Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG Nguyễn Thị Thu Huyền KIÉN THỬC, THỰC HÀNH VÈ PHÒNG TRÁNH BỎNG CHO TRẺ DƯỚI 5 TƯỎI CỦA CHA VÀ MẸ TRẺ TẠI ĐỊA BÀN XẢ THỤY HƯONG, HUYỆN CHƯONG MỸ, HÀ NỘI, NÀM 2009. Nguôi huóng dẫn: TS. Phạm Việt Cuông. Hà Nội, 2009 1 LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong trường Đại học Y tế công cộng đã giúp đỡ tôi trong hai năm học qua.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Việt Cường, người thấy trực tiếp giảng dạy, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Huyện Chương Mỹ, các cán bộ tại trạm y tể xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực địa làm luận văn tại địa phương. Tôi cũng xin được cảm ơn sâu sắc tất cả những người đã hợp tác và tham gia cung cấp thông tin cho nghiên cứu này.
Đặc biệt người dân xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ đã nhiệt tình cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành nghiên cứu. Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đen những anh chị đồng nghiệp, bạn bè xa gần, các thành viên lớp Cao học 11 trường Đại học Y te công cộng đã luôn chia sẻ những khó khăn, cùng giúp đỡ nhau hoàn thành quá trình học tập Cuối cùng tôi xin đặc biệt cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn động viên, giúp dỡ tôi trong quá trình học tập, và làm luận văn. Hà Nội, ngày 19 thảng 11 năm 2009. Nguyễn Thị Thu Huyền MỤC LỤC MỤC LỤC BẢNG.
iii MỤC LỤC BIẾU.iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. V TÓM TẮT NGHIÊN cứu.vi ĐẶT VẤN ĐÈ. TỐNG QUAN TÀI LIỆU. Một số kiến thức về bỏng.
Một số đặc điểm bỏng ở trẻ em. Tác nhân gây bỏng ở trẻ em. Một số yếu tổ nguy cơ gây bỏng cho trẻ. Tình hình bỏng ở trẻ em.
Kiến thức, thực hành phòng chổng bỏng cho trẻ. Các biện pháp phòng tránh bỏng cho trẻ nhỏ.18 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúư. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:. Đối tượng nghiên cứu:.
Thiết kế nghiên cứu:. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:. Phương pháp thu thập số liệu :. Các biển số nghiên cứu :.
Một sô khái niệm và tiêu chuân của nghiên cứu. Phương pháp phân tích số liệu :. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu :. Hạn chế của nghiên cứu.
sai số và những biện pháp khắc phục:.36 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu:. Phân bổ trẻ bị bỏng trong nghiên cứu.
Kiến thức về bỏng và các biện pháp phòng tránh bỏng cho trẻ. Thực hành phòng tránh bỏng cho trẻ ở nhà. Một sổ yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành phòng tránh bỏng của cha mẹ của trẻ. Đặc điểm nhân khẩu học.
Thực trạng mắc bỏng trong cộng đồng của trẻ dưới 5 tuổi. Kiên thức, thực hành phòng tránh bỏng cho trẻ dưới 5 tuôi của cha và mẹ trẻ. Một số yếu tố liên quan đen kiến thức, thực hành phòng tránh bỏng của cha và mẹ trẻ. 69 CHƯƠNG IV.
Đặc điểm chung của đổi tượng nghiên cứu. Thực trạng mắc bỏng. Kiến thức, thực hành về phòng tránh bỏng cho trẻ. Một số các yếu tố liên quan.75 CHƯƠNG VI.
PHIẾU ĐIỀU TRA KAP VỀ PHÒNG TRÁNH BỎNG CHO TRẺ DƯỚI 5 TUỔI. 82 3 MỤC LỤC BẢNG Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu. Đặc điểm chung của các HGĐ trong nghiên cứu.
Đặc điểm chung của các trẻ tham gia nghiên cứu. Phân bố ĐT nghiên cứu theo kiến thức về hậu quả khi bị bỏng của trẻ. Phân bổ ĐT nghiên cứu theo kiến thức về các yếu tố nguy hạitại gia đình gây bỏng nhiệt khô cho trẻ. Phân bổ ĐT nghiên cứu theo kiến thức về các nguy hại tại gia đình gây bỏng nhiệt ướt cho trẻ.
Phân bố ĐT nghiên cứu theo kiến thức về các nguy hại tại gia đình gây bỏng điện cho trẻ. Phân bố ĐT nghiên cứu theo kiến thức về các nguy hại tại gia đình gây bỏng do hoá chất cho trẻ. Kiến thức về phòng tránh bỏng nhiệt khô cho trẻ. Kiến thức về phòng tránh bỏng nhiệt ướt cho trẻ.
Kiến thức về phòng tránh bòng nhiệt do điện cho trẻ. Kiến thức về phòng tránh bỏng nhiệt do hoá chất cho trẻ. Những nguồn thông tin mà ĐT nghiên cứu đã từng được biết. Cha mẹ tham gia thảo luận với các thành viên khác trong gia đình về cách phòng chống bỏng cho trẻ.
Phân bố thời gian cha mẹ của trẻ trông nom, chăm sóc trẻ hàng ngày. Cha mẹ có hay không kết hợp làm việc khác khi trông trẻ. Phân bố các thực hành phòng tránh bỏng nhiệt khô cho trẻ. Phân bố các thực hành phòng tránh bỏng nhiệt ướt cho trẻ.
Phân bố các thực hành phòng tránh bỏng nhiệt do điện, hoá chất cho trẻ 48 Bảng 20. Quan sát thức hành phòng tránh bỏng cho trẻ ở nhà. Phân bổ nguyên nhân trẻ bị bỏng. Một sổ yếu tố liên quan tới kiến thức phòng tránh bỏng của cha mẹ trẻ.
Một sổ yếu tố liên quan đến thực hành phòng tránh bỏng của cha mẹ trẻ. 54 MỤC LỤC B1ÉU Biểu đồ 1. Phân bổ ĐT nghiên cứu biết ve nguyên nhân gây bỏng. Phân bổ tỷ lệ ĐT nghiên cứu về kiến thức chung phòng tránh bỏng cho trẻ.
Phân bổ tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có thực hành đạt về phòng tránh bỏng cho trẻ. Phân bổ các HGĐ có bảng kiểm quan sát thực hành phòng chổng bỏng cho trẻ đạt hay không đạt. 51 V DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT BCH Bộ câu hỏi ĐT Đối tượng HGĐ Hộ gia đình NCSC Người chăm sóc chính PV Phỏng vấn pp Phương pháp TNTT Tai nạn thương tích TĐHV Trình độ học vấn UBND ủy ban nhân dân UNICEF Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc vi TÓM TẮT NGHIÊN cứu Trẻ em là một đổi tượng có nguy cơ cao đối với thương tích, do đặc điểm bản thân của trẻ chưa có sự phát triển toàn diện về thế chất cũng như chưa nhận thức được những hành động có thể gây nguy hiếm cho mình. Phần lớn các TNTT thường xảy ra ở nhà.
và những nguyên nhân gây tai nạn thương tích ở trẻ nhỏ cũng rất đa dạng, trong đó bỏng là một nguyên nhân hàng đầu. Trẻ bị bỏng thường để lại những hậu quả nặng nề cho trẻ trong suốt cuộc đời phía trước, cũng như gây khó khăn cho gia đình trong chăm sóc và điều trị. Ở Việt Nam trong những năm qua những nghiên cứu dịch tề học về bỏng, đặc biệt là bỏng ở trẻ em cũng được tiến hành, tuy nhiên số lượng còn hạn chế và chưa cung cấp được các thông tin chi tiết về kiến thức, thực hành phòng tránh bỏng cho trẻ nhỏ trong môi trường gia đình. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành một nghiên cứu trên địa bàn xã Thuy Hương, huyện Chương Mỹ với mục tiêu mô tả kiến thức, thực hành phòng tránh bỏng cho trẻ dưới 5 tuổi, và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của cha và mẹ trẻ dưới 5 tuổi tại địa bàn xã.
Một nghiên cứu cắt ngang được tiến hành từ tháng 4 năm 2009 đến tháng 9 năm 2009. Đối tượng tham gia nghiên cứu là 150 cặp vợ chồng có con dưới 5 tuổi sống trên địa bàn xã. Các cặp vợ chồng được tham gia phỏng vấn độc lập với nhau băng bộ câu hỏi đã thiết kế dựa trên mục tiêu nghiên cứu. số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm Epi data và SPSS.
Kết quả nghiên cứu cho tỷ lệ cha và mẹ trẻ có kiến thức, thực hành phòng tránh bỏng chưa cao. Chỉ có 24,0% các đổi tượng có kiến thức đạt về phòng tránh bỏng cho trẻ và 30.0% có thực hành đạt. Kiến thức về những nguy cơ bị bỏng có thể xảy đến cho trẻ trong phạm vi gia đinh còn nhiều hạn chế. đặc biệt là những nguy cơ có thê gây bỏng cho trẻ như bàn là nóng.
diêm, bật lửa. sữa cháo bột nóng, hệ thống điện không an toàn trong gia đinh. Những đối tượng sống trong gia đình có một thể hệ có kiến thức không đạt cao hơn so với những đối tượng khác (cụ thể mẹ sổng trong gia đình có một thế hệ có vii kiến thức không đạt gấp 2,1 lần (95%CI: 1.02- 4,4), và cha sổng trong gia đình có một thế hệ có kiến thức không đạt gấp 11 lần (95%CI: 3,9-31,3). Bà mẹ chưa từng được nghe những thông tin về bỏng có kiến thức không đạt gấp 3,8 lần (95%CI: 1.4), và những người cha chưa từng được nghe thông tin về bỏng có kiến thức không đạt gấp 6,5 lần (95%C1: 2.
Những bà mẹ có kiến thức không đạt có thực hành không đạt gấp 12,5 lần (95%CI: 5.1) những bà mẹ khác. Những người cha có kiến thức không đạt có thực hành không đạt gấp 6.9-16,1) những người khác. Có 4,6% số hộ gia đình tham gia nghiên cứu có trẻ dưới 5 tuổi bị bỏng trong thời gian 1 năm qua. Việc xử trí tại nhà khi trẻ bị bỏng còn nhiều hạn chế.
Nghiên cứu cũng đưa các các khuyến nghị về nâng cao kiến thức, thực hành phòng tránh bỏng cho cha và mẹ trẻ, đặc biệt chú trọng đến những yếu tố nguy cơ mà thường chưa được các đổi tượng nghiên cứu quan tâm như nguy cơ từ diêm, bật lừa, sữa cháo nóng, nguy cơ từ điện, từ hóa chất và những kiến thức trong xây dựng ngôi nhà hạn chế những yếu tố nguy cơ có thể gây bỏng. 1 ĐẬT VẤN ĐÈ Tai nạn thương tích hiện nay đang là vấn dề sức khoẻ công cộng nghiêm trọng ở mọi nơi trên thế giới với số tử vong ước tính càng ngày càng gia tăng, và là một trong những nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật toàn cầu. Tai nạn thương tích có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và trong nhiều hoàn cảnh khác nhau. Trẻ em là đối tượng có nguy cơ rất cao đối với tai nạn thương tích, theo số liệu báo cáo của WHO năm 2004 mỗi năm có khoảng 900.000 ca tử vong ca tử vong trẻ em và thanh thiếu niên [22].
Nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn thương tích cho trẻ em rất đa dạng. Một trong những nguyên nhân hàng đầu đó là bỏng. Theo sổ liệu báo cáo của WHO thì tỷ lệ tử vong do những nguyên nhân liên quan tới bỏng đứng hàng thứ ba (9,1%) sau tai nạn giao thông và đuối nước [22].