Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu có tên đề tài: "Phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay", do nghiên cứu sinh Đặng Thị Phương Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trịnh Tiến Việt và TS. Nguyễn Văn Hương. Luận án được bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Luật Hà Nội, thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, mã số 9 38 01 05.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng mại dâm và các tội phạm về mại dâm là hiện tượng xã hội tiêu cực gắn liền với lịch sử, xâm phạm trực tiếp đến quyền tự do tình dục, danh dự, nhân phẩm con người và tác động xấu đến thuần phong mỹ tục cũng như trật tự công cộng. Trong giai đoạn 2011 - 2020, số vụ án và số đối tượng phạm tội về mại dâm tại Việt Nam có chiều hướng gia tăng và biến tướng phức tạp. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về tệ nạn mại dâm dưới góc độ xã hội học hoặc quản lý nhà nước, các nghiên cứu chuyên sâu về nhóm tội phạm này dưới lăng kính Tội phạm học trên quy mô toàn quốc trong giai đoạn 2011 - 2020 vẫn chưa mang tính hệ thống, toàn diện và chưa giải thích thấu đáo mối liên hệ giữa thực trạng phòng ngừa với diễn biến tình hình tội phạm.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận phòng ngừa các tội phạm về mại dâm và tổng kết thực tiễn áp dụng tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, luận án đề xuất hệ thống biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa các tội phạm này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học có liên quan trong và ngoài nước để xác lập cơ sở lý luận và khoa học.
  2. Nghiên cứu, luận giải ở bình diện lý luận nhằm thống nhất nhận thức về phòng ngừa các tội phạm về mại dâm.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng các biện pháp phòng ngừa, thực trạng và diễn biến tình hình tội phạm về mại dâm tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, đồng thời làm rõ nguyên nhân của tội phạm.
  4. Dự báo tình hình và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 7 câu hỏi:

  1. Phòng ngừa các tội phạm về mại dâm có những đặc thù gì khác phòng ngừa tội phạm nói chung không?
  2. Phòng ngừa các tội phạm về mại dâm dựa trên các cơ sở nào?
  3. Thực trạng các biện pháp phòng ngừa ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  4. Tình hình các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam hiện nay có đặc điểm đặc thù gì?
  5. Nguyên nhân của các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam có tương tự nhau không? Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tội môi giới mại dâm, tội chứa mại dâm, tội mua dâm người dưới 18 tuổi là gì?
  6. Dự báo tình hình các tội phạm về mại dâm trong thời gian tới ra sao?
  7. Cần phải có những biện pháp gì để nâng cao hiệu quả phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam trong thời gian tới?

Giả thuyết nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Một là, lý luận phòng ngừa tội phạm về mại dâm trong thời gian qua chưa toàn diện, chưa làm rõ được các đặc thù riêng biệt.
  • Hai là, việc đánh giá thực trạng phòng ngừa và tình hình tội phạm về mại dâm tại Việt Nam chưa đầy đủ về phạm vi (đối tượng 3 tội danh, không gian toàn quốc, thời gian 2011 - 2020), nội dung (mức độ và tính chất) và tính phụ thuộc pháp lý.
  • Ba là, cần phân tích tình hình tội phạm như hệ quả của các biện pháp phòng ngừa đã triển khai, từ đó xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa một cách khách quan, toàn diện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về phòng ngừa tội phạm nói chung và phòng ngừa các tội phạm về mại dâm nói riêng; thực trạng phòng ngừa các tội phạm này ở Việt Nam và các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, đề tài nghiên cứu 3 tội danh theo Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) gồm: Tội chứa mại dâm (Điều 254/Điều 327), Tội môi giới mại dâm (Điều 255/Điều 328), Tội mua dâm người chưa thành niên/người dưới 18 tuổi (Điều 256/Điều 329). Về không gian, nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc (Việt Nam). Về thời gian, tập trung phân tích thực trạng trong giai đoạn 10 năm từ 2011 đến 2020, có so sánh đối chiếu với giai đoạn 2001 - 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được tác giả phân chia cụ thể theo nguồn nghiên cứu ngoài nước và trong nước:

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:

  • Về lý luận phòng ngừa tội phạm chung: Tác giả Can Ueda (1994) tiếp cận tội phạm học gắn liền với quá trình đô thị hóa, di cư và phân hóa xã hội tại Nhật Bản; Goppinger Hans (2008) xác định tội phạm học là khoa học thực nghiệm nghiên cứu các hoàn cảnh xã hội thúc đẩy hành vi phạm tội và các biện pháp ngăn ngừa; Cesare Beccaria (2016) và Jeremy Bentham (1948) nhấn mạnh chức năng phòng ngừa của hình phạt tương xứng, đơn giản hóa luật pháp và nhân đạo hóa tư pháp; Enrico Ferri coi trọng biện pháp phòng ngừa trước khi tội phạm xảy ra hơn là trừng phạt; Cesare Lombroso và các học giả ưu sinh (Nicole Hahn Rafter, 1997) giải thích xu hướng tội phạm từ yếu tố sinh học; Walter Reckless đề xuất thuyết kiểm soát bên trong và kiểm soát bên ngoài; C. Ray Jeffery phát triển mô hình phòng ngừa tội phạm thông qua thiết kế môi trường (CPTED); Donald Perlgut (1981) hệ thống hóa 4 nhóm biện pháp phòng ngừa (ngăn chặn xã hội, trừng phạt, công nghệ - kỹ thuật, môi trường).
  • Về thực trạng và biện pháp phòng ngừa tội phạm mại dâm: Báo cáo của tổ chức "Silver Rose" (2017) dẫn số liệu của Tòa án Tối cao Nga năm 2015 cho thấy có sự chênh lệch lớn giữa 12.269 vụ xử lý hành chính người bán dâm với 60 trường hợp bị kết án theo Điều 240 (lôi kéo mại dâm) và 123 trường hợp theo Điều 241 (tổ chức mại dâm) BLHS Nga, minh chứng cho tỷ lệ tội phạm ẩn cao; Ronald Weitzer (2010) trong cuốn "Sex For Sale" nghiên cứu các góc độ phi truyền thống của công nghiệp tình dục như mại dâm đồng tính, gái gọi qua điện thoại; Teela Sanders, Maggie O'Neill và Jane Pitcher (2018) phân tích chính sách điều chỉnh mại dâm trên Internet và bối cảnh toàn cầu hóa; Paul Bisschop, Stephen Kastoryano và Bas van der Klaauw (2017) khảo sát 25 thành phố tại Hà Lan, chỉ ra việc quy hoạch khu phố đèn đỏ giúp giảm tội phạm cưỡng bức trong giai đoạn đầu nhưng làm gia tăng tội phạm ở vùng liền kề; Kimberly Hoàng (2011) mô tả thị trường mại dâm tại TP. Hồ Chí Minh theo 3 phân khúc (cấp thấp, trung bình, cao cấp); Steven D. Levitt và Sudhir Alladi Venkatesh phân tích kinh tế thực nghiệm về mại dâm đường phố tại Chicago; Sigmund Freud (2002) lý giải tâm lý tình dục nam giới qua phân tâm học; Lena Edlund và Evelyn Korn (2002) cùng công trình của Guista, Tommaso, Strom (2004) xây dựng mô hình kinh tế giải thích nguồn cung - cầu mại dâm dựa trên mức thu nhập và khoảng cách giàu nghèo.

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam:

  • Về lý luận phòng ngừa tội phạm: Luận án tham khảo các công trình của Trịnh Tiến Việt (2007), Nguyễn Ngọc Hòa (2010), Lê Thị Sơn (2015), Dương Tuyết Miên (2019); các giáo trình Tội phạm học của Đỗ Ngọc Quang (1999), Võ Khánh Vinh (2011), Trường Đại học Luật Hà Nội (2016), Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh (2013); kết quả Tọa đàm thuật ngữ tội phạm học năm 2009; các luận án tiến sĩ về nhóm tội phạm chuyên biệt của Nguyễn Thanh Phong (2019) và Trần Đoàn Hạnh (2021).
  • Về thực trạng và biện pháp phòng chống mại dâm: Sách chuyên khảo của Nguyễn Xuân Yêm và cộng sự (2003, 2005) nghiên cứu tệ nạn mại dâm thời kỳ đổi mới; Báo cáo điều tra thực nghiệm của Cục Phòng chống tệ nạn xã hội (2012) khảo sát 189 nam và 199 nữ bán dâm tại Hà Nội, Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh; Luận án tiến sĩ của Trần Hải Âu (2004) về thực trạng tệ nạn mại dâm; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Hoa (2013) về quản lý nhà nước phòng chống tệ nạn mại dâm; các luận văn thạc sĩ nghiên cứu địa bàn cụ thể của Nguyễn Thanh Mận (1997), Phạm Duy Quang (1997), Nguyễn Hữu Quỳnh (2014), Khổng Nguyệt Minh (2015), Huỳnh Phúc Thịnh (2017), Nguyễn Quốc Tuân (2017), Trần Thanh Khánh (2018), Trần Thanh Nam (2018).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận mại dâm dưới góc độ tệ nạn xã hội, tập trung vào phạm vi một địa phương hạn chế, hoặc số liệu đã dừng lại ở các giai đoạn trước năm 2011. Luận án của Đặng Thị Phương Linh giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách xây dựng hệ thống lý luận chuyên biệt về phòng ngừa nhóm tội phạm về mại dâm; phân tích toàn diện số liệu xét xử thực tế trên phạm vi toàn quốc trong 10 năm (2011 - 2020); xem xét tình hình tội phạm như hệ quả trực tiếp của các biện pháp phòng ngừa để tìm ra căn nguyên và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa mang tính đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai trên nền tảng lý thuyết Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Luận điểm cốt lõi là: để phòng ngừa tội phạm, cần phát hiện và phân tích chính xác các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, từ đó xác lập các biện pháp tương ứng nhằm triệt tiêu các nguyên nhân đó, ngăn chặn hành vi phạm tội xảy ra trong tương lai. Nghiên cứu đồng thời kết hợp tri thức từ các ngành khoa học luật hình sự, xã hội học, tâm lý học và kinh tế học.

Về phương pháp luận, luận án dựa trên thế giới quan và nhận thức luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về phòng chống tội phạm.

Về phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp tiếp cận định lượng: Xem xét quy mô, tốc độ gia tăng số vụ và số người phạm tội về mại dâm thông qua các đại lượng toán học thống kê.
  • Phương pháp phân tích thứ cấp dữ liệu: Xử lý và đánh giá hệ thống số liệu xét xử sơ thẩm hình sự của Tòa án nhân dân tối cao giai đoạn 2011 - 2020 (đối chiếu với giai đoạn 2001 - 2010), số liệu của Cục Cảnh sát hình sự (Bộ Công an) và báo cáo khảo sát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa thông tin vào 37 bảng số liệu và 37 biểu đồ nhằm phản ánh cơ cấu, diễn biến của tội phạm.
  • Phương pháp tiếp cận tổng thể và bộ phận: Đánh giá khái quát tình hình nhóm tội phạm mại dâm, đồng thời phân tích độc lập từng tội danh (chứa, môi giới, mua dâm người dưới 18 tuổi).
  • Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: Khảo sát mẫu vụ án hình sự để bóc tách các đặc điểm về động cơ, địa điểm, phương tiện, nhân thân người phạm tội.
  • Các phương pháp tư duy lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch và chứng minh giả thuyết khoa học.

Nguồn dữ liệu thực tế bao gồm:

  • Số liệu thống kê các vụ án hình sự về mại dâm được đưa ra xét xử tại Tòa án nhân dân các cấp do Vụ Tổng hợp - Tòa án nhân dân tối cao cung cấp (2001 - 2020).
  • Báo cáo tổng kết công tác phòng, chống mại dâm hàng năm của Cục Cảnh sát hình sự (BCA).
  • Số liệu điều tra xã hội học từ Báo cáo "Mại dâm và di biến động nhìn từ góc độ giới" của Cục Phòng chống tệ nạn xã hội (2012).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước (Hiến pháp 2013, BLHS 1999 và 2015, Chỉ thị 48-CT/TW, Kết luận 13-KL/TW, Quyết định 623/QĐ-TTg, Quyết định 1629/QĐ-TTg, Quyết định 1944/QĐ-TTg).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp luật về phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam

Chương 1 tập trung xây dựng khung lý luận và phân tích cơ sở pháp lý về phòng ngừa các tội phạm về mại dâm:

  • Khái niệm, mục đích, ý nghĩa: Phòng ngừa các tội phạm về mại dâm được định nghĩa là hệ thống các biện pháp kinh tế, xã hội, giáo dục, pháp luật và nghiệp vụ do các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân phối hợp thực hiện nhằm khắc phục, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện nảy sinh tội phạm; không để tội phạm xảy ra hoặc hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả nguy hại, bảo vệ trật tự an toàn xã hội và nhân phẩm con người.
  • Các nguyên tắc cơ bản: Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; nguyên tắc nhân đạo; nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa và xử lý; nguyên tắc huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội.
  • Chủ thể và khách thể phòng ngừa: Chủ thể gồm các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Tòa án, Viện kiểm sát), cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách, tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân công dân. Khách thể tác động là các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, môi trường thuận lợi cho hành vi mại dâm và các đối tượng có nguy cơ cao phạm tội.
  • Nội dung và hiệu quả phòng ngừa: Bao gồm phòng ngừa chung (phòng ngừa xã hội) và phòng ngừa chuyên môn (phòng ngừa nghiệp vụ); tiêu chí đánh giá hiệu quả thể hiện ở sự kiềm chế gia tăng tội phạm, giảm bớt tính chất nghiêm trọng và nâng cao nhận thức tuân thủ pháp luật của cộng đồng.
  • Quy định của pháp luật: Phân tích các chế định pháp luật hình sự điều chỉnh 3 tội danh về mại dâm, Pháp lệnh phòng, chống mại dâm năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, chỉ rõ các điểm tương thích và bất cập trong xử lý các biến tướng mới.

Chương 2: Thực trạng phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng triển khai các biện pháp phòng ngừa và tình hình tội phạm về mại dâm tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020:

Chỉ số thống kê xét xử Giai đoạn 2001 - 2010 Giai đoạn 2011 - 2020 Mức độ tăng / giảm
Tổng số vụ án bị đưa ra xét xử 4.711 vụ 7.116 vụ Tăng 2.045 vụ (+43%)
Tổng số bị cáo bị đưa ra xét xử 6.125 người 9.095 người Tăng 2.370 người (+35%)
Trung bình số vụ xét xử / năm 471 vụ/năm 712 vụ/năm Tăng 241 vụ/năm
Trung bình số bị cáo / năm 613 người/năm (làm tròn ~672) 910 người/năm Tăng ~238 người/năm
Tần suất trung bình mỗi tháng - 59 vụ/tháng 76 người/tháng
Tần suất trung bình mỗi ngày - 2 vụ/ngày 3 người/ngày

Về thực trạng và diễn biến tính chất của tội phạm:

  • Cơ cấu tội danh: Tội chứa mại dâm và Tội môi giới mại dâm chiếm tỷ trọng áp đảo; Tội mua dâm người dưới 18 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhưng diễn biến phức tạp.
  • Địa bàn và phương thức hoạt động: Hoạt động tội phạm tập trung chủ yếu ở đô thị, thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh), các tuyến biên giới, quốc lộ, khu du lịch; xuất hiện ngày càng nhiều tại địa bàn nông thôn do tốc độ đô thị hóa. Địa điểm phạm tội phổ biến là nhà nghỉ, khách sạn, nhà trọ, quán karaoke, massage.
  • Xu hướng thủ đoạn mới: Tội phạm chuyển từ nuôi nhốt, chăn dắt truyền thống sang sử dụng công nghệ cao, mạng Internet, mạng xã hội Facebook; xuất hiện các hình thức "gái gọi", tour du lịch tình dục, mại dâm nam, mại dâm đồng tính, người chuyển giới bán dâm, đường dây xuyên quốc gia và hợp đồng trá hình dạng "thư ký, trợ lý".
  • Đặc điểm nhân thân người phạm tội: Xu hướng trẻ hóa rõ rệt, nhóm tuổi 9X chiếm tỷ lệ cao; phần lớn có việc làm không ổn định, động cơ chủ yếu là vụ lợi thu nhập bất chính; người mua dâm người dưới 18 tuổi thực hiện hành vi nhằm thỏa mãn nhu cầu tình dục cá nhân.
  • Khảo sát thực nghiệm của Cục Phòng chống tệ nạn xã hội (2012) tại 3 thành phố lớn cho thấy các động cơ dẫn tới hành vi bán dâm gồm: muốn có thu nhập cao (53,3%), giúp đỡ gia đình (32,5%), bị lôi cuốn, rủ rê (29,6%), khủng hoảng gia đình (11,3%), thỏa mãn nhu cầu tình dục (7,2%), kiếm tiền mua ma túy (4,4%), tự thấy phù hợp (3,4%), bị lừa (2,3%), thất tình (1,8%), bị cưỡng hiếp (0,8%), bị ép buộc (0,5%). Có 21,6% người bán dâm tham gia từ khi dưới 18 tuổi.

Về nguyên nhân của tội phạm về mại dâm, luận án phân tích hệ thống 7 nhóm nguyên nhân:

  1. Hạn chế trong phát triển kinh tế - xã hội (thất nghiệp, phân hóa giàu nghèo, chênh lệch thu nhập).
  2. Hạn chế trong công tác giáo dục và tuyên truyền, phổ biến pháp luật (tuyên truyền còn hình thức, giáo dục giới tính chưa sâu).
  3. Hạn chế trong công tác quản lý trật tự công cộng (buông lỏng kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện).
  4. Hạn chế của các cơ quan tiến hành tố tụng (nghiệp vụ phát hiện án công nghệ cao còn hạn chế, tỷ lệ án ẩn lớn).
  5. Hạn chế về mặt pháp luật (quy định về các hành vi mại dâm đồng tính, chuyển giới, mua bán dâm qua mạng chưa đầy đủ, chế tài chưa đủ sức răn đe).
  6. Nguyên nhân liên quan đến nạn nhân của tội phạm (nhận thức lệch lạc, hoàn cảnh khó khăn, bị lừa gạt).
  7. Nguyên nhân liên quan đến người phạm tội (lối sống thực dụng, suy thoái đạo đức, ham muốn lợi nhuận phi pháp).

Chương 3: Dự báo tình hình các tội phạm về mại dâm và biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất dự báo và hệ thống hóa giải pháp hoàn thiện:

  • Cơ sở và nội dung dự báo: Dựa trên sự biến động kinh tế số, đô thị hóa và xu hướng giao dịch xuyên biên giới. Dự báo tình hình tội phạm về mại dâm tiếp tục tiềm ẩn phức tạp; thủ đoạn môi giới qua không gian mạng, ứng dụng di động sẽ thay thế dần phương thức truyền thống; tính chất tổ chức chặt chẽ hơn; hình thức mại dâm trá hình (hợp đồng du lịch, bảo trợ) gia tăng.
  • Hệ thống 7 nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa:
    1. Biện pháp kinh tế - xã hội: Tạo việc làm ổn định, hỗ trợ vốn, chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nữ và người yếu thế.
    2. Biện pháp giáo dục và tuyên truyền: Đổi mới nội dung phổ biến pháp luật, tích hợp giáo dục đạo đức và kỹ năng phòng ngừa xâm hại trong nhà trường.
    3. Biện pháp quản lý trật tự công cộng: Siết chặt quản lý cư trú, kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở kinh doanh nhạy cảm (khách sạn, quán bar, massage).
    4. Biện pháp nâng cao hoạt động của cơ quan tố tụng: Đẩy mạnh đào tạo trinh sát an ninh mạng, áp dụng kỹ thuật số trong điều tra, tăng cường phối hợp giữa Công an, Viện kiểm sát và Tòa án trong xử lý án điểm.
    5. Biện pháp hoàn thiện pháp luật: Đề xuất nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003 thành Luật Phòng, chống mại dâm; hoàn thiện các dấu hiệu định tội trong BLHS đối với hành vi tổ chức, môi giới mại dâm trên không gian mạng và các dạng mại dâm phi truyền thống.
    6. Biện pháp liên quan đến nạn nhân: Xây dựng cơ chế bảo vệ nạn nhân bị ép buộc, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng và trợ giúp pháp lý.
    7. Biện pháp liên quan đến người phạm tội: Quản lý, cải tạo tốt người chấp hành án phạt tù, theo dõi và giúp đỡ người mãn hạn tù tái hòa nhập để phòng ngừa tái phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  • Thứ nhất, tổng quan và luận giải có hệ thống quan điểm phòng ngừa tội phạm mại dâm của các quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam, xác lập cơ sở tiếp thu kinh nghiệm quốc tế phù hợp điều kiện trong nước.
  • Thứ hai, xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phòng ngừa các tội phạm về mại dâm trong khoa học Tội phạm học (làm rõ khái niệm, mục đích, nguyên tắc, chủ thể, khách thể, nội dung và tiêu chí đánh giá hiệu quả phòng ngừa), đồng thời phân tích hệ thống quy định pháp luật hiện hành.
  • Thứ ba, làm sáng tỏ thực trạng thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chỉ ra những hạn chế, thiếu sót trong quản lý hành chính và tố tụng tư pháp tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.
  • Thứ tư, sử dụng chuỗi số liệu thống kê xét xử thực tế trong 10 năm (7.116 vụ và 9.095 bị cáo) để phác họa bức tranh toàn diện về thực trạng và diễn biến của 3 tội danh về mại dâm; chỉ ra tính biến động và các cơ cấu đặc trưng (tội danh, loại tội phạm, mức phạt, địa bàn, động cơ, thủ đoạn, nhân thân).
  • Thứ năm, đưa ra dự báo khoa học về xu hướng phát triển của tội phạm mại dâm trong bối cảnh công nghệ thông tin và hội nhập kinh tế.
  • Thứ sáu, xây dựng hệ thống 7 nhóm biện pháp đồng bộ, có tính hệ thống và khả thi thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm mại dâm tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Nguồn số liệu định lượng về tình hình tội phạm của luận án chủ yếu khai thác từ số vụ án và bị cáo đã bị phát hiện, khởi tố và đưa ra xét xử sơ thẩm tại Tòa án nhân dân các cấp. Do tính chất đặc thù của hoạt động mại dâm là thỏa thuận ngầm, tỷ lệ tội phạm ẩn (chưa bị cơ quan chức năng phát hiện, xử lý) còn tồn tại ở mức cao mà số liệu thống kê tư pháp chưa thể phản ánh trọn vẹn.
  • Mốc thời gian nghiên cứu của luận án dừng lại ở năm 2020, do đó chưa bao quát được các biến động tội phạm phát sinh từ bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù sau đại dịch COVID-19 và sự bùng nổ của các ứng dụng mạng xã hội thế hệ mới sau năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về các phương thức tội phạm mại dâm phi truyền thống (mại dâm qua ứng dụng hẹn hò, tiền mã hóa, livestream trên nền tảng xuyên biên giới).
  • Tiếp tục khảo sát, đánh giá hiệu quả phòng ngừa sau khi các văn bản quy phạm pháp luật mới về phòng chống tệ nạn xã hội được ban hành và sửa đổi trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo rõ rệt đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp nghiên cứu tội phạm học định lượng kết hợp định tính, cung cấp khung phân tích về tình hình tội phạm và nguyên nhân tội phạm học.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo luật, an ninh, cảnh sát: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế và luận cứ khoa học phục vụ giảng dạy các môn học Tội phạm học, Luật hình sự Việt Nam và Khoa học điều tra tội phạm.
  • Đối với cơ quan xây dựng chính sách, pháp luật: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Quốc hội, Chính phủ và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, sửa đổi Pháp lệnh phòng, chống mại dâm năm 2003, đồng thời định hướng hoàn thiện chính sách hình sự đối với các hành vi mại dâm mới phát sinh.
  • Đối với lực lượng thực thi pháp luật (Công an, Tòa án, Viện kiểm sát): Cung cấp các phân tích về thủ đoạn phạm tội, quy luật hoạt động của đối tượng để xây dựng phương án đấu tranh, triệt phá các đường dây tội phạm có tổ chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu cụ thể những tội danh nào thuộc nhóm tội phạm về mại dâm?
Luận án tập trung nghiên cứu 3 tội danh được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam: Tội chứa mại dâm (Điều 254 BLHS 1999 / Điều 327 BLHS 2015), Tội môi giới mại dâm (Điều 255 BLHS 1999 / Điều 328 BLHS 2015) và Tội mua dâm người chưa thành niên (Điều 256 BLHS 1999) / Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329 BLHS 2015).

2. Tình hình xét xử tội phạm về mại dâm ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 tăng giảm ra sao so với giai đoạn 2001 - 2010?
Theo thống kê xét xử của Tòa án nhân dân tối cao được luận án dẫn chứng: giai đoạn 2001 - 2010 xét xử 4.711 vụ với 6.125 người; giai đoạn 2011 - 2020 xét xử 7.116 vụ với 9.095 người. So sánh giữa hai giai đoạn, số vụ tăng 2.045 vụ (tăng 43%) và số người phạm tội tăng 2.370 người (tăng 35%). Trung bình giai đoạn 2011 - 2020 mỗi năm xét xử 712 vụ với 910 người.

3. Dữ liệu thực nghiệm của cơ quan chuyên trách chỉ ra các động cơ chính dẫn đến hành vi bán dâm là gì?
Theo Báo cáo năm 2012 của Cục Phòng chống tệ nạn xã hội khảo sát 388 người bán dâm tại Hà Nội, Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh được luận án trích dẫn, các lý do chính gồm: muốn có thu nhập cao (53,3%), muốn có thu nhập giúp gia đình (32,5%), bị lôi cuốn, rủ rê (29,6%), khủng hoảng quan hệ gia đình (11,3%), thỏa mãn nhu cầu tình dục (7,2%), kiếm tiền mua ma túy (4,4%), bị lừa (2,3%), thất tình (1,8%), bị cưỡng hiếp (0,8%), bị ép buộc (0,5%).

4. Luận án đã chỉ ra những thủ đoạn phạm tội mới nào xuất hiện trong thực tiễn?
Các thủ đoạn mới được ghi nhận gồm: môi giới mại dâm qua Internet, mạng xã hội Facebook; lập đường dây gái gọi, du lịch tình dục; hoạt động mại dâm đồng tính, mại dâm nam, người chuyển giới; hình thành đường dây đưa phụ nữ ra nước ngoài bán dâm hoặc đưa người nước ngoài vào Việt Nam; ký hợp đồng lao động trá hình chức danh "thư ký, trợ lý" để mua bán dâm; thay tên đổi chủ, thuê bảo kê, nuôi chó dữ để đối phó cơ quan chức năng tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ.

5. Hệ thống biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa của luận án gồm những nhóm nào?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 7 nhóm biện pháp: biện pháp kinh tế - xã hội; biện pháp giáo dục và tuyên truyền, phổ biến pháp luật; biện pháp quản lý trật tự công cộng; biện pháp nâng cao hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng; biện pháp hoàn thiện pháp luật; biện pháp liên quan đến nạn nhân của tội phạm; biện pháp liên quan đến người phạm tội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thị Phương Linh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, giải quyết vấn đề phòng ngừa các tội phạm về mại dâm tại Việt Nam thông qua chuỗi số liệu xét xử thực tế giai đoạn 2011 - 2020. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng tình hình tội phạm và chỉ ra 7 nhóm nguyên nhân phát sinh tội phạm gắn liền với công tác quản lý xã hội và tư pháp. Trên cơ sở dự báo diễn biến tội phạm trong bối cảnh công nghệ số, luận án đã xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa nhóm tội phạm này trong giai đoạn hiện nay.