Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân luật chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp luật của tác giả Hoàng Minh Trường (Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2023) tiếp cận đề tài "Phòng, chống vi phạm pháp luật của thanh niên ở Việt Nam hiện nay" trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ. Lực lượng thanh niên tại Việt Nam được Đảng và Nhà nước xác định là lực lượng xung kích, rường cột nước nhà, quyết định sự thành bại của công cuộc phát triển đất nước. Theo số liệu từ Bộ Công an tính đến ngày 31/5/2023, Việt Nam có hơn 21,9 triệu người trong độ tuổi thanh niên (từ đủ 16 đến 30 tuổi theo Luật Thanh niên năm 2020), chiếm khoảng 20,9% dân số cả nước và gần 35% lực lượng lao động.
Tuy nhiên, thực tế xã hội ghi nhận tình trạng vi phạm pháp luật (VPPL) trong thanh niên có nhiều diễn biến phức tạp và xu hướng gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là hiện tượng "trẻ hóa tội phạm". Tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường, không gian mạng Internet, cùng các biến động kinh tế - xã hội sau đại dịch Covid-19 (thất nghiệp, thiếu việc làm, lối sống tiêu xài, đua đòi) đã dẫn tới việc một bộ phận thanh niên rơi vào các tệ nạn xã hội và thực hiện hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Nhận thức rõ tính cấp thiết của vấn đề, khóa luận tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng này dưới góc độ lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là làm rõ các vấn đề lý luận về thanh niên và hành vi VPPL của thanh niên dưới góc độ Lý luận chung, tìm hiểu nguyên nhân, điều kiện phát sinh thực trạng, từ đó đưa ra dự báo và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, sự phát triển và các yếu tố ảnh hưởng tới thanh niên; xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác phòng, chống VPPL của thanh niên ở Việt Nam hiện nay.
- Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật phòng, chống VPPL của thanh niên ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- Đưa ra các đề xuất, giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống VPPL của thanh niên ở nước ta.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác phòng, chống vi phạm pháp luật của thanh niên ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi không gian và thời gian: Phạm vi thực tiễn trên địa bàn cả nước trong giai đoạn từ năm 2018/2019 đến năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu tác động của các phương pháp giáo dục và các yếu tố kinh tế, xã hội, tâm lý dẫn đến hành vi VPPL của thanh niên, chủ yếu tập trung vào hai mảng vi phạm là vi phạm hình sự (tội phạm) và vi phạm hành chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về hình thái kinh tế - xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên và giáo dục thế hệ trẻ; các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đảng (đặc biệt là Đại hội XII, XIII).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn kiện lãnh đạo làm nền tảng lý thuyết bao gồm:
- Hiến pháp năm 2013; Luật Thanh niên năm 2020 (khoản 1 Điều 1 xác định thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi); Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 - BLHS 2015, trọng tâm là Điều 4 về trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm); Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015); Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Phòng, chống ma túy năm 2021.
- Các nghị quyết, chỉ thị, kết luận chuyên đề: Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị và Kết luận số 05-KL/TW ngày 15/7/2016 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Chỉ thị số 09-CT/TW và Kết luận số 44-KL/TW ngày 22/01/2019 về phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; Kết luận số 45-KL/TW ngày 01/02/2019 về bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/9/2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược An ninh mạng quốc gia.
- Các văn bản quản lý hành chính nhà nước: Nghị định số 15/2020/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử; Quyết định số 1977/QĐ-BGDĐT ngày 07/7/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Dự án "Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật cho học sinh, sinh viên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030"; Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý và xã hội học:
- Phương pháp phân tích: Làm rõ các khái niệm khoa học pháp lý, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thanh niên, cơ chế tác động của các yếu tố kinh tế, văn hóa, môi trường gia đình và xã hội đến hành vi VPPL.
- Phương pháp tổng hợp: Đánh giá các báo cáo tổng kết thực tiễn, số liệu thống kê tội phạm, rút ra kết luận mang tính hệ thống cho khoa học pháp lý.
- Phương pháp so sánh: So sánh quy định pháp luật về độ tuổi thanh niên giữa Việt Nam và quốc tế; so sánh tính chất vi phạm pháp luật của thanh niên qua các thời kỳ lịch sử.
- Phương pháp thống kê xã hội học và phỏng vấn chuyên gia: Tác giả tiến hành thu thập ý kiến thực tiễn từ chuyên gia tư pháp (Chánh án Tòa án nhân dân quận Đống Đa Đào Vĩnh Tường), giáo viên phổ thông (Trường THPT Quang Trung - Hà Đông) cùng sinh viên các trường đại học (Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Lao động - Xã hội) nhằm phân tích các yếu tố tác động tới nhận thức, lối sống của giới trẻ.
- Phương pháp dự báo: Phân tích quy luật vận động để dự báo diễn biến tội phạm và vi phạm pháp luật trong thanh niên giai đoạn tiếp theo.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong khóa luận được trích xuất từ báo cáo chính thức của Bộ Công an, Cục Cảnh sát hình sự (C02), Cục Cảnh sát giao thông, Công an thành phố Hà Nội, Công an tỉnh Đồng Tháp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương; số liệu thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chính trị - pháp lý của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; cùng các công trình nghiên cứu chuyên khảo đã xuất bản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phòng, chống vi phạm pháp luật của thanh niên ở Việt Nam
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý luận nền tảng cho toàn bộ đề tài:
- Khái niệm và đặc điểm của lứa tuổi thanh niên: Thanh niên là tầng lớp xã hội đặc thù. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thanh niên nằm trong độ tuổi 18–24; tại một số quốc gia, độ tuổi này dao động từ 15–24, 15–30, hoặc lên đến 35 tuổi (Bangladesh), 40 tuổi (Malaysia). Ở Việt Nam, Luật Thanh niên năm 2020 quy định thanh niên từ đủ 16 đến 30 tuổi. Lứa tuổi này có đặc trưng: năng động, nhiệt huyết, dám dấn thân nhưng thiếu chín chắn, bồng bột, hiếu thắng; tiếp thu nhanh tri thức mới nhưng dễ bị lôi kéo bởi các trào lưu độc hại trong thời kỳ mở cửa.
- Các yếu tố tác động đến hành vi của thanh niên:
- Cơ sở kinh tế - kỹ thuật: Sự bùng nổ của Internet và mạng xã hội mang lại cơ hội học tập nhưng cũng tạo môi trường cho tội phạm công nghệ cao, hiện tượng "nghiện net", cờ bạc online, tình trạng máy móc thay thế con người gây thất nghiệp và bế tắc tâm lý.
- Điều kiện xã hội: Quá trình đô thị hóa và hội nhập quốc tế khiến các quan hệ xã hội phức tạp hơn, làm gia tăng xung đột xã hội.
- Đạo đức - truyền thống lịch sử: Sự du nhập của lối sống ngoại lai làm một bộ phận giới trẻ quay lưng với các giá trị gia đình và văn hóa truyền thống tốt đẹp.
- Gia đình và nhà trường: Gia đình giữ vai trò "tổ ấm" và "lá chắn", sự buông lỏng hoặc nuông chiều quá mức của cha mẹ là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự lệch chuẩn hành vi.
- Nội hàm phòng, chống VPPL: Tác giả định nghĩa phòng, chống VPPL của thanh niên là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp nhằm răn đe, ngăn chặn, xử lý không cho hành vi VPPL phát sinh, phát triển; từng bước loại trừ nguyên nhân, điều kiện vi phạm. Công tác này gồm hai mặt gắn kết hữu cơ:
- Phòng ngừa: Gồm phòng ngừa xã hội (biện pháp kinh tế, xã hội, giáo dục) và phòng ngừa nghiệp vụ (nắm tình hình, rà soát đối tượng nghi vấn).
- Chống: Sử dụng biện pháp nghiệp vụ, điều tra, phát hiện, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật các hành vi vi phạm.
- Chủ thể và các yếu tố bảo đảm: Trách nhiệm thuộc về toàn bộ hệ thống chính trị và công dân (căn cứ Điều 4 BLHS 2015). Cơ quan Công an, Tòa án, Viện kiểm sát giữ vai trò nòng cốt. Các yếu tố bảo đảm gồm: mức độ hoàn thiện của hệ thống quy phạm pháp luật; hiệu lượng thực hiện pháp luật; trình độ, đạo đức của chủ thể bảo vệ pháp luật; và các nguồn lực về con người, kinh tế - kỹ thuật.
Chương 2: Tình hình vi phạm pháp luật và thực trạng phòng, chống thanh niên vi phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng diễn biến tình hình VPPL của thanh niên và đánh giá công tác đấu tranh thực tế trong giai đoạn 2018–2023:
- Đặc điểm tình hình VPPL của thanh niên:
- Hành vi vi phạm đa dạng, gia tăng về số lượng và mức độ nguy hiểm: Xuất hiện nhiều ổ nhóm tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu "bầy đàn", đòi nợ thuê, tổ chức cá độ, đánh bạc qua mạng.
- Tính chất manh động, bộc phát, liều lĩnh: Xuất phát từ tâm lý đua đòi, bất cần, mâu thuẫn cá nhân trên không gian mạng. Khóa luận dẫn chứng cụ thể: vụ nhóm thanh thiếu niên phóng xe 80–90 km/h, lạng lách, mang theo tuýp sắt gắn dao bầu (phóng lợn) bị khởi tố ngày 29/11/2022 tại Hà Nội; vụ 4 đối tượng (18–20 tuổi) dùng hung khí cướp xe máy của nữ công nhân môi trường tại quận Hà Đông sáng ngày 22/2/2022; vụ án Hồ Sỹ Tấn (19 tuổi, ở Hải Dương) nợ cờ bạc 150 triệu đồng đã đột nhập trộm cắp và chém chết hai vợ chồng hàng xóm, bị TAND tỉnh Hải Dương xử phạt tù chung thân ngày 16/3/2023; vụ hỗn chiến nổ súng giữa hai nhóm thanh niên tại Long Điền (Bà Rịa - Vũng Tàu) ngày 05/5/2023 do nhóm Đào Đình Trọng (Trọng Khủng) phát trực tiếp trên mạng xã hội khiến 4 người bị thương nặng.
- Chuyển biến nhanh chóng, tinh vi, ứng dụng công nghệ cao: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cắt ghép hình ảnh, giọng nói nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tống tiền; vi phạm bản quyền quy mô lớn qua các website lậu như Phimmoi, GphimTV, XoilacTV; sử dụng và phát tán ma túy ngụy trang tinh vi (thuốc lá điện tử/pod, tem giấy/bùa lưỡi, kẹo mút cần sa, bóng cười).
- Thực tiễn công tác phòng, chống:
- Hệ thống văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước được ban hành đồng bộ, tạo hành lang pháp lý vững chắc (các Kết luận 05, 44, 45 của Ban Bí thư; Chỉ thị 36 của Bộ Chính trị; Nghị định 15/2020/NĐ-CP; Quyết định 1977/QĐ-BGDĐT; Quyết định 22/2023/QĐ-TTg).
- Lực lượng Công an chủ động nắm tình hình, mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm; tỷ lệ điều tra khám phá án hình sự bình quân hàng năm đạt 81,68%, tỷ lệ kết thúc điều tra đạt 89,19%. Công an phối hợp với Đoàn Thanh niên quản lý 3.800 câu lạc bộ "Thắp sáng niềm tin", giúp đỡ 114.315 thanh niên chậm tiến trở nên tiến bộ. C02 ký kết quy chế phối hợp phòng chống vi phạm trong bóng đá với VFF ngày 14/6/2023.
- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội duy trì hơn 100 mô hình tự quản hiệu quả ("Hòm thư giác ngộ", "Thanh niên xung kích tự quản", phong trào "3 không với ma túy", "Cổng trường an toàn giao thông").
| Chỉ tiêu / Lĩnh vực thống kê |
Số liệu / Tỷ lệ cụ thể ghi nhận trong văn bản |
| Dân số thanh niên (đến 31/5/2023) |
Hơn 21,9 triệu người (chiếm 20,9% dân số cả nước, gần 35% lực lượng lao động) |
| Dự báo thanh niên đến năm 2030 |
Đạt khoảng hơn 22 triệu người (tăng 1,9% so với hiện nay) |
| Trình độ chuyên môn kỹ thuật |
Không có chuyên môn kỹ thuật: 76,8%; dạy nghề: 3,1%; TCCN: 3,7%; CĐ: 5,9%; ĐH trở lên: 10,5% |
| VPPL từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi (2018 - Quý I/2023) |
Hơn 10.000 vụ với 16.000 đối tượng (Nam: 95%, Nữ: 5%) |
| VPPL thanh thiếu niên giai đoạn 2018 - 2020 |
10.786 vụ với 15.583 đối tượng; riêng năm 2020 là 4.262 vụ với >5.500 đối tượng (chiếm 39,2%) |
| Đối tượng phạm tội thanh thiếu niên toàn quốc |
136.336 đối tượng (chiếm 46,7% tổng số đối tượng phạm tội của cả nước) |
| Tội phạm đua xe, lạng lách tại Hà Nội (2022 - 6T/2023) |
Điều tra 99 vụ, 1.458 đối tượng; 46% từ 16 đến dưới 18 tuổi; 33,5% bỏ học; 96% chưa có tiền án; 84% do mâu thuẫn MXH |
| Tình hình VPPL tại Đồng Tháp (năm 2021) |
Tổng số: 23.013 vụ/26.145 đối tượng; thanh thiếu niên chiếm 9.474 vụ (41,16% tổng số vụ) |
| Kết quả điều tra án hình sự bình quân hàng năm |
Tỷ lệ làm rõ đạt 81,68%; tỷ lệ án kết thúc điều tra đạt 89,19% |
| Kết quả mô hình "Thắp sáng niềm tin" |
Phối hợp tổ chức ~3.800 CLB, >45.000 đoàn viên tham gia, cảm hóa 114.315 thanh niên chậm tiến |
- Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế và dự báo: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân bắt nguồn từ sự phối hợp chưa đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội; sự phát triển của không gian mạng chưa đi kèm với bộ lọc kiểm soát thông tin hiệu quả; cơ chế giải quyết việc làm cho lao động trẻ chưa đáp ứng thực tế. Dự báo thời gian tới, tội phạm sử dụng công nghệ cao và ma túy thế hệ mới trong thanh niên tiếp tục diễn biến phức tạp nếu không có giải pháp đồng bộ.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của phòng, chống vi phạm pháp luật của thanh niên ở Việt Nam hiện nay
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, khóa luận đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước: Nâng cao vai trò của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ Trung ương đến cơ sở trong chỉ đạo thực hiện nghiêm các nghị quyết, chỉ thị chuyên đề về đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.
- Tăng cường pháp chế và xử phạt nghiêm minh: Áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với thanh niên VPPL có tính chất côn đồ, tái phạm, có tổ chức, đồng thời xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức buông lỏng trách nhiệm quản lý.
- Thống nhất quy định pháp luật: Rà soát, đồng bộ hóa các quy định liên quan đến thanh niên trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tránh chồng chéo giữa Luật Thanh niên, BLHS, BLDS và Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Tập trung đổi mới, thực hiện hiệu quả các chính sách xã hội: Chú trọng định hướng nghề nghiệp, đào tạo việc làm, ưu tiên phân bổ nguồn lực kinh tế - xã hội cho thanh niên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; triển khai hiệu quả chính sách tín dụng hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng theo Quyết định 22/2023/QĐ-TTg.
- Gắn kết chặt chẽ ba môi trường giáo dục (Gia đình - Nhà trường - Xã hội): Phát huy vai trò "lá chắn" của gia đình; triển khai đồng bộ Dự án theo Quyết định số 1977/QĐ-BGDĐT nhằm đạt mục tiêu 100% cơ sở giáo dục có ban chỉ đạo và mô hình phòng ngừa tội phạm.
- Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Đa dạng hóa các hoạt động tình nguyện, văn hóa, thể thao; tiếp cận giới trẻ qua các nền tảng mạng xã hội để định hướng tư tưởng và giáo dục lối sống lành mạnh.
- Tăng cường nghiệp vụ, trang thiết bị cho các cơ quan chuyên trách: Hiện đại hóa cơ sở vật chất, đầu tư công nghệ số, nâng cao năng lực cho lực lượng Công an trong phòng chống tội phạm công nghệ cao và an ninh mạng.
- Mở rộng hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh phối hợp với các cơ quan tư pháp quốc tế nhằm ngăn chặn, triệt phá các đường dây tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm mua bán ma túy và tội phạm mạng.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản
Khóa luận đã khái quát hóa bức tranh thực tế về tình hình vi phạm pháp luật của thanh niên Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2023. Tác giả chứng minh rằng đối tượng vi phạm tập trung chủ yếu ở lứa tuổi 16 đến dưới 18 (chiếm 46% số vụ đua xe, gây rối tại Hà Nội; 95% là nam giới). Bằng các chứng cứ thực tiễn, công trình khẳng định sự gia tăng của các phương thức phạm tội phi truyền thống: tổ chức đua xe hẹn qua Facebook (84% số vụ tại Hà Nội), lừa đảo qua AI, ma túy núp bóng (pod, bóng cười, tem giấy).
Đồng thời, nghiên cứu phản ánh chân thực kết quả công tác đấu tranh của lực lượng chức năng: bình quân hàng năm tỷ lệ khám phá tội phạm hình sự đạt 81,68%, kết thúc điều tra đạt 89,19%; xây dựng thành công 3.800 câu lạc bộ "Thắp sáng niềm tin", giúp 114.315 thanh niên chậm tiến tái hòa nhập.
Đóng góp của công trình so với các nghiên cứu trước
Tác giả đã chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu: Các công trình trước đây (tiêu biểu như nghiên cứu của Đinh Xuân Nam năm 2008, Hoàng Minh Đô năm 2012, Ngô Quỳnh năm 2013, Nguyễn Minh Đức năm 2014, Đinh Văn Hồng năm 2013, Đinh Minh Hiển năm 2013) hầu như chỉ tập trung tiếp cận nhóm "người chưa thành niên" (dưới 18 tuổi) dưới góc độ khoa học luật hình sự hoặc tội phạm học với quy mô khảo sát nhỏ lẻ. Khóa luận này là một trong những công trình nghiên cứu trực diện nhóm đối tượng "thanh niên" (từ đủ 16 đến 30 tuổi) theo Luật Thanh niên năm 2020 dưới góc độ Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật một cách có hệ thống, gắn với bối cảnh bùng nổ của chuyển đổi số và công nghệ 4.0.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Căn cứ theo phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định, khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp bậc đại học, phạm vi khảo sát xã hội học và phỏng vấn trực tiếp chỉ giới hạn tại một số cơ quan tư pháp, trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội và các nhóm sinh viên thuộc một số trường đại học. Các dữ liệu về hành vi vi phạm pháp luật chủ yếu tập trung vào vi phạm hình sự và vi phạm hành chính, chưa đi sâu phân tích toàn diện các lĩnh vực vi phạm dân sự, kinh tế hoặc lao động.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu chuyên sâu hơn ở bậc đào tạo sau đại học về cơ chế kiểm soát tội phạm sử dụng công nghệ cao, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong thanh thiếu niên; hoàn thiện mô hình phối hợp liên ngành giữa cơ quan tư pháp, nhà trường và gia đình trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Luật: Đặc biệt là người học chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Tội phạm học, Luật Hình sự và Tố tụng hình sự khi tìm kiếm cơ sở lý luận, phương pháp tiếp cận đa ngành đối với vấn đề thanh niên và vi phạm pháp luật.
- Cán bộ Đoàn thanh niên, giáo viên, nhà quản lý giáo dục: Tham khảo các nội dung tại Chương 1 (đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, yếu tố tác động từ gia đình, nhà trường) và các mô hình phòng ngừa tội phạm trong học đường quy định tại Quyết định số 1977/QĐ-BGDĐT.
- Cán bộ làm công tác phòng chống tội phạm, tư pháp cơ sở: Khai thác các bài học kinh nghiệm về quản lý đối tượng thanh niên chậm tiến, mô hình câu lạc bộ "Thắp sáng niềm tin", cũng như các chính sách tín dụng hỗ trợ người chấp hành xong án phạt tù theo Quyết định 22/2023/QĐ-TTg.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp luật nào để xác định độ tuổi thanh niên ở Việt Nam?
Khóa luận căn cứ vào khoản 1 Điều 1 Luật Thanh niên năm 2020, theo đó quy định: "Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi".
2. Tỷ lệ cơ cấu giới tính và nhóm tuổi nổi bật trong các vụ vi phạm pháp luật của thanh thiếu niên theo thống kê của Bộ Công an là bao nhiêu?
Theo thống kê từ năm 2018 đến quý I/2023 được trích dẫn trong văn bản, đối với hơn 10.000 vụ người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật (16.000 đối tượng), nam giới chiếm áp đảo tới 95%, nữ giới chiếm 5%. Riêng trong các vụ đua xe lạng lách tại Hà Nội giai đoạn 2022 – 6 tháng đầu năm 2023, có 46% đối tượng từ 16 đến dưới 18 tuổi và 33,5% là học sinh đã bỏ học.
3. Khóa luận nêu các hình thức tội phạm công nghệ cao và ma túy mới nào đang phổ biến trong giới trẻ?
Khóa luận nêu rõ các hành vi sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) chỉnh sửa hình ảnh/giọng nói để lừa đảo hoặc tống tiền; khai thác phim lậu, vi phạm bản quyền trực tuyến (Phimmoi, XoilacTV); và các loại ma túy ngụy trang hóa học không thấy bằng mắt thường như thuốc lá điện tử (pods, vape), tem giấy (bùa lưỡi), kẹo mút cần sa, bóng cười.
4. Chính sách tín dụng hỗ trợ việc làm đối với người chấp hành xong án phạt tù theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg có định mức cho vay như thế nào?
Theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ được nêu ở Chương 2, người chấp hành xong án phạt tù được vay tối đa 4 triệu đồng/tháng để học nghề; đối với vay vốn sản xuất kinh doanh, tạo việc làm thì mức vốn vay tối đa là 100 triệu đồng/người.
5. Lực lượng Công an và Đoàn Thanh niên đã phối hợp đạt kết quả cụ thể nào trong công tác cảm hóa thanh niên chậm tiến?
Trong hai giai đoạn (2013–2017 và 2017–2022), hai lực lượng đã phối hợp tổ chức khoảng 3.800 câu lạc bộ "Thắp sáng niềm tin" với sự tham gia của hơn 45.000 cán bộ, đoàn viên, qua đó giúp đỡ cho 114.315 thanh niên chậm tiến trở nên tiến bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Minh Trường là công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn nghiêm túc, giải quyết thấu đáo vấn đề phòng, chống vi phạm pháp luật của thanh niên dưới góc độ khoa học Lý luận Nhà nước và Pháp luật. Thông qua nguồn dữ liệu thực chứng phong phú và hệ thống văn bản pháp lý cập nhật đến năm 2023, tác giả đã làm rõ các nguyên nhân kinh tế, xã hội, công nghệ tác động đến hành vi vi phạm của giới trẻ hiện nay. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình thể hiện tính đồng bộ, khả thi, góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho công tác xây dựng pháp luật, giáo dục thế hệ trẻ và giữ vững trật tự an toàn xã hội.