Chương I: ` CƠ SỞ LÝ LUẬN A Các Phương Pháp Dạy Học Hóa Học 1.1Khái niệm phương pháp day học hóa học .1 Dinh nghĩa : Phương pháp dạy học có thể hiểu là cách thức làm việc của Gv và Hs trong đó thống nhất sự điều khiển của thay với sự tự điều chỉnh của trò , làm cho trò chiếm lĩnh khá: niệm hóa học, i hiện được mục đích dạy học. Như vậy phương phấp day học bao gồm phương pháp day học va phương học: là hai phân hệ độc lập nhưng tương tác chặt chế và thường xuyên với nhau để hình thành hệ toàn vẹn là phương pháp dạy học , phương pháp dạy giữ vai trò điều khiển. Phương pháp dạy có hai chức năng tương tác thống nhất : truyền đạt và điều khiển Phương pháp học có hai chức năng tương tác thống thất : +Linh hội : nội dung trí đục do Gv truyền dat. +Tự điều khiển : quá trình chiếm lĩnh khái niệm của bản thân.
Phương pháp dạy học hiệu nghiệm là cách thức tổ chức quá trình dạy và học sao cho đảm bảo đồng thời ba phép biện chứng : - Giữa dạy với học. - Giữa truyền đạt và diéu khiển trong day. -Giữa lĩnh hội và tự diéu khiển trong học để cuối cùng Hs chiếm lĩnh được khái me BOVERI SBI Tromg Thang trang 2 -Nhóm phương pháp dùng khi vận dụng kiến thức , kỹ năng ,kỹ xão. -Nhóm phương pháp dùng khi kiểm tra đánh giá kiến thức , kỹ năng , kỹ xão của Hs.2 Phân loại theo kiểu nội dung day học : Có ba nhóm phương pháp : -Với kiểu kiến thức lí thuyết, thông báo tấi hiện.
~-Với Niểu kỹ năng kỹ xão , làm mau , bắt chước. -Với Niểu sáng tạo , nêu vấn dé ở rixtic L2.3 Phân loại kiểu phương tiện tr: thông ti ì -Nhóm phương pháp dùng lời. -Nhóm phương pháp trực quan. -Nhóm phương pháp công tác tự lực của Hs .3 Những phương pháp dạy học cơ bản: 1.1 Phương pháp thuyết trình: Là phương pháp day học trong đó Gv thông báo những kiến thức chuẩn bị sdn, Hs lắng nghe, tiếp thu ghi nhớ.1 Đặc điểm của phương pháp: Đặc điểm cơ bản nỗi bật của phương pháp này là tính chất thông báo của lời giảng của thấy và tính chất tái hiện sau khi lĩnh hội của trò.2_Mô phương hình pháp: Lê - - Gv tác động vào đối tượng nghiên cứu, lần lượt thông báo cho trò những kết quả tác động và trực tiếp diéu khiển luồng thông tin đến Hs.
-Hs: tiếp nhận những thông tin 46 mà không cẩn tác động trực tiếp đến đối tượng. Hs chỉ nghe nhìn cũng tư duy theo lời giảng của thầy , hiểu ghi chép, và ghi nhớ. Phương phap nay chỉ cho phép Hs đạt tới trình độ “tái hiện” Hs tương đối thụ động .3 Cấu trúc của phương pháp: Gém 4 bước : Dat vấn dé, Phát triển vấn để ,Giải quyết vấn dé ,Kết luận * Đại vấn dé : Vấn để mới chỉ được thông báo dưới dạng chung nhất, có một phạm vi rộng nhằm gây ra sự chú ý ban đầu của Hs,tao ra tư thế làm việc. Thực chất là Gv nêu mục tiêu lớn của bài học.
Ví đụ: Dạy bài tinh thể: BOVCOIE Nd Trong Thing Cramp 4 ĐVĐ:Có nhiều dang tinh thể đẫn đến tính chất khác nhau.Tinh thể kim cương rdn, không nóng chảy, dùng để cắt kiếng, nhưng tinh thé than chì lại mềm. Vậy tinh thể là gì? Chúng ta hãy nghiên cứu bài tinh thể. Nhữmg vấn để được nêu ra dưới dạng câu hỏi.Những câu hỏi giao viên đặt ra phải cụ thể hơn, khoanh phạm vi nghiên cứu lại, vạch ra trọng điểm cân xem xét một cách cụ thể. Bước này có nhiệm vụ : Tạo ra nhu cầu của Hs đối với kiến thức, gây hứng thú và động cơ học tập đồng thời vạch những mục tiêu, bộ phân của bài.
Ví dụ: Bài điện ly *Đặt vấn dé:Tinh thể mudi dn không dẫn điện nhưng khi hoà tan muối ăn vào nước tạo ra dung dich muối ăn dẫn điện. Vậy ta hãy cùng tìm hiểu bài điện ly để làm sáng tỏ vấn đề trên *Giải quyết vấn dé: Gv đặt ra câu hỏi: Tại sao dd muối ăn dẫn điện? Bản chất của ding điện là gì? Trong dd mudi ăn có những ion gì? * Giải quyết vấn dé: Thường thực hiện theo hai logic phổ biến : Quy nạp và diễn dịch. +Phép quy nạp: Là con đường nhận thức đi từ cái riêng lẻ, cụ thể thành cái chung , tổng quất. +Phép diễn dịch:Là con đường đi từ cái chung, khái quát từ nguyên lý, quy luật đến cái cụ thể, riêng lẻ.
Cả hai cách giải quyết vấn để này lại có ba biến dạng khác nhau: Phân tích, từng phần, phát triển và so sánh. +Phân tích từng phẳn:Nếu nội dung vấn dé dat ở bước hai tương đối độc lập với nhau, Gv có thể tổ chức nghiên cứu từng vấn dé.Diéu này dẫn đến kết luận sơ bộ vấn để đó rồi chuyển sang vấn để khác. +Phát triển vấn dé: Vấn để có thể giải quyết theo logic phát triển: Vấn để một giải quyết xong thì mới giải quyết vấn dé hai. Logic phát triển thường gặp trong các bài giảng về nguyên tố Hóa Học hay các chất và thường dùng phép diễn dịch: +So sánh có thuyết trình +So sánh tuần tự đối chiếu.
* Kết luận : Câu trả lời cô đọng nhất cho các vấn để nêu ở trên. Lời nói của Gv: Vừa là nguồn cung cấp kiến thức chủ yếu cho Hs. Nó là nhân tố truyền tư tưởng, tình cảm rất hiệu nghiệm. Chính vì vậy mà can lưu ý : +Ngôn ngữ phải được lựa chọn chính xác, dể hiểu; +Dam bảo tính chính xác khi dùng các thuật ngữ chuyên môn.
BOVERI Nd Cromg Thang Cramg c Lời nói của Gv phái có nhiệm vụ chỉ đạo sự học tập trên lớp và ở nhà của Hs: Tạo ra và duy trì sự chú ý, gãy nên hing thú, hướng dẫn tư duy, biện luận và kết luận. Ngữ điệu : Ngữ điệu nói cần mang tính nội dung: Am lượng: Nói to và rô, tránh phát âm sai, nói thừa, nói ẩu, dùng từ ngữ không đẹp. Sử dụng phương pháp: Không nên kéo đài phương pháp thuyết trình trong suốt buổi học bởi vì hạn chế của phương pháp này là Hs tương đối bị động. Nên áp dụng phương pháp thuyết trình khi giảng dạy những nội dung lý thuyết tướng đối khó, chứa đựng nhiều thông tin.
Phối hợp các phương pháp dạy học khác nhau ; Phương pháp đàm thọai, phương pháp kể chuyện, phương pháp trực quan. Thay đổi hình thức thuyết trình :Từ phương pháp thuyết trình tái hiện sang phương pháp thuyết trình nêu vấn dé , Đánh giá phương pháp: +Uu điểm : Tiết kiệm thời gian ( Truyền đặt được nhiều nội dung trong khỏan thời gian ngắn) Có hiệu qủa khi giảng dạy những phần lý thuyết tương đối trừu tượng. +Han chế : Hs thụ động. Không phát huy được tính tích cực của Hs 1.2 Phư phápơ đàmn thog ại : Đàm thọai là phương pháp trao đổi , hỏi đáp giữa Gv và Hs.
Trong đó, Gy nêu ra hệ thống những câu hỏi để Hs lần lượt trả lời , có thể đó là sự tranh luận giữa Hs với Hs hay giữa Hs với Gv. Qua những câu trả lời của Hs, Gv sẽ tổng kết lai.1 Các phương pháp đàm thoại : Đàm thoai tái hiện: Hệ thống những câu hỏi nêu ra chỉ cần Hs nhớ lại và trả lời , không cẩn sự suy lệnh mà chỉ cần trí nhớ đơn giản. Thương phương pháp này áp dụng khi ôn tập những khái niệm , định luật, học thuyết. VD: Các em hãy nêu tính chất hóa học của Cl?.
Đàm thọai giải thích minh họa : Giải thích , làm sáng tỏ 1 dé tài nào đó ( Có thể kèm theo sự thí nghiệm minh họa ).Câu hỏi : VD : Dựa vào điều kiện của kim lọai tác dung với muối đã học giải thích, dự đóan hiện tượng Na + H;SO, Đàm thọai nêu vấn để : ( Erictic ): Câu hỏi nêu ra là câu hỏi nêu vấn đề. Những câu hỏi loai này có đặc điểm : + Phản ánh tâm trạng ngạc nhiên của Hs. \VCOV EDS Trong Thing : Crang 6 + Kích thích sự suy nghĩ, tìm tòi Hs, dat Hs vào hòan cảnh muốn biết muốn tìm tòi, Trong phương pháp này, hệ thống các cáu hỏi của thấy giữ vai trò chủ đạo, có tính chất quyết định đối với chất lượng lĩnh hội của cả lớp, Hệ thống câu hỏi của thấy vừa là kim chỉ nam, vừa là bánh lái hướng tư duy của trò đi theo một logic thích hợp, nó kích thích cả tính tích cực tìm tôi trí tò mòkhoa học và cả sự ham muốn giải đáp. + Yêu cầu đối với đàm thọai nêu vấn dé: Câu hỏi phải đảm bảo tính logic và tính hợp lý, câu hỏi không quá dài và cũng không quá ngắn, đặc biệt tránh những câu hỏi vụn vặt hay những câu hỏi chỉ cần câu trả lời có hoặc không, đúng hay sai.
Gv cân chủ động theo kế họach của mình, không bám đuôi theo lớp( không đi theo những câu hỏi ngòai lề của Hs). Khi nêu câu hỏi, Gv để cho Hs suy nghĩ và có thể chỉ định một Hs bất kì trả lời để tránh làm Hs thụ động. Gv nêu ra hệ thống những câu hỏi riêng lẻ,mỗi Hs lin lượt trả lời từng câu hỏi, nguồn cung cấp thông tin là hệ thống những câu hỏi và câu trả lời của Hs. Ví dụ: Tính chất vật lý của S Gv: Cho Hs quan sát mẩu vật S trong lova đặt câu hỏi: Các em hãy nêu ra những kết luận về tính chất vật lý của S mà em quan sát được?(trước khi dun và sau khi đun).
Hs I: S È trạng thái rắn. Hs 2: Không tan trong H,0. Hs 3: khi đun có sự thay đổi về trạng thái tinh thể Cuối cùng Gv tổng kết và bổ sung. *Hình thức hai: Gv dat ra cho cả lớp | câu hỏi chính có kèm theo gợi ý.Hs lấn lượt trả lời từng bộ phận cho câu hỏi lớn đó.
Hs sau bổ sung và hoàn chỉnh câu trả lời của người trước, cứ thể cho đến khi câu hỏi được trả lời đúng và hoàn chỉnh. Ví dụ 1: Apdụng khi nghiên cứu tính chất của AI. \\ CC S04 Cromy Thing Cramg 7 Phamy pha day hee Hoa Ree GYHD Li Fong Fon -Vi sao nhôm được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và trong công nghiệp? -Cho biết những ứng dung của nhôm trong đời sống hằng ngày mà em biết? +Làm thau, xô đựng nước, những vật dung trong nhà. ~Những ting dung trong công nghiệp? +Làm thân máy bay.
- Đặc trưng nào của nhôm khác với các kim loại khác?