CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài 1. Các căn cứ pháp lý của đề tài Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 113 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Nghị quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 11/04/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030; Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 21/3/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Thông Nông, huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2014 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/2000; Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Hội đồng nhân dân huyện Về phê chuẩn Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thông Nông đến năm 2020; Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Thông Nông; Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; 5 Quyết định số 2223/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030; Nghị Quyết số12./NQ-HĐND tỉnh Cao Bằng ngày 14/7/2017 về việc Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Cao Bằng. * Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ Báo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; Báo cáo và bản đồ điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thông Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; Báo cáo thuyết minh và bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thông Nông, huyện Thông Nông giai đoạn 2012 - 2020; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Thông Nông tỉnh Cao bằng giai đoạn 2016 - 2020; Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Thông Nông lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng đến năm 2020; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (kèm theo Quyết định số 512/QĐTTg ngày 11/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ); - Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Thông Nông; - Các loại bản đồ có liên quan trên địa bàn huyện Thông Nông.
Các quy định về công tác quy hoạch sử dụng đất Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 công tác quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ: 6 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Dân chủ và công khai. Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. Các khái niệm về quy hoạch QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất - Kinh tế(bằng hiệu quả sử dụng đất) - Kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: Điều tra, khao sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, sử lý số liệu.) - Pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật) Như vậy, QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước (thể hiện đồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật, pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ (mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định), hợp lý (đặc điểm tính chất tự nhiên,vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng), khoa học(áp dụng thành tựu khoa học- kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến) và 7 có hiệu quả nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi Ích kinh tế xã hội môi trường), thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các nghành), các tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất. Thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng và lãnh thổ để mang lại lợi Ých cao, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác lập và điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất các cấp *Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm: a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương; b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường; d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; đ) Định mức sử dụng đất; e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất; g) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
* Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm: a) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt; * Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước; c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; đ) Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất. * Căn cứ các điều của Luật đất đai năm 2013 về Quy hoạch và kề hoạch sử dụng đất. * Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh 8 1. Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước 1.
Các nghiên cứu ngoài nước * Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước. Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi năm chuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác. Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấn mạnh trong quy hoạch. Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng đất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và địa phương trong quản lý môi trường.
* Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạng phát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính. Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc độ nhanh, giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản để phát triển. Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu. * Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai.
Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác. Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi. Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian.