Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Phòng ngừa tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên" do nghiên cứu sinh Lê Văn Công thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Võ Khánh Vinh (năm 2018), thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số: 9380105).

Về tính cấp thiết, tác giả luận giải rằng rừng giữ vai trò cân bằng sinh thái, cung cấp tài nguyên thiết yếu cho kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Khu vực Tây Nguyên (gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng) có diện tích tự nhiên 5.106 nghìn ha, trong đó diện tích rừng các loại đạt khoảng 2.800 nghìn ha với độ che phủ 51,3% (rừng có trữ lượng là 1.251 nghìn ha, độ che phủ 32,4% theo Dự án Tổng điều tra kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013–2016). Tuy nhiên, tài nguyên rừng tại đây suy giảm liên tục do hành vi vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng (VPCQĐ về KTVBVR) diễn biến phức tạp. Trong giai đoạn 2008–2017, các cơ quan chức năng đã xử lý 49.246 vụ vi phạm, trong đó khởi tố, điều tra và xử lý hình sự 1.077 bị can. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, chuyên sâu nhằm đánh giá việc áp dụng hệ thống các biện pháp phòng ngừa loại tội này trên phạm vi toàn vùng Tây Nguyên, từ đó hoàn thiện hệ thống lý luận tội phạm học chuyên ngành và đề xuất giải pháp đồng bộ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường chất lượng và hiệu quả phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn Tây Nguyên. Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể: (1) Khảo cứu, tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước; (2) Hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR; (3) Khảo sát, phân tích thực trạng phòng ngừa và chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế tại Tây Nguyên giai đoạn 2008–2017; (4) Xây dựng dự báo, xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa trong thời gian tới.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập như sau:

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Nhóm câu hỏi về lý luận:
    1. Thế nào là phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR và hoạt động này có ý nghĩa như thế nào?
    2. Phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR dựa trên những cơ sở nào?
    3. Cần tuân thủ những nguyên tắc và thực hiện những biện pháp nào để phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR?
    4. Phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR là trách nhiệm của những chủ thể nào, mối quan hệ phối hợp giữa các chủ thể đó ra sao?
  • Nhóm câu hỏi về thực tiễn phòng ngừa:
    1. Phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR có đặc trưng gì khác với phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và phòng ngừa các nhóm tội phạm khác?
    2. Phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên có đặc trưng gì khác so với các địa phương khác?
    3. Tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên từ năm 2008 đến 2017 diễn ra như thế nào; thực trạng phòng ngừa đạt kết quả gì và còn những hạn chế, thiếu sót nào?
    4. Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót trong phòng ngừa tình hình loại tội này tại Tây Nguyên giai đoạn 2008–2017 là gì?
  • Nhóm câu hỏi về dự báo, định hướng, giải pháp:
    1. Tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên trong thời gian tới sẽ diễn biến như thế nào?
    2. Cần có những định hướng và giải pháp nào để tăng cường phòng ngừa tình hình loại tội này trên địa bàn Tây Nguyên?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Về lý luận: Lý luận về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR được phát triển từ lý luận chung của Tội phạm học; có ý nghĩa về kinh tế - xã hội, sinh thái, an ninh trật tự và quốc phòng an ninh; hoạt động này dựa trên cơ sở lý luận, pháp lý, thực tiễn và đòi hỏi việc áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp với sự tham gia của nhiều chủ thể theo các nguyên tắc đặc thù.
  • Về thực tiễn: Các yếu tố tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội, hệ thống tổ chức lực lượng và thực trạng áp dụng pháp luật tác động trực tiếp đến hiệu quả phòng ngừa; công tác phòng ngừa tại Tây Nguyên giai đoạn 2008–2017 còn nhiều hạn chế xuất phát từ nguyên nhân quản lý, phối hợp và nhận thức của các chủ thể.
  • Về giải pháp: Việc nâng cao hiệu quả phòng ngừa đòi hỏi tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước của chính quyền địa phương, các cơ quan chuyên trách và chủ rừng, kết hợp với các giải pháp kinh tế - xã hội và nghiệp vụ chuyên ngành.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, quan điểm, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thực tiễn hoạt động phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về không gian tại địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng); về thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát từ năm 2008 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chuyên đề:

1. Nhóm công trình nghiên cứu lý luận tội phạm học và phòng ngừa tội phạm:

  • Giáo trình Tội phạm học của Võ Khánh Vinh (2009, Nxb Công an nhân dân) và Giáo trình Tội phạm học của Trường Đại học Luật Hà Nội (2008, Nxb Công an nhân dân) cung cấp các khái niệm nền tảng về tình hình tội phạm, nguyên nhân và điều kiện của tội phạm, nhân thân người phạm tội và các nguyên tắc phòng ngừa chung.
  • Cuốn "Tội phạm học Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật (2000), "Tội phạm học Việt Nam" của Nguyễn Xuân Yêm (2010), cùng công trình "Một số vấn đề lý luận về tình hình tội phạm ở Việt Nam" của Phạm Văn Tỉnh (2007, Nxb Tư pháp) hệ thống hóa các quan điểm lý luận về cơ cấu, tính chất, phần hiện và phần ẩn của tình hình tội phạm.

2. Nhóm công trình nghiên cứu về tội phạm và vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng:

  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hà (2010, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân) nghiên cứu hoạt động phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR của lực lượng Cảnh sát kinh tế (CSKT) Công an tỉnh Quảng Nam. Tác giả luận án chỉ ra rằng công trình của Nguyễn Thị Hà mới tiếp cận dưới góc độ nghiệp vụ chuyên ngành của lực lượng CSKT và định nghĩa đưa ra chưa bao quát đầy đủ các chủ thể phòng ngừa.
  • Luận án tiến sĩ của Hà Công Tuấn (2006, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh) nghiên cứu quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 1997–2004.
  • Luận văn thạc sĩ của Phạm Minh Thắng (2010) khảo sát tại Đắk Lắk giai đoạn 2005–2009 (520 vụ, 739 đối tượng, thiệt hại 66,9 ha rừng, tịch thu 5.373,90 m³ gỗ quy tròn và 16,5 tấn gốc rễ gỗ Trắc nhóm IIA, thiệt hại ước tính 25,832 tỉ đồng) và luận văn của Nguyễn Bá Minh (2011) khảo sát tại Kon Tum giai đoạn 2007–2011 (khởi tố điều tra 126 vụ, 151 bị can).
  • Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải (2009), Vũ Thị Huyền (2010), Huỳnh Định Tình (2015) và Trần Cao Đại Kỳ Quân (2017) tập trung phân tích dấu hiệu pháp lý hình sự, quy định của Bộ luật Hình sự và thực tiễn xét xử.
  • Bài báo khoa học của Nguyễn Thị Mai Dương và cộng sự (2016) trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp phân tích nguyên nhân mất rừng tại Đắk Nông; bài báo của Phan Tiến Dũng (2014) trên Tạp chí Khoa học Công nghệ và Môi trường Công an nghiên cứu công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng tại Đồng Nai.
  • Các văn bản chỉ đạo như Thông báo số 159/TB-VPCP ngày 11/04/2013 của Văn phòng Chính phủ và Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày 27/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Nhóm công trình nghiên cứu quốc tế:

  • Nghiên cứu của Erica Pohnan, Michael W. Stone và Benjamin Cashore (2014) về quản trị rừng và xác minh tính hợp pháp của gỗ tại Indonesia; tài liệu của Christian Nellemann (2012) thuộc Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) về khai thác gỗ trái phép, gian lận thuế và rửa tiền tại các rừng nhiệt đới.
  • Báo cáo của Tommy Johansson (2010) tại vùng Tây Bắc nước Nga; tài liệu khuyến nghị của nhóm chuyên gia Ngân hàng Thế giới (DF Efremov, AS Makarenko, MA Kopeikin, EP Kuzmichev, E. Mitchell, MI Smetaninoj, VV Soldatov, 2011) về mô hình ngăn ngừa khai thác và buôn bán gỗ bất hợp pháp tại Liên bang Nga.
  • Công trình của Saskia Ozinga và Hannah Mowat (2012) về chiến lược ngăn chặn khai thác gỗ lậu; nghiên cứu của Alda Chan (2010) về chi phí kinh tế - xã hội của khai thác gỗ trái phép tại Indonesia (chỉ ra tỷ lệ 73–78% gỗ khai thác là bất hợp pháp); tài liệu của Pasaules Dabas Fonds về Latvia và xuất khẩu lâm sản sang Anh; Báo cáo của các chuyên gia rừng G8 (2008) tại Nhật Bản.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chỉ tiếp cận ở phạm vi một địa phương đơn lẻ, một lực lượng nghiệp vụ chuyên biệt hoặc dưới góc độ tội phạm học chung và luật hình sự thuần túy. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về mặt lý luận và thực tiễn hoạt động phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR trên toàn địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn 2008–2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, các quan điểm của Đảng và Nhà nước về phòng, chống tội phạm, cùng hệ thống lý luận tội phạm học.

Về mặt lý luận, luận án tiếp thu quan điểm của TS Dương Thuyết Miên và TS Phạm Văn Tỉnh về cấu trúc tình hình tội phạm:

  • Thông số về lượng: Thực trạng và diễn biến của tình hình tội phạm.
  • Thông số về chất: Cơ cấu và tính chất của tình hình tội phạm.
  • Cấu trúc phần hiện (các hành vi phạm tội và người phạm tội đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý hình sự, ghi nhận trong thống kê tư pháp) và phần ẩn (gồm tội phạm ẩn tự nhiên, tội phạm ẩn nhân tạo và tội phạm ẩn thống kê).

Luận án xác lập 5 ý nghĩa của hoạt động phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR:

  1. Góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
  3. Góp phần giữ vững an ninh quốc phòng (QPAN) tại khu vực biên giới và căn cứ tác chiến.
  4. Tác động và làm giảm các loại tội phạm khác có liên quan (chống người thi hành công vụ, đưa nhận hối lộ, hủy hoại rừng).
  5. Góp phần củng cố lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

Luận án xây dựng 5 nguyên tắc chỉ đạo trong phòng ngừa:

  1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng (thực hiện theo Điều 4 Hiến pháp 2013 và Chỉ thị 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Ban Chấp hành Trung ương).
  2. Huy động sức mạnh của toàn xã hội, phát huy quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (theo quy định tại Điều 36 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004).
  3. Áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp khác nhau (kết hợp phòng ngừa chung và phòng ngừa chuyên biệt).
  4. Phòng ngừa phải gắn với tính đặc thù về loại tội và các yếu tố tự nhiên, xã hội vùng miền.
  5. Kết hợp các mục tiêu quốc tế (Chương trình SEFLEG, Sáng kiến REDD+), mục tiêu quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Về phương pháp nghiên cứu cụ thể, luận án kết hợp các phương pháp định tính và định lượng trong tội phạm học:

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (BLHS 1999, BLHS 2015, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định 119/2006/NĐ-CP), các giáo trình và báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh số liệu thống kê tội phạm: Thu thập, tổng hợp chuỗi dữ liệu 10 năm (2008–2017) về số vụ việc, số bị can bị khởi tố, truy tố, xét xử, thiệt hại tài nguyên rừng và cơ cấu tội phạm trên 5 tỉnh Tây Nguyên.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Khảo sát hoạt động thực tế của lực lượng Kiểm lâm, Công an, Tòa án, Viện kiểm sát và các Ban quản lý rừng.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia lý luận và cán bộ thực tiễn tại các cơ quan tư pháp và cơ quan quản lý lâm nghiệp.
  • Phương pháp điều tra điển hình: Phân tích sâu các vụ án trọng điểm (như vụ việc tại Tiểu khu 408 Vườn Quốc gia Yok Đôn ngày 26/01/2018 và vụ việc tại Tiểu khu 789 Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrắk ngày 27/02/2018).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra thăm dò nhận thức của các chủ thể thực thi pháp luật và người dân tại địa bàn.

Nguồn tư liệu bao gồm số liệu thống kê tư pháp hình sự từ năm 2008 đến 2017, báo cáo ngành lâm nghiệp, số liệu niên giám thống kê năm 2015 của khu vực Tây Nguyên và các tài liệu điều tra thực địa.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc nội dung của luận án gồm 4 chương chính:

Chương Tên chương trong văn bản Nội dung cốt lõi
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Phân tích 3 nhóm công trình trong nước, các công trình quốc tế, đánh giá khoảng trống và xác lập câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu.
Chương 2 Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng Xác lập khái niệm, ý nghĩa, cơ sở lý luận - pháp lý - thực tiễn, 5 nguyên tắc, hệ thống chủ thể và biện pháp phòng ngừa.
Chương 3 Thực trạng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên Phân tích đặc điểm tự nhiên - xã hội, số liệu tư pháp 2008–2017, tổ chức lực lượng, thực trạng áp dụng biện pháp và quan hệ phối hợp.
Chương 4 Giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên Dự báo xu hướng tình hình tội phạm, xác định quan điểm chỉ đạo và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 trình bày có hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận tội phạm học, thực trạng đấu tranh phòng chống tội phạm lâm nghiệp và kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát khai thác gỗ trái phép. Tác giả chỉ rõ các công trình nghiên cứu trước đây chưa khái quát hóa được lý luận phòng ngừa chuyên biệt cho tội VPCQĐ về KTVBVR, đồng thời chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng tại địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn 2008–2017. Trên cơ sở đó, chương này thiết lập hệ thống 10 câu hỏi nghiên cứu và 3 nhóm giả thuyết khoa học làm định hướng cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng

Chương 2 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh cho hoạt động phòng ngừa đối với tội danh này. Luận án phân tích khái niệm và chỉ ra 5 nhóm ý nghĩa cơ bản (kinh tế, sinh thái, quốc phòng an ninh, tác động tương hỗ đến các tội phạm khác và niềm tin của nhân dân). Cơ sở phòng ngừa được luận giải dưới 3 góc độ: cơ sở lý luận tội phạm học, cơ sở pháp lý (các quy định của Đảng, Nhà nước và địa phương) và cơ sở thực tiễn (các thông số lượng, chất, phần hiện và phần ẩn của tình hình tội phạm).

Về chủ thể tham gia phòng ngừa, luận án phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan:

  • Các cấp ủy Đảng: Lãnh đạo về đường lối, chủ trương, chỉ đạo kiểm tra và công tác tổ chức cán bộ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước chung: Chính phủ và UBND các cấp (theo dõi diễn biến rừng, chỉ đạo tuyên truyền, huy động lực lượng, xử lý vi phạm hành chính).
  • Cơ quan quản lý chuyên ngành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở/Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng hệ thống Kiểm lâm 3 cấp theo Nghị định số 119/2006/NĐ-CP.
  • Các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án), các đơn vị chủ rừng (Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia, doanh nghiệp lâm nghiệp), các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư.

Chương này cũng xác định các nhóm biện pháp phòng ngừa gồm biện pháp phòng ngừa chung (kinh tế - xã hội, tuyên truyền giáo dục, quản lý nhà nước) và biện pháp phòng ngừa chuyên biệt gắn với chức năng nghiệp vụ của từng lực lượng.

Chương 3: Thực trạng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng diễn biến tội phạm và công tác phòng ngừa tại 5 tỉnh Tây Nguyên trong 10 năm (2008–2017).

Số liệu thống kê tư pháp được tổng hợp qua các bảng dữ liệu trong luận án phản ánh quy mô và tính chất phức tạp của tình hình vi phạm:

Chỉ số thống kê (Giai đoạn 2008–2017) Giá trị ghi nhận
Tổng số vụ vi phạm các quy định về KTVBVR bị xử lý 49.246 vụ
Tổng số bị can bị khởi tố, điều tra, xử lý hình sự 1.077 bị can
Diện tích tự nhiên toàn vùng Tây Nguyên 5.106 nghìn ha
Diện tích rừng các loại (độ che phủ 51,3%) ~2.800 nghìn ha
Diện tích rừng có trữ lượng (độ che phủ 32,4%) 1.251 nghìn ha

Chương 3 chỉ ra các vụ việc điển hình xảy ra vào đầu năm 2018: vụ khai thác gỗ lậu quy mô lớn tại Tiểu khu 408 Vườn Quốc gia Yok Đôn phát hiện ngày 26/01/2018 và vụ việc tại Tiểu khu 789 thuộc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrắk tại xã Krông Á, huyện M’Đrắk phát hiện ngày 27/02/2018.

Tác giả đánh giá kết quả đạt được: các lực lượng đã phát hiện, xử lý số lượng lớn vụ việc vi phạm hành chính và hình sự, từng bước ngăn chặn các đường dây khai thác, vận chuyển gỗ lậu quy mô lớn.

Tuy nhiên, hạn chế còn tồn tại gồm: số vụ việc bị xử lý hình sự (1.077 bị can) còn chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng số vụ vi phạm bị phát hiện (49.246 vụ), tình hình tội phạm ẩn còn cao; công tác tuần tra, kiểm soát của chủ rừng và lực lượng Kiểm lâm chưa khép kín địa bàn; mối quan hệ phối hợp giữa Kiểm lâm, Công an, Bộ đội biên phòng và chính quyền cấp xã tại một số khu vực giáp ranh, biên giới chưa đồng bộ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ bất cập trong cơ chế quản lý, thiếu nguồn lực cơ sở vật chất, sức ép kinh tế đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số và những tiêu cực, buông lỏng quản lý của một bộ phận cán bộ thực thi công vụ.

Chương 4: Giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên

Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học về diễn biến của tình hình tội phạm trong bối cảnh các quy định mới của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Bộ luật Hình sự năm 2015 có hiệu lực thi hành. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:

  1. Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo và giám sát của các cấp ủy Đảng tại địa phương đối với công tác bảo vệ rừng.
  2. Hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật về quản lý lâm sản và quy chế phối hợp liên ngành giữa Công an, Kiểm lâm, Bộ đội biên phòng, Tòa án và Viện kiểm sát.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung biên chế, trang thiết bị nghiệp vụ và nâng cao phẩm chất, năng lực thực thi công vụ cho lực lượng Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
  4. Đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giao đất giao rừng, tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm và vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm triệt tiêu nguyên nhân kinh tế dẫn đến hành vi phá rừng.
  5. Tăng cường công tác nghiệp vụ cơ bản của lực lượng Công an trong việc nắm tình hình, lập chuyên án triệt phá các đường dây mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã xác lập các đóng góp khoa học cụ thể:

  • Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận tội phạm học chuyên sâu về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR, bao gồm khái niệm, 5 ý nghĩa lý luận - thực tiễn, cơ sở pháp lý - thực tiễn, 5 nguyên tắc chỉ đạo, phân định thẩm quyền của hệ thống chủ thể và danh mục các biện pháp phòng ngừa đồng bộ.
  • Về mặt thực tiễn: Đã khảo sát, hệ thống hóa và phân tích chuỗi số liệu tư pháp hình sự 10 năm (2008–2017) trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên (với 49.246 vụ vi phạm và 1.077 bị can); làm rõ các đặc điểm hình sự, cơ cấu, diễn biến, những bất cập và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những tồn tại trong công tác phòng ngừa tại địa bàn.
  • Về mặt giải pháp: Xây dựng dự báo tình hình tội phạm và đề xuất hệ thống các giải pháp tổng thể, kết hợp giữa quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các biện pháp nghiệp vụ chuyên ngành của lực lượng chức năng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án xác định phạm vi nghiên cứu giới hạn về không gian tại 5 tỉnh Tây Nguyên và phạm vi thời gian từ năm 2008 đến năm 2017. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Luận án tập trung vào tội danh VPCQĐ về KTVBVR theo quy định của BLHS 1999 (và đối chiếu BLHS 2015), do đó các nghiên cứu tiếp theo cần tiếp tục cập nhật việc áp dụng các điều khoản mới của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và Luật Lâm nghiệp năm 2017 trong thực tiễn xét xử sau năm 2018.
  • Cần mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh mô hình phòng ngừa tội phạm lâm nghiệp giữa vùng Tây Nguyên với các vùng sinh thái rừng khác như Tây Bắc, Bắc Trung Bộ hoặc các khu bảo tồn thiên nhiên ven biển.

Giá trị tham khảo

Công trình có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực:

  • Đào tạo và nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, Luật Hình sự tại các cơ sở đào tạo luật và các học viện, trường Công an nhân dân.
  • Hoạt động lập pháp và quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý lâm sản, bảo vệ rừng và phòng chống vi phạm pháp luật lâm nghiệp.
  • Thực tiễn cơ sở: Hỗ trợ cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, cơ quan Kiểm lâm và Công an 5 tỉnh Tây Nguyên trong việc xây dựng quy chế phối hợp, triển khai các kế hoạch nghiệp vụ phòng ngừa tình hình tội phạm khai thác, vận chuyển gỗ trái phép trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát dữ liệu trong giai đoạn nào và ghi nhận bao nhiêu vụ vi phạm tại Tây Nguyên?
Luận án khảo sát dữ liệu thực tế trong 10 năm, từ năm 2008 đến năm 2017. Trong giai đoạn này, các cơ quan chức năng trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên đã xử lý 49.246 vụ vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng, trong đó khởi tố, điều tra và xử lý hình sự 1.077 bị can.

2. Địa bàn nghiên cứu của luận án bao gồm những tỉnh nào và diện tích rừng ghi nhận ra sao?
Địa bàn nghiên cứu gồm 5 tỉnh Tây Nguyên: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. Toàn khu vực có diện tích tự nhiên 5.106 nghìn ha, diện tích rừng các loại đạt khoảng 2.800 nghìn ha (độ che phủ 51,3%), trong đó rừng có trữ lượng là 1.251 nghìn ha (độ che phủ 32,4%).

3. Luận án xác định những nguyên tắc cơ bản nào trong phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR?
Luận án xác lập 5 nguyên tắc: (1) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; (2) Huy động sức mạnh toàn xã hội, phát huy quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; (3) Áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp khác nhau; (4) Phòng ngừa gắn với tính đặc thù về loại tội và yếu tố tự nhiên, xã hội; (5) Kết hợp các mục tiêu quốc tế, quốc gia và vùng.

4. Hai vụ việc vi phạm điển hình đầu năm 2018 được luận án trích dẫn xảy ra ở đâu?
Đó là vụ khai thác gỗ trái phép quy mô lớn phát hiện ngày 26/01/2018 tại Tiểu khu 408 thuộc Vườn Quốc gia Yok Đôn và vụ việc phát hiện ngày 27/02/2018 tại Tiểu khu 789 thuộc lâm phần Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrắk (xã Krông Á, huyện M’Đrắk).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Công là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR tại 5 tỉnh Tây Nguyên. Dựa trên chuỗi số liệu tư pháp giai đoạn 2008–2017, tác giả đã đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý và tổ chức lực lượng phòng ngừa. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học, dự báo tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm lâm nghiệp trên địa bàn Tây Nguyên.