học sinh rất thụ động, máy móc, nhiều học sinh chưa có kĩ năng tự chủ trong học tập hay chưa biết tới kĩ năng tự học như thế nào. Đặc biệt đa số học sinh khai thác tài liệu học tập bằng phương tiện công nghệ thông tin, 71% HS cho rằng mình chưa có kĩ năng tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập, 70% HS chưa có kĩ năng lập kế hoạch học tập, 47% HS nắm được kĩ năng nghe giảng, ghi chép nhưng ở mức độ chưa cao và có đến 37,8% chưa nắm được kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng trước lớp. Đánh giá kĩ năng tự chủ và tự học của học sinh 15 skkn 1.

Kết quả khảo sát giáo viên Để nắm bắt thực trạng về việc vận dụng phương pháp DHTG trong dạy học bộ môn ở trường THPT phát triển NL tự chủ và tự học cho học sinh (link khảo sát: https://forms.gle/cMjDq8kw3N3EiTdNA). Kết quả cho thấy các GV đều cho rằng NL tự chủ và tự học sẽ giúp cho HS có thêm hứng thú học tập, phát triển các năng lực mới. (Xem phiếu khảo sát - phụ lục 3) a) Khảo sát đánh giá mức độ năng lực tự chủ và tự học của học sinh Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phương Pháp Dạy Học Theo Góc Trong Giảng Dạy Tuần Hoàn Máu Ở Động Vật Sinh Học 11" trình bày một phương pháp dạy học sáng tạo, giúp học sinh hiểu sâu hơn về tuần hoàn máu ở động vật thông qua việc học theo góc. Phương pháp này không chỉ khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra môi trường học tập tương tác, nơi học sinh có thể khám phá và áp dụng kiến thức một cách thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học hiệu quả, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học chương, nơi cung cấp những chiến lược phát triển tư duy cho học sinh. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ giáo dục học xây dựng một số chủ đề dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần phi kim hóa học 11 trung học phổ thông cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tích hợp các chủ đề trong giảng dạy. Cuối cùng, bài viết Sáng kiến vận dụng phương pháp dạy học dự án khi dạy phần giáo dục kinh tế môn giáo dục kinh tế và pháp luật 10 nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh ở trường thpt nam đàn 2 sẽ mang đến cho bạn những ý tưởng mới mẻ trong việc áp dụng phương pháp dạy học dự án. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong giảng dạy.