CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI NGHIÊN CỨU 1. LÝ THUYET HOẠT ĐỘNG 1. Khái niệm hoạt động Có nhiều cách định nghĩa khác nhau vẻ hoạt động. Theo nhà tâm lí học Liên Xô A.N Leotiev, hoạt động được hiểu là một t6 hợp các quá trình con người tác động vào đổi tượng nhằm đạt mục đích thỏa mãn một nhu cau nhất định và chính kết qua của hoạt động là sự cụ thé hóa nhu cầu của chú thé.
Nói cách khác, hoạt động là mỗi quan hệ giữa khách thé và chu thẻ, bao gồm quá trình khách thể hóa chủ thể (tức là chuyển năng lực của con người vào sản phẩm của hoạt động, sản phẩm của lao động) và quá trình chủ thé hóa khách thé (nghĩa là trong quá trình 46, con người phan ánh vật thé, phát hiện và tiếp thu đặc điểm cua vật thé, chuyển thành tâm lí, ý thức, năng lực. Như vậy, các hoạt động của con người bao gém các quá trình con người tác động vào khách thể, sự vật, tri thức. (gọi chung là quá trình bên ngoài, trong đó có ca hành vi) và quá trình tỉnh thân, trí tuệ. Rõ ràng là trong hoạt động bao gồm ca hành vi lẫn tâm lý, công việc chân tay lẫn công việc trí nào.
Tir khái niệm hoạt động nêu trên, ta có thể nói rang hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong xã hội, hoạt động là nơi nảy sinh tâm lý và cũng là nơi tâm lý vận hành. Cho nên tâm lý, ý thức, nhân cách của con người chính là do con người tự tạo ra bằng hoạt động của chính mình, thông qua hai quá trình: quá trình chuyển tử ngoài vào trong (interiorisation) và quá trình chuyển từ trong ra ngoài (eXteriorisation). Theo giáo trình Tam If học đại cương của NXB Đại học Quốc gia - 1998 [48, tr. thông thường người ta coi hoạt động là sự tiêu hao nang lượng than kinh và cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những nhu cau cua mình.
Tnhh nan nanAIRFARE RIAL 0n xin ni xen RE REDE RIRERERIRS RE RIRERE REDE REEL RIDI RS DIRS DERE RI RP REAL RIDP IRIE OP 3 STE chic heal dong ngour “đưa hia hiv é (iting hang her fhe thing. LJJ}>w7Ằ*>°Ợnợ/ xe “2 n2 22x Vẻ phương điện triết học, tâm lí học, người ta quan tâm hoạt động là phương thức tôn tại của con người trong thé giới. Hoạt động là mỗi quan hệ tác động qua lại giữa con người (chủ thé) và thé giới (khách thé) đề tạo ra sản phẩm ca vẻ phía thé giới, cả về phía con người. Trong môi quan hệ đó.
có hai quá trình diễn ra đông thời và bô sung cho nhau, thông nhất với nhau: Quá trình thử nhất là quá trình đối tượng hóa trong đó chủ thé chuyền nang lực của mình thành sản phâm của hoạt động, hay nói khác đi tâm lí, của con người (của chủ thể) được bộc lộ. được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm. Quá trình đôi tượng hóa (khách thẻ hóa) còn được gọi là quá trình xuất tâm. Quá trình thứ hai là quá trình chủ thé hóa, có nghĩa là khi hoạt động của con người chuyển từ phía khách thẻ vào bản thân mình những qui luật, bản chat của thế giới dé tạo tâm lí, ý thức, nhân cách của ban thân, bằng cách chiếm lĩnh (lĩnh hội) thé giới.
Quá trình chủ thé hóa còn được gọi là quá trình nhập tâm. Như vậy là trong hoạt động. con ngưởi vừa tạo sản phẩm về phía thé giới, vừa tạo ra tâm lí, ý thức, nhân cách được bộc lộ và hình thành trong hoạt động. Những đặc điểm của hoạt động Theo giáo trình Tâm lý học đại cương của NXB Đại học Quốc gia - 1998 [48, tr.46] - Hoạt động bao giờ cũng là “hoạt động có đối tượng”: đối tượng của hoạt động là cái con người cần làm ra, can chiếm lĩnh.
Động cơ luôn thúc day con người hoạt động nhằm tác động vào khách thé dé thay đôi nó, biến nó thành sản phẩm. hoặc tiếp nhận nó chuyền vào đầu óc mình tạo nên một cấu tạo tâm lý mới, một năng lực mới. hoạt động học tập là nhằm vào ti thức, kỹ năng, kỹ xảo. để hiểu biết, tiếp thu và đưa tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vào vốn liéng, kinh nghiệm của bản thân, nói cách khác là lĩnh hội các tri thức, kỳ năng, kỹ xảo ấy.
Đối tượng của hoạt động đạy và học là nhằm hình thành và phát triển nhân cách ở người học. Do đặc điểm này, cho nên ta có thể hiểu trong khái niệm hoạt động bao giở cũng hàm ý hoạt động có đôi tượng. RAPES AAPOR AD PLL RL RL RP RD REDE RE OR BRI RBRPAL. ADDL BP RE RERP RSP RPP RE PDD DP RP RPP ODP P EERE PRE PRE DPRP REP RPA DP PPPs Se chee heal ding ngeai bhéa héa hoc ¢ (ướờng tung her fhe thing Se iad al stad ated 0v nan in nai n7 ai.
(na aaian (0a aaaaanraa aaaaiaaiasanan in v0. - Hoạt động bao gid cùng có chu thẻ. Hoạt động do chủ thé tiến hành. Giáo viên là chú thé của hoạt đông day, học sinh là chủ thể của hoạt động học.
Như vậy, chủ thê có khi là một người, có khi là một số người. Chang han, trong hoạt động dạy- học, thay 16 chức, điều khiến hoạt động học, trò thực hiện hoạt động đó, trong trường hợp đó ca thay và trò cùng nhau tiên hành một hoạt động dé đi dén một sản phẩm là hình thành nhân cách ở học sinh: thầy và trò cùng là chủ thể của hoạt động day và học. Điểm nôi bật trong tính chu thẻ là tính tự giác và tính tích cực. - Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp.
Trong hoạt động lao động. người ta dùng công cụ lao động dé tác động vào đối tượng lao động. Công cụ lao động giữ vai trò trung gian giữa chủ thê lao động và đối tượng lao động. Cũng như vậy, tiếng nói, chữ viết và các hình ảnh khác (như hình tượng, biểu tượng vẻ sự vật, tri thức, quy luật) đều là các công cụ tâm lý, được sử dụng để tô chức, điều khiển thẻ giới tinh than ở môi người.
Như vay, trong hoạt động. con người "gián tiếp” tác động đến khách thé qua hình ảnh tâm lý trong dau, gián tiếp qua việc sử dụng công cụ lao động và sử dụng phương tiện ngôn ngữ. công cụ tâm lý và công cụ lao động giữ chức nắng trung gian giữa chủ thé và khách thé, tạo ra tính gián tiếp của hoạt động. - Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định: Mục đích của hoạt động là làm biến đổi thế giới (khách thể) và biến đối ban thân (chủ thé).
Trong hoạt động của con người, tính mục đích nổi lên rõ rệt. Lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất, sản phẩm tinh thin dé đảm bao sự tồn tai của xã hội và bản thân, đáp img các nhu cau vẻ an mac, vui chơi, giải trí. Học tập dé có tri thức và chuẩn bị von liéng bước vào cuộc sống. Mục đích của hoạt động thường là tạo ra sản phẩm có liên quan trực tiếp hay với việc thỏa mãn nhu cầu của chủ thé.
Tinh chủ thé gắn bó với tính đối tượng. Có đối tượng cúa hoạt động. chủ thé theo đích đó mà nhằm tới. Tính mục đích bị chế ước bởi nội dung xã hội.
Phân loại hoạt động Có nhiều cách phân loại hoạt động: POP AIA PER RAPALA 2 KP SP KP KP KP RD RIAL KP SĐT. PRP tỨP th hổ?” SỨ OPAPP PPP RL AP OP Pt OP OP Ki chee heal dựng ngeai khéa héa her ¢ tường bang hee fhe (hưởng OOO LL nan ni OE ete COLE EEL CLOT nano van fre tod Ia tr vn nan BOLE EEL ELE LE LE LOPE LOLOL Ot tO ed ht fr te - Xét vẻ phương diện cá thé, ta thay ở con người có bón loại hoạt động: vui chơi, học tập. lao động và hoạt động xã hội. - Xét về phương điện sản phẩm (vật chất hay tinh than), người ta chia thành hai hoạt động lớn: + Hoạt động thực tiễn: hướng vào vật thê hay quan hệ, tao ra sản phâm vật chat là chủ yếu.
+ Hoạt động lí luận: dién ra với hình ảnh, biểu tượng, khái niệm. tạo ra sản pham tinh thân. Hai loại hoạt động luôn tác động qua lại, bê sung cho nhau. - Còn có cách phân loại khác, chia hoạt động thành bốn loại: + Hoạt động biến đổi.
+ Hoạt động nhận thức. + Hoạt động định hướng giá trị. + Hoạt động giao lưu. Cấu trúc của hoạt động Chú nghĩa hành vi cho rằng, hoạt động của con người và động vật có cấu trúc chung: kích thích-phản ứng (S-R).
Trong tâm lý học có lúc người ta chi xét cấu trúc hoạt động bao gồm các thành tố diễn ra ở phía con người (chủ thé) thuộc các thành tố đơn vị thao tác của hoạt động. Hoạt động có cau trúc như sau: hoạt động — hành động - thao tác. Trên cơ sở thực nghiệm trong nhiều năm, nhà tâm lý học Xô Viết nỏi tiếng A. Lêônchiev đã nêu lên cau trúc vĩ mô của hoạt động, bao gôm 6 thành tô và mỗi quan hệ giữa 6 thành té này.
Khi tiến hành hoạt động: về phía chủ thé bao gồm 3 thành tố và mối quan hệ giữa 3 thành tổ này, đó là hoạt động - hành động - thao tác. Ba thành tố này thuộc vào các đơn vị thao tác (mặt ki thuật) của hoạt động. Còn vẻ phía khách thé (đối tượng hoạt động) gồm 3 thành tô và môi quan hệ giữa chúng với nhau. đó là: động cơ — mục đích - phương tiện.
Ba thành tổ này tạo nên "nội dung đối tượng" của hoạt động (mặt tâm lý). OP OL 22 2 SỰ S232 K9 S222 S2 S2 S9 KỆ S2 SP SP KP 2 th 2 S2 2 126222 2277 AIRF 2 1-62 REPEL HH OPES OP 12m2 mở OF POS We cưa heal ding ngeai bhéa hea hee & luting (ưng hee fhe lhing “0G 2M NÊN ll kha el le a 04 /2242* 2522 6v v22 OO NL OL 24040424 9440 X0V COLE PELE PELE PAL Oe PECL PE 2x tt Trong đời song, không thẻ có một hoạt động nào không có động co. Động co có thé công khai bộc lộ hay che giấu. Điều quan trọng nhất về lí luận và thực tiễn là: động cơ tâm lý không phải thuần túy tinh thân, ở bên trong cá thé.
Động cơ ấy phải được vật thé hóa ra ngoài. tức là phải mang một hình thức tổn tại vật chất, hiện thực bên ngoài. Nói cách khác, động cơ dù ở bên ngoài hay bên trong tâm lý thì vẫn là duy nhất.