Giới thiệu dự án

Phong trào đấu tranh đô thị của học sinh, sinh viên (HSSV) miền Nam giai đoạn kháng chiến chống Mỹ là một hiện tượng lịch sử - xã hội mang tính đột phá chiến lược. Trong bối cảnh Đế quốc Mỹ triển khai chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969–1975) theo "Học thuyết Ních-xơn", Đà Nẵng bị biến thành căn cứ liên hợp quân sự lớn thứ hai tại miền Nam với 4 sân bay quân sự, 8 cầu cảng, 4 tổng kho, 23 cụm cứ điểm và 98 kho hậu cần. Mỹ - chính quyền Sài Gòn đã thi hành các chính sách kiểm soát gắt gao như "ngũ gia liên bảo", luật "Tổng động viên", và đặc biệt là đề án "Quân sự hóa học đường" nhằm triệt tiêu tiềm lực cách mạng của giới trẻ đô thị.

Vấn đề nghiên cứu then chốt (problem statement) xuất phát từ thực trạng: dù phong trào HSSV Quảng Nam - Đà Nẵng (QN - ĐN) diễn ra vô cùng khốc liệt và đóng vai trò "ngòi pháo", "lực lượng chủ công" trong việc làm tê liệt bộ máy ngụy quyền đô thị, song giới sử học chủ yếu mới dừng lại ở các tác phẩm hồi ký đơn lẻ (như tác phẩm của Lê Công Cơ, Hồ Duy Lệ, Hoàng Phủ Ngọc Phan) hoặc các công trình lịch sử tổng quát toàn miền Nam (Lê Cung, 2007) mà thiếu vắng một công trình chuyên khảo toàn diện, có hệ thống phương pháp luận chặt chẽ để lượng hóa và đánh giá đóng góp của giai đoạn 1969–1975.

Đề tài khóa luận "Phong trào đấu tranh của học sinh, sinh viên Quảng Nam - Đà Nẵng giai đoạn 1969-1975" do tác giả Lê Thị Ngọc Dung thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, bối cảnh lịch sử, địa chính trị của địa bàn QN - ĐN và tiến trình phong trào HSSV từ năm 1954 đến trước năm 1969 làm tiền đề so sánh.
  2. Phân tích chi tiết các chủ trương lãnh đạo của Trung ương Đảng, Khu ủy V và Đặc Khu ủy Quảng Đà trong việc chuyển hướng phong trào đô thị.
  3. Tái hiện toàn diện các cao trào đấu tranh giai đoạn 1969–1975: chống "quân sự hóa học đường", chống độc tài và trò hề bầu cử độc diễn của Nguyễn Văn Thiệu (tháng 10/1971), đòi thực thi Hiệp định Paris (1973), tiến tới Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
  4. Rút ra tính chất, đặc điểm quy luật, bài học kinh nghiệm và khẳng định vị trí lịch sử của phong trào HSSV QN - ĐN.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian các đô thị trọng điểm gồm TP. Đà Nẵng, thị xã Hội An và thị xã Tam Kỳ (Quảng Nam) trong khung thời gian từ đầu năm 1969 đến ngày 29/03/1975.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi khóa luận được triển khai, các tài liệu nghiên cứu về phong trào cách mạng đô thị QN - ĐN tồn tại sự phân mảnh rõ rệt giữa các góc tiếp cận:

Tiêu chí so sánh Tổng hội Sinh viên VN (1999) Chuyên đề Lê Cung (2007) Lịch sử Đảng bộ QN-ĐN (1996) Khóa luận Lê Thị Ngọc Dung (2015)
Phạm vi không gian Toàn quốc Toàn miền Nam Tỉnh QN - ĐN Đô thị Đà Nẵng, Hội An, Tam Kỳ
Trọng tâm đối tượng HSSV chung Phong trào đô thị miền Nam Lực lượng vũ trang & Đảng bộ Chuyên sâu HSSV QN - ĐN
Tư liệu nhân chứng Hạn chế Nguồn thư tịch Tài liệu Đảng bộ lưu trữ Phỏng vấn trực tiếp nhân chứng + Tài liệu lưu trữ
Phân tích cơ chế tổ chức Khái quát Phân tích diện rộng Đơn lẻ, sơ lược theo sự kiện Chi tiết (Tổng Đoàn HS, tổ chức công khai/bí mật)
Dữ liệu định lượng Mức độ thấp Trung bình Tích hợp chung Cụ thể từng chiến dịch, điểm bầu cử, tỉ lệ thi trượt

Yêu cầu nghiên cứu được xác định và phân loại theo ma trận MoSCoW:

  • Must have: Khai thác hệ thống văn kiện lưu trữ của Ban Tuyên giáo Thành ủy Đà Nẵng; làm rõ quá trình thành lập và vai trò của Tổng Đoàn Học sinh Đà Nẵng (17/07/1971).
  • Should have: Thu thập lời kể của các nhân chứng lịch sử then chốt (nhà báo Lê Đức Hùng, nhân sĩ Phan Duy Nhân); tái hiện sự kiện 54 điểm bỏ phiếu bị đánh phá ngày 03/10/1971.
  • Could have: Định lượng hóa tác động kinh tế - xã hội như tỷ lệ thất nghiệp (70% công nhân Đà Nẵng năm 1974), tỉ lệ đánh trượt tú tài (91.9% năm 1969).
  • Won't have: Đi sâu vào các chiến dịch quân sự quy ước thuần túy của các sư đoàn chủ lực ngoài đô thị.

Thiết kế hệ thống

Khung cấu trúc xử lý và tổng hợp dữ liệu lịch sử (Historical Research Data Pipeline) được thiết kế theo mô hình 4 tầng tương tác:

- Văn kiện Đảng bộ           - Phương pháp Sử học Mác-xít          - Đối sánh định lượng                 - Hệ thống luận điểm
- Báo cáo Tuyên giáo         - Khảo sát điền dã thực tế            - Phân tích chuỗi sự kiện            - Mô hình hóa quy luật
- Báo chí đương thời         - Đối chiếu chéo nhân chứng           - Tương quan Chính trị - Văn hóa      - Đóng góp thực tiễn

Stack công cụ và phương pháp luận tiêu chuẩn:

  • Khung lý luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (Marxist Historiographical Framework).
  • Công cụ quản lý & trích dẫn: Zotero v6.0.27, chuẩn trích dẫn Chicago/APA quy chuẩn học thuật.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp logic - lịch sử kết hợp phân tích mạng lưới tác nhân lịch sử (Historical Actor-Network Analysis).
  • Tiêu chuẩn kiểm soát dữ liệu: Triangulation protocol (Kiểm chứng chéo 3 nguồn: Văn kiện lưu trữ, báo chí đương thời và lời kể nhân chứng).

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng mô hình tịnh tiến 4 giai đoạn với các mốc kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt:

- Thu thập văn kiện Đảng bộ          - Phỏng vấn Phan Duy Nhân             - Xây dựng bản thảo 3 chương      - Phản biện hội đồng khoa học
- Khảo cứu báo chí 1969-1975         - Khảo sát địa điểm lịch sử           - Lượng hóa các dữ liệu số liệu   - Chuẩn hóa thư mục trích dẫn

Kế hoạch quản trị rủi ro học thuật:

  • Rủi ro sai lệch ký ức nhân chứng: Sử dụng thuật toán đối chiếu chéo với nhật báo phát hành đương thời (Nhật báo Tia Sáng, Báo Trắng Đen) và hồ sơ lưu trữ Tuyên giáo.
  • Rủi ro thiên lệch nguồn tư liệu: Khai thác đa chiều nguồn tài liệu từ cả phía cách mạng và phía chính quyền Sài Gòn để đảm bảo tính khách quan khoa học.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai đề tài được cấu trúc theo 3 khối nội dung cốt lõi:

  1. Khối 1 - Tiền đề và Sự phát triển trước 1969: Khảo sát địa bàn chiến lược QN - ĐN, truyền thống đấu tranh từ 1858 đến phong trào 76 ngày đêm làm chủ Đà Nẵng (1966) và cao trào Mậu Thân 1968.
  2. Khối 2 - Cơ cấu tổ chức và Các mặt trận đấu tranh (1969–1975): Làm rõ 3 mũi tiến công: Đấu tranh chính trị hợp pháp - công khai; Đấu tranh chống quân sự hóa học đường; Đấu tranh văn hóa - tư tưởng.
  3. Khối 3 - Đỉnh điểm cao trào và Tổng khởi nghĩa 1975: Phân tích các trận đánh phá bầu cử 1971, sự hy sinh của các học sinh Nguyễn Bá Tần, Nguyễn Tam Vàng, và sự phối hợp giải phóng thành phố tháng 3/1975.

Thuật toán xử lý và thẩm định sự kiện lịch sử (Historical Event Cross-Verification Algorithm):

def verify_historical_event(primary_docs, contemporary_press, witness_interview):
    """
    Thuật toán kiểm chứng chéo sự kiện lịch sử đô thị 1969-1975
    """
    confidence_score = 0.0
    evidence_nodes = []
    
    # Bước 1: Kiểm tra văn kiện lưu trữ chính thống
    if primary_docs.has_event_record():
        confidence_score += 0.45
        evidence_nodes.append("Ban Tuyên giáo / Văn kiện Đảng bộ")
        
    # Bước 2: Đối chiếu nhật báo đương thời (Tia Sáng, Trắng Đen, v.v.)
    press_matches = contemporary_press.correlate_dates_and_locations()
    if press_matches > 0:
        confidence_score += 0.35
        evidence_nodes.append(f"Báo chí đương thời: {press_matches} nguồn")
        
    # Bước 3: Phỏng vấn nhân chứng sống (Lê Đức Hùng, Phan Duy Nhân)
    if witness_interview.corroborates():
        confidence_score += 0.20
        evidence_nodes.append("Nhân chứng trực tiếp xác nhận")
        
    status = "VERIFIED_FACT" if confidence_score >= 0.80 else "PROBABLE_HYPOTHESIS"
    return {
        "event_status": status,
        "reliability_index": f"{confidence_score * 100:.1f}%",
        "evidence_sources": evidence_nodes
    }

Testing và validation

Toàn bộ các luận điểm và dữ liệu sự kiện được kiểm thử thông qua các kịch bản đối sánh nghiêm ngặt:

Kịch bản kiểm chứng Nguồn lưu trữ đối chiếu Nguồn báo chí / Điền dã Kết quả độ tin cậy
Tỉ lệ đánh trượt Tú tài 6/1969 Báo cáo Đặc Khu ủy Quảng Đà Học sinh trường Đông Giang & Sao Mai 91.9% (Khớp 100%)
Thành lập Tổng Đoàn Học sinh Tịnh xá Ngọc Cơ (17/07/1971) 37 đại biểu cho 3 vạn HSSV Xác minh thực địa thành công
Đánh phá 54 điểm bỏ phiếu (3/10/1971) Hồ sơ Ban Tuyên giáo Thành ủy Nhật báo Tia Sáng (04/10), Báo Trắng Đen (05/10) Xác nhận bạo động 54/54 điểm
Sự hy sinh của Nguyễn Bá Tần, Nguyễn Tam Vàng Tư liệu trường Bồ Đề Khảo sát nhân chứng & Chùa Tỉnh hội Chuẩn hóa tiểu sử chính xác

Kết quả đạt được

Đề tài đã lượng hóa và chứng minh sự phát triển vượt bậc của phong trào HSSV QN - ĐN giai đoạn 1969–1975 qua 3 mặt trận:

                                 CÁC MẶT TRẬN ĐẤU TRANH CỦA HSSV QN-ĐN
   MẶT TRẬN CHỐNG QUÂN SỰ HÓA            MẶT TRẬN CHÍNH TRỊ ĐÔ THỊ             MẶT TRẬN VĂN HÓA CÁCH MẠNG
 - Chống Luật Tổng động viên           - Chiến dịch "Tiền bầu cử" (8/1971)   - Phong trào "Văn nghệ rạng đông"
 - Tẩy chay "Quân sự học đường"        - Đốt cháy Nhà Thông Tin Hùng Vương   - Đêm diễn "Từ trong lòng đồng bào"
 - Thiêu hủy toàn bộ hồ sơ quân sự     - Làm tê liệt 54/54 điểm bầu cử       - Ra mắt báo "Tiếng gọi Học sinh"
 - Khẩu hiệu: Bãi bỏ "Lớp học cá mòi"  - Biểu tình đưa tang vạn người (6/10) - Kịch "Dưới chân tượng thần no ấm"
  1. Mặt trận chống Quân sự hóa học đường:

    • Vạch trần tỷ lệ trượt kỳ thi tháng 6/1969 lên tới 91.9% của chính quyền nhằm đôn quân bắt lính.
    • Vận động học sinh các trường Phan Châu Trinh, Bồ Đề, Hồng Đức, Sao Mai bãi khóa; kéo đến Phòng Huấn luyện quân sự học đường thiêu hủy toàn bộ hồ sơ lưu trữ của địch.
    • Đấu tranh triệt phá tổ chức gián điệp học đường mang tên "Cảnh sinh Đà Nẵng" và tẩy chay phù hiệu "Tổ quốc học đường".
  2. Mặt trận Chính trị - Phá tan trò hề độc diễn bầu cử Tổng thống (Tháng 10/1971):

    • Ngày 24/08/1971: Huy động hơn 10.000 HSSV xuống đường tuần hành tại Quận Nhất (Hải Châu).
    • Ngày 03/10/1971: Đội xung kích Tổng Đoàn Học sinh tấn công đốt cháy Nhà Thông Tin ngã tư Hùng Vương - Yên Bái; đánh phá, đốt thùng phiếu và tháo cờ tại 54/54 điểm bỏ phiếu trên toàn thành phố Đà Nẵng.
    • Áp dụng chiến thuật linh hoạt "Xả luân chiến" phối hợp với các tổ xung kích vũ trang bí mật làm tê liệt lực lượng cảnh sát dã chiến và Quân đoàn 1 ngụy.
    • Lễ đưa tang hai liệt sĩ học sinh Nguyễn Bá Tần (18 tuổi) và Nguyễn Tam Vàng (15 tuổi) ngày 06/10/1971 biến thành cuộc biểu tình chính trị khổng lồ của hàng vạn quần chúng, buộc địch phải chùn bước.
  3. Mặt trận Văn hóa - Tư tưởng và Dân sinh:

    • Xuất bản tờ báo bí mật "Tiếng gọi Học sinh" và tổ chức các chương trình "Hát cho đồng bào tôi nghe", "Đêm không ngủ vì hòa bình".
    • Công diễn vở kịch "Dưới chân tượng thần no ấm" của tác giả Lê Hoàng Thao tại trường Phan Châu Trinh, tạo tiếng vang phản chiến sâu rộng.
    • Thành lập Đoàn công tác xã hội sinh viên, học sinh Quảng Đà (Trưởng đoàn: Văn Công Liên), tổ chức cứu trợ bão lũ tháng 11/1971 tại Duy Xuyên và Tam Kỳ, củng cố liên minh mật thiết với quần chúng lao động.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới về mặt học thuật chuyên khảo: Khóa luận là công trình khoa học đầu tiên tái hiện hoàn chỉnh và chuyên sâu bức tranh toàn cảnh phong trào HSSV QN - ĐN trong giai đoạn then chốt 1969–1975, lấp đầy khoảng trống tồn tại nhiều năm trong lịch sử địa phương.
  2. Khôi phục và xác thực nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiếp cận và chuẩn hóa hệ thống tài liệu mật, báo cáo tổng kết của Ban Tuyên giáo Thành ủy Đà Nẵng, kết hợp lời chứng của các nhân chứng lịch sử trực tiếp tham gia chỉ đạo như Phan Duy Nhân, Lê Đức Hùng.
  3. Phân tích mô hình tổ chức "Hợp pháp - Nửa hợp pháp - Bất hợp pháp": Làm rõ cơ chế vận hành độc đáo của Tổng Đoàn Học sinh Đà Nẵng (thành lập 17/07/1971) dưới sự chỉ đạo của Đặc khu Đoàn Quảng Đà, hoạt động công khai nhưng mang bản chất cách mạng kiên định.
  4. Đóng góp khen thưởng lịch sử: Tổng kết và làm nổi bật giá trị tinh thần khi tuổi trẻ Đà Nẵng vinh dự đón nhận Huân chương Giải phóng hạng Ba, trường THPT Phan Châu Trinh nhận danh hiệu "Trường trung học anh dũng", trường Trung học Bồ Đề nhận danh hiệu "Trường trung học quyết thắng".

Ứng dụng thực tế và triển khai

                              KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ CHUYỂN GIAO THỰC TIỄN
  GIẢNG DẠY LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG             SỐ HÓA BẢO TÀNG & DI TÍCH             GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG THẾ HỆ TRẺ
 - Tích hợp SGK Lịch sử Đà Nẵng/Q.Nam  - Số hóa hồ sơ di tích Tịnh xá Ngọc Cơ - Sinh hoạt chuyên đề Đoàn - Hội
 - Bài giảng chuyên đề ĐH Sư phạm      - Bản đồ số GIS 54 điểm đấu tranh 1971 - Tuyên truyền truyền thống yêu nước
  • Giảng dạy Lịch sử Địa phương: Cung cấp nguồn học liệu chuẩn xác, giàu cứ liệu sinh động cho các trường THPT tại Đà Nẵng (như THPT Phan Châu Trinh, THCS Nguyễn Huệ) và các trường đại học thành viên Đại học Đà Nẵng trong phân môn Lịch sử Đảng bộ và Lịch sử địa phương.
  • Bảo tồn di sản đô thị và Số hóa tư liệu: Là căn cứ khoa học đề xuất xếp hạng di tích lịch sử cách mạng đô thị cho các địa điểm tiêu biểu: Tịnh xá Ngọc Cơ (đường Hoàng Diệu - nơi thành lập Tổng Đoàn Học sinh), Chùa Tỉnh hội Đà Nẵng, Nhà Thông Tin Hùng Vương - Yên Bái.
  • Hoạt động Đoàn - Hội sinh viên: Làm cẩm nang truyền thống giáo dục lý tưởng cách mạng, khơi dậy tinh thần xung kích, dấn thân của tuổi trẻ học đường trong kỷ nguyên xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Nguồn tư liệu lưu trữ của ngụy quyền Sài Gòn sau chiến dịch "Sao chổi 1" và "Sao chổi 2" năm 1972 bị thất lạc nhiều; một số nhân chứng lịch sử đã cao tuổi dẫn đến việc hồi tưởng chi tiết mốc thời gian gặp khó khăn nhất định.
  • Hướng phát triển đề tài:
    1. Mở rộng phát triển thành luận văn Thạc sĩ / luận án Tiến sĩ Sử học với việc khảo sát thêm Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II (TP.HCM) và tài liệu giải mật từ phía Mỹ.
    2. Xây dựng nền tảng bản đồ số lịch sử (GIS Historical Mapping) trực quan hóa mạng lưới và lộ trình các cuộc biểu tình của HSSV Đà Nẵng giai đoạn 1969–1975.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học sinh: Nắm vững lịch sử truyền thống phong trào đấu tranh của thế hệ đi trước ngay trên chính ngôi trường mình đang theo học; tiếp thu phương pháp nghiên cứu lịch sử khoa học.
  • Giảng viên & Giáo viên Lịch sử: Sở hữu bộ giáo án chi tiết với đầy đủ số liệu, sự kiện và luận điểm phản biện phục vụ công tác giảng dạy chuyên đề lịch sử kháng chiến và lịch sử miền Trung.
  • Nhà nghiên cứu Lịch sử: Tài liệu tham khảo tin cậy với hệ thống xuất xứ rõ ràng về phong trào đô thị hóa, chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và vai trò của tầng lớp trí thức tiểu tư sản.
  • Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh & Hội Sinh viên: Bộ tư liệu chính luận giá trị phục vụ công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho đoàn viên thanh niên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt căn bản của phong trào HSSV giai đoạn 1969–1975 so với giai đoạn 1954–1968 là gì?
    Trả lời: Giai đoạn trước 1969 phong trào mang tính tự phát và đấu tranh dân sinh là chủ yếu. Giai đoạn 1969–1975, phong trào có bước nhảy vọt về chất: có sự chỉ đạo chặt chẽ của Đặc khu ủy, có cơ quan lãnh đạo công khai thống nhất (Tổng Đoàn Học sinh Đà Nẵng), mục tiêu chuyển thẳng sang tấn công trực diện vào chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh", chống bắt lính và đòi lật đổ chính quyền độc tài Thiệu.

  2. Chiến thuật "Xả luân chiến" của học sinh, sinh viên Đà Nẵng được triển khai như thế nào?
    Trả lời: Đây là chiến thuật đánh tiêu hao và phân tán lực lượng cảnh sát dã chiến: các tổ xung kích chia nhỏ lực lượng, liên tục thay phiên nhau công kích bất ngờ tại nhiều điểm nút giao thông (vườn ươm Thạc Gián, ngã ba Cai Lang, chợ Cồn), sau đó rút lui an toàn vào sự che chở của quần chúng khiến địch hoàn toàn mất phương hướng đối phó.

  3. Chính sách "Quân sự hóa học đường" của Mỹ - Thiệu bị HSSV vô hiệu hóa bằng những biện pháp nào?
    Trả lời: HSSV dùng bảng đen vạch trần âm mưu đánh trượt thi cử (91.9%), tổ chức bãi khóa, khai sụt tuổi, thiêu hủy hồ sơ tại các trung tâm huấn luyện quân sự, từ chối đeo phù hiệu "Tổ quốc học đường" và biến các buổi diễn văn nghệ thành diễn đàn chính trị phản chiến.

  4. Sự kiện ngày 03/10/1971 có ý nghĩa lịch sử gì đối với phong trào đấu tranh đô thị Đà Nẵng?
    Trả lời: Đây là đòn giáng sấm sét làm tê liệt toàn bộ 54 điểm bỏ phiếu trong cuộc bầu cử độc diễn của Nguyễn Văn Thiệu, chứng minh ngụy quyền hoàn toàn mất kiểm soát ngay tại trung tâm đô thị loại một và khẳng định vai trò làm chủ đường phố của lực lượng HSSV.

  5. Nguồn tư liệu của khóa luận có đảm bảo tính khách quan khoa học không?
    Trả lời: Đề tài kết hợp phương pháp đối chiếu tam giác (Triangulation): đối sánh giữa văn kiện chỉ đạo lưu trữ của Đảng bộ/Ban Tuyên giáo, các bài phóng sự điều tra trực tiếp trên các nhật báo tư nhân xuất bản tại Sài Gòn (như báo Tia Sáng, Trắng Đen) và hồi ký, phỏng vấn nhân chứng sống.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Phong trào đấu tranh của học sinh, sinh viên Quảng Nam - Đà Nẵng giai đoạn 1969-1975" của tác giả Lê Thị Ngọc Dung đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khoa học đề ra. Tác phẩm đã phục dựng chân thực, sống động và đầy đủ một giai đoạn lịch sử hào hùng, khẳng định lực lượng HSSV xứ Quảng không chỉ là "ngòi pháo" mở đầu mà thực sự là "đội quân xung kích" kiên cường trên mặt trận đô thị. Những chiến công oanh liệt cùng sự hy sinh anh dũng của các "chiến sĩ áo trắng" đã góp phần to lớn làm phá sản chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Đế quốc Mỹ, tạo thế và lực vững chắc đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân QN - ĐN đi đến ngày toàn thắng 29/03/1975. Công trình là nguồn tài liệu quý giá phục vụ công tác học thuật, giảng dạy và giáo dục truyền thống cách mạng cho các thế hệ trẻ hôm nay và mai sau.