Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" là luận án tiến sĩ luật học thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm (mã số 9 38 01 05), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Tô Ngọc dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Hữu Tráng tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2023 tại Hà Nội).

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Vấn đề phòng ngừa tội phạm là chủ trương trọng tâm được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định trong các văn bản chỉ đạo. Kết luận số 13-KL/TW của Bộ Chính trị yêu cầu đẩy mạnh công tác phòng ngừa tội phạm, củng cố và nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Đồng thời, Chiến lược Quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 – 2025 và định hướng đến năm 2030 nhấn mạnh phòng ngừa tội phạm là nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách, thường xuyên và lâu dài nhằm bảo vệ quyền con người, quyền công dân, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, theo Báo cáo của Cục Thống kê Thành phố về tình hình kinh tế – xã hội quý 4 và cả năm 2022, năm 2022 là năm bản lề phục hồi kinh tế với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 1.479.227 tỷ đồng theo giá hiện hành (tính theo giá so sánh năm 2010 đạt mức tăng trưởng 9,03% so với năm 2021). Bên cạnh thành tựu kinh tế, tình hình tội phạm nói chung và các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn có xu hướng diễn biến phức tạp. Hành vi vi phạm không chỉ diễn ra ngoài xã hội, nơi làm việc mà còn xuất hiện ngay trong gia đình và các mối quan hệ thân quen, phản ánh sự xuống cấp đạo đức của một bộ phận cư dân, tác động tiêu cực đến trật tự văn hóa – xã hội.

Thực tiễn cho thấy công tác phòng ngừa của các cơ quan chức năng vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu do việc xây dựng và tổ chức thực hiện biện pháp phòng ngừa chưa đồng bộ, thiếu tính khả thi, chưa gắn kết chặt chẽ với điều kiện đặc thù của đô thị lớn và chưa được cụ thể hóa theo từng nhóm tội phạm. Do đó, việc xây dựng khung lý luận chuyên biệt và khảo sát thực trạng phòng ngừa tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự tại Thành phố Hồ Chí Minh là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho hoạt động đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng khung lý thuyết về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người, phân tích thực trạng phòng ngừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường hiệu quả công tác này trong thời gian tới.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người, chỉ rõ những nội dung chưa được giải quyết để làm cơ sở triển khai đề tài.
  2. Làm rõ các vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, cơ sở chính trị – pháp lý, nguyên tắc, nội dung và chủ thể phòng ngừa.
  3. Nghiên cứu thực trạng tình hình tội phạm và thực trạng tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022.
  4. Đưa ra dự báo tình hình tội phạm và kiến nghị hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường hiệu quả phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người tại Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Câu hỏi 1: Lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người có những đặc điểm đặc thù gì?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng, cơ cấu và diễn biến của tình hình các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022 diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022 xuất phát từ những nguyên nhân và điều kiện nào?
  • Câu hỏi 4: Thực trạng phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022 có những kết quả và hạn chế nào?
  • Câu hỏi 5: Những biện pháp nào có thể phòng ngừa hiệu quả tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tới?

Tương ứng với các câu hỏi trên, luận án đặt ra 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Hiện nay chưa có hệ thống lý luận hoàn chỉnh, đặc thù dành riêng cho công tác phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.
  • Giả thuyết 2: Chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện thực trạng, cơ cấu và diễn biến của nhóm tội phạm này tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022.
  • Giả thuyết 3: Chưa có công trình nghiên cứu làm rõ các nguyên nhân và điều kiện phát sinh tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022.
  • Giả thuyết 4: Hoạt động phòng ngừa trên thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022 dù đạt được kết quả bước đầu nhưng vẫn tồn tại nhiều vướng mắc, hạn chế và bất cập.
  • Giả thuyết 5: Chưa có hệ thống giải pháp chuyên biệt, khả thi để nâng cao hiệu quả phòng ngừa nhóm tội phạm này tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người; thực trạng tình hình tội phạm và công tác phòng ngừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa.
  • Phạm vi chuyên ngành: Chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm, có sự kết hợp liên ngành với tâm lý học, xã hội học, giáo dục học và đạo đức học để luận giải nguyên nhân tội phạm và nguyên nhân của những hạn chế trong phòng ngừa.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 – 2022 (trong đó dữ liệu thực tiễn được so sánh, đối chiếu qua các mốc thời gian từ 2010 đến 2021 và 2022).
Thông tin tổng quan Nội dung chi tiết
Tên đề tài Phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Phan Tô Ngọc
Người hướng dẫn PGS. Trần Hữu Tráng
Cơ sở đào tạo Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Chuyên ngành & Mã số Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm – 9 38 01 05
Năm & Địa điểm 2023, Hà Nội
Phạm vi khảo sát Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2010 – 2022

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật và hệ thống hóa các tài liệu khoa học thuộc lĩnh vực luật hình sự và tội phạm học, phân chia thành các nhóm công trình nghiên cứu nền tảng:

Các công trình nghiên cứu lý luận luật hình sự và tội phạm học

  • Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam:
    • Các giáo trình do GS. Võ Khánh Vinh chủ biên (Nxb Công an nhân dân năm 2001, 2002; Nxb Khoa học xã hội năm 2011 phần Chung và phần Các tội phạm) cung cấp cơ sở lý luận về tội phạm, hình phạt và phân tích các dấu hiệu pháp lý của chương các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người.
    • Các giáo trình do PGS. Cao Thị Oanh chủ biên (Nxb Giáo dục năm 2012 phần Chung và phần Các tội phạm) phân tích cấu thành tội phạm và đường lối xử lý hình sự.
    • Giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội (Nxb Công an nhân dân năm 2019, Tập 2) và Giáo trình của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2021) làm rõ các yếu tố cấu thành của từng tội danh cụ thể xâm phạm nhân phẩm, danh dự.
  • Giáo trình Tội phạm học:
    • Giáo trình Tội phạm học (2013) của GS. Võ Khánh Vinh xác định tội phạm học là khoa học pháp lý – xã hội nghiên cứu nguồn gốc, bản chất và hình thức biểu hiện của tội phạm.
    • Giáo trình Tội phạm học (2022) của Trường Đại học Luật Hà Nội (Nxb Công an nhân dân) định nghĩa tội phạm học là khoa học liên ngành, thực nghiệm nghiên cứu về tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm và kiểm soát tội phạm nhằm phòng ngừa tội phạm; trình bày hệ thống lý luận về tình hình tội phạm, nhân thân người phạm tội và các biện pháp kiểm soát.
  • Sách chuyên khảo:
    • Sách "Tội phạm học và cấu thành tội phạm" (2015) của GS.TS. Nguyễn Ngọc Hòa (Nxb Tư pháp) phân tích mối quan hệ giữa bốn yếu tố cấu thành tội phạm và tình hình tội phạm, nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội phạm.
    • Sách "Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015" (2018) do GS.TS. Nguyễn Ngọc Hòa chủ biên (Nxb Tư pháp) bình luận chi tiết các quy định pháp luật hình sự từ Điều 141 đến Điều 147 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) liên quan đến các tội xâm phạm tình dục.
    • Sách "Các tội xâm phạm tình dục trong Luật Hình sự Việt Nam" của Nguyễn Thị Ngọc Vinh phân tích các khía cạnh pháp lý đặc thù của nhóm tội xâm phạm tình dục.
Nhóm công trình Tác giả, cơ quan biên soạn tiêu biểu Năm công bố Giá trị trích xuất lý luận
Giáo trình Luật Hình sự GS. Võ Khánh Vinh (Chủ biên)
PGS. Cao Thị Oanh (Chủ biên)
Trường ĐH Luật Hà Nội
Khoa Luật – ĐHQG Hà Nội
2001, 2002, 2011
2012
2019
2021
Khung pháp lý, dấu hiệu cấu thành các tội danh xâm phạm nhân phẩm, danh dự theo BLHS
Giáo trình Tội phạm học GS. Võ Khánh Vinh
Trường ĐH Luật Hà Nội
2013
2022
Khái niệm tội phạm học, bản chất tình hình tội phạm, cơ chế nhân thân và kiểm soát phòng ngừa
Sách chuyên khảo GS.TS. Nguyễn Ngọc Hòa
Nguyễn Thị Ngọc Vinh
2015, 2018
Tài liệu chuyên khảo
Cấu thành tội phạm học, bình luận quy định các tội xâm phạm tình dục (Điều 141 – 147 BLHS)

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các tài liệu giáo trình và sách chuyên khảo nêu trên đã xây dựng nền tảng lý luận chung về luật hình sự và tội phạm học, song vẫn còn những khoảng trống khoa học:

  1. Chưa có công trình nào xây dựng một hệ thống lý luận chuyên biệt và toàn diện về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người với tư cách là một nhóm tội danh độc lập trong tội phạm học.
  2. Chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu, tổng kết thực tiễn tình hình và đánh giá các biện pháp phòng ngừa đối với nhóm tội phạm này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khung thời gian từ năm 2010 đến năm 2022.
  3. Thiếu các giải pháp phòng ngừa mang tính đặc thù gắn với đặc điểm văn hóa, tâm lý xã hội và sự phát triển đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án được định vị nhằm giải quyết trực tiếp các khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các khái niệm và nguyên lý nền tảng của tội phạm học Việt Nam, kết hợp các quy định pháp luật thực định:

  • Khái niệm phòng ngừa: Tác giả tổng hợp các quan điểm học thuật và đưa ra định nghĩa: Phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là hệ thống nhiều mức độ các biện pháp chính trị – tư tưởng, kinh tế – xã hội, văn hóa – giáo dục, pháp luật, quản lý Nhà nước, trên cơ sở tập trung vào việc tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức của con người, tăng cường bảo đảm các quyền cơ bản liên quan đến nhân phẩm, danh dự của con người nhằm khắc phục các nguyên nhân và điều kiện của tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người, từ đó làm giảm và dần dần loại bỏ tình hình nhóm tội này ra khỏi đời sống xã hội.
  • Cơ sở pháp lý nền tảng: Điều 20 Hiến pháp năm 2013 ("Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm"), các quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Đặc điểm phòng ngừa: Luận án chia thành hai nhóm đặc điểm:
    • Đặc điểm chung: Chủ thể phòng ngừa là chủ thể phòng ngừa tội phạm nói chung (Đảng, Quốc hội, Chính phủ, HĐND, UBND, VKSND, TAND các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể và công dân); bao gồm tổng thể các biện pháp đa lĩnh vực.
    • Bốn đặc điểm đặc thù:
      1. Phòng ngừa gắn liền với tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức của con người.
      2. Phòng ngừa gắn liền với việc tăng cường kiểm soát các văn hóa phẩm kích dục, đồi trụy.
      3. Phòng ngừa gắn liền với việc loại bỏ các hành vi, thói quen xấu dễ dẫn đến nguy cơ trở thành nạn nhân (sự dễ dãi trong quan hệ xã hội; tâm lý hám lợi, lười lao động; tâm lý ăn chơi, đua đòi, thích hưởng thụ).
      4. Phòng ngừa gắn liền với tăng cường bảo đảm các quyền cơ bản liên quan đến nhân phẩm, danh dự của con người.
  • Mục đích phòng ngừa: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội; ngăn ngừa và giảm thiểu thiệt hại xã hội; triệt tiêu nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về phòng ngừa tội phạm. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai theo từng phần nội dung:

Nhóm phương pháp Mục đích và nội dung áp dụng trong luận án
Phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, bình luận Sử dụng trong nghiên cứu lý luận ở Chương 1 và Chương 2 để làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò, cơ sở, nguyên tắc, nội dung và chủ thể phòng ngừa.
So sánh, phân tích, bình luận số liệu thực tiễn Sử dụng để nghiên cứu, so sánh các số liệu thực tiễn liên quan đến phòng ngừa tội phạm trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2021 và 2022, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
Phân tích quy phạm pháp luật, suy luận logic Áp dụng trong Chương 3 để đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành, phối hợp giữa các lực lượng phòng ngừa tại địa phương.
Thống kê, phân tích, suy luận logic và dự báo Áp dụng trong Chương 4 dựa trên chuỗi dữ liệu thực tế tại TP. Hồ Chí Minh để xây dựng các dự báo xu hướng tội phạm học và đề xuất hệ thống giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu của luận án được trích xuất từ các văn kiện, nghị quyết của Đảng (Kết luận số 13-KL/TW, Chiến lược Quốc gia phòng chống tội phạm); văn bản pháp luật hiện hành; số liệu thống kê kinh tế – xã hội từ Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh; cùng các báo cáo chuyên đề và số liệu tổng kết thực tiễn đấu tranh phòng ngừa tội phạm của các cơ quan bảo vệ pháp luật tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người

Chương này dành cho việc tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài:

  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Phân tích các giáo trình luật hình sự, giáo trình tội phạm học và sách chuyên khảo của các tác giả Võ Khánh Vinh, Cao Thị Oanh, Nguyễn Ngọc Hòa, Nguyễn Thị Ngọc Vinh và các cơ sở đào tạo luật lớn tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra các công trình trước đây tập trung phần lớn vào phân tích dấu hiệu pháp lý cấu thành tội phạm hoặc lý luận tội phạm học đại cương, chưa đi sâu vào cơ chế phòng ngừa nhóm tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự.
  • Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài: Điểm lại các nghiên cứu lý thuyết tội phạm học quốc tế về hành vi xâm hại nhân phẩm, tội phạm tình dục và các mô hình phòng ngừa tội phạm xã hội.
  • Đánh giá tình hình nghiên cứu: Tổng kết các kết quả khoa học đã đạt được, xác định rõ các nội dung mà các công trình trước chưa giải quyết, từ đó xác lập tính độc lập và nhiệm vụ khoa học của luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Khái niệm và mục đích: Xác định định nghĩa phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người; xác định mục đích cốt lõi là bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ các quyền cơ bản của con người và triệt tiêu các điều kiện phát sinh tội phạm.
  • Đặc điểm phòng ngừa: Phân tích đặc điểm chung của chủ thể, biện pháp phòng ngừa tội phạm và luận giải 4 đặc điểm đặc thù:
    • Gắn liền với giáo dục nhân cách, đạo đức;
    • Gắn liền với kiểm soát văn hóa phẩm độc hại, kích dục, đồi trụy (ngăn chặn sự lệch lạc lối sống, thực dụng, bạo lực ở giới trẻ);
    • Gắn liền với loại bỏ thói quen xấu của nạn nhân tiềm năng (khắc phục sự dễ dãi trong quan hệ, tâm lý hám lợi việc nhẹ lương cao, lối sống buông thả);
    • Gắn liền với bảo đảm thực thi quyền con người theo Điều 20 Hiến pháp 2013.
  • Cơ sở chính trị, pháp lý, đối tượng và nguyên tắc: Phân tích đường lối của Đảng, hệ thống pháp luật hình sự, tố tụng hình sự; xác định đối tượng tác động của phòng ngừa là các nguyên nhân, điều kiện xã hội và nhân thân người phạm tội.
  • Chủ thể và nội dung phòng ngừa: Phân định chức năng của hệ thống chính trị, cơ quan tư pháp, tổ chức xã hội và từng cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp kinh tế, văn hóa, giáo dục, quản lý nhà nước và pháp luật.

Chương 3: Thực trạng phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 tập trung vào nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 – 2022:

  • Thực trạng nhận thức: Đánh giá mức độ nhận thức của các cấp chính quyền, cơ quan chức năng và người dân về tính chất nguy hiểm của tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự; chỉ rõ những hạn chế trong nhận thức dẫn đến sự chủ quan, xem nhẹ công tác phòng ngừa xã hội.
  • Thực tiễn thực hiện các biện pháp phòng ngừa: Phân tích diễn biến tình hình tội phạm thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh; đánh giá việc triển khai các biện pháp tuyên truyền, giáo dục pháp luật, quản lý cư trú, kiểm soát văn hóa phẩm và hoạt động đấu tranh nghiệp vụ của lực lượng chức năng.
  • Thực trạng phối hợp giữa các chủ thể: Đánh giá mối quan hệ phối hợp giữa Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, chính quyền địa phương, đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên) và nhà trường trong công tác phòng ngừa tội phạm; chỉ ra tình trạng phối hợp thiếu đồng bộ, chưa có cơ chế chia sẻ thông tin thường xuyên.
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân: Tổng kết những kết quả đã làm được trong việc kìm chế tội phạm; phân tích nguyên nhân của các tồn tại xuất phát từ tốc độ đô thị hóa nhanh, dân số cơ học đông, sự xâm nhập của tệ nạn xã hội và hạn chế về nguồn lực quản lý.

Chương 4: Các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Dự báo tình hình: Phân tích các yếu tố tác động và đưa ra dự báo khoa học về xu hướng, phương thức, thủ đoạn của tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự tại Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước trong thời gian tới (đặc biệt là tội phạm lợi dụng không gian mạng, tội phạm mua bán người, tội phạm tình dục đối với người chưa thành niên).
  • Hệ thống giải pháp tăng cường:
    • Nhóm giải pháp chính trị – tư tưởng và kinh tế – xã hội: Nâng cao đời sống người dân, tạo việc làm, lành mạnh hóa môi trường xã hội.
    • Nhóm giải pháp văn hóa – giáo dục: Đẩy mạnh giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, giáo dục giới tính trong học đường; tăng cường thanh tra, kiểm soát và xử lý văn hóa phẩm đồi trụy, độc hại trên môi trường mạng.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tư pháp: Rà soát, kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hình sự, tố tụng hình sự; nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử để bảo đảm tính răn đe.
    • Nhóm giải pháp tổ chức lực lượng và cơ chế phối hợp: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ cơ sở; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, phát huy vai trò tự quản của cộng đồng dân cư.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận chuyên biệt về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người, xác lập hệ thống khái niệm, mục đích, nguyên tắc, đối tượng, chủ thể và nội dung các biện pháp phòng ngừa mang tính đặc thù.
  2. Luận án làm sâu sắc thêm lý luận tội phạm học về cơ chế tâm lý – xã hội của hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự, phân tích rõ mối quan hệ giữa sự suy thoái đạo đức, tác động của văn hóa phẩm đồi trụy và vai trò của yếu tố nạn nhân trong phát sinh tội phạm.
  3. Góp phần bổ sung và hoàn thiện lý luận về phòng ngừa tội phạm trên một địa bàn cấp tỉnh mang đặc trưng đô thị quy mô lớn, đông dân cư và có tốc độ phát triển kinh tế nhanh như Thành phố Hồ Chí Minh.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, làm rõ bức tranh thực trạng tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người và các nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh nhóm tội này tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022.
  2. Đánh giá khách quan thực trạng tổ chức lực lượng, nhận thức và cơ chế phối hợp giữa các chủ thể phòng ngừa tại địa phương, chỉ ra những điểm nghẽn, bất cập trong thực tiễn áp dụng biện pháp phòng ngừa.
  3. Đưa ra các dự báo tội phạm học và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách an ninh trật tự tại Thành phố Hồ Chí Minh và có giá trị tham khảo cho các địa phương khác trên cả nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của luận án giới hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian 2010 – 2022; việc thu thập và đối chiếu số liệu định lượng về nhóm tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm chịu sự chi phối bởi tính chất ẩn của tội phạm (nhiều vụ việc nạn nhân không trình báo do e ngại dư luận hoặc mặc cảm xã hội).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh thực tiễn phòng ngừa giữa các đô thị lớn tại Việt Nam (như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về phương thức phòng ngừa các hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm trên không gian mạng và môi trường truyền thông số trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu học thuật và hoạt động thực tiễn:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên luật: Là nguồn tài liệu chuyên khảo tham khảo về lý luận tội phạm học, phương pháp tiếp cận liên ngành và kỹ thuật phân tích số liệu thực tiễn tội phạm học tại đô thị.
  • Đối với giảng viên, nhà nghiên cứu: Cung cấp tư liệu giảng dạy cho các môn học Luật Hình sự, Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm, Tâm lý học tư pháp. Phần phân tích đặc điểm đặc thù của phòng ngừa tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự tại Chương 2 có giá trị học thuật cao.
  • Đối với các cơ quan tiến hành tố tụng và quản lý nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh: Cung cấp luận cứ khoa học để Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, UBND các cấp, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp liên ngành nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra định nghĩa thế nào về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

Luận án định nghĩa phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là hệ thống nhiều mức độ các biện pháp chính trị – tư tưởng, kinh tế – xã hội, văn hóa – giáo dục, pháp luật, quản lý Nhà nước, trên cơ sở tập trung vào việc tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức của con người, tăng cường bảo đảm các quyền cơ bản liên quan đến nhân phẩm, danh dự của con người nhằm khắc phục các nguyên nhân và điều kiện của tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người, từ đó làm giảm và dần dần loại bỏ tình hình nhóm tội này ra khỏi đời sống xã hội.

2. Luận án xác định những đặc điểm đặc thù nào của công tác phòng ngừa nhóm tội này?

Bên cạnh các đặc điểm chung của phòng ngừa tội phạm, luận án chỉ ra 4 đặc điểm đặc thù:

  • Gắn liền với việc tăng cường giáo dục nhân cách, đạo đức của con người;
  • Gắn liền với việc tăng cường kiểm soát các văn hóa phẩm kích dục, đồi trụy;
  • Gắn liền với việc loại bỏ các hành vi, thói quen xấu của nạn nhân tiềm năng dễ dẫn đến nguy cơ bị tội phạm xâm hại;
  • Gắn liền với việc tăng cường bảo đảm các quyền cơ bản liên quan đến nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định tại Điều 20 Hiến pháp năm 2013.

3. Những đặc điểm tâm lý, hành vi nào của nạn nhân được luận án nhận diện là điều kiện làm gia tăng nguy cơ phạm tội?

Luận án chỉ rõ 3 nhóm đặc điểm tâm lý, hành vi ở nạn nhân tạo điều kiện cho tội phạm phát sinh:

  • Sự quá dễ dãi trong các mối quan hệ xã hội (như kết bạn qua mạng xã hội rồi nhanh chóng đi chơi, qua đêm tại nhà nghỉ, khách sạn mà không tìm hiểu kỹ);
  • Tâm lý hám lợi, lười lao động, thích công việc nhàn hạ thu nhập cao (dễ bị đối tượng mua bán người hoặc lừa gạt môi giới hôn nhân lợi dụng);
  • Tâm lý ăn chơi, đua đòi, thích hưởng thụ (bị lôi kéo vào rượu chè, ma túy, du lịch rồi trở thành nạn nhân của tội phạm tình dục hoặc mua bán người).

4. Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?

Đề tài giới hạn không gian nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022.

5. Luận án đã sử dụng những nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng 4 nhóm phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, bình luận (xây dựng lý luận);
  • Phương pháp so sánh, phân tích, bình luận số liệu thực tiễn (đánh giá số liệu giai đoạn 2010 – 2021 và 2022);
  • Phương pháp so sánh, suy luận logic, bình luận, quy nạp, diễn dịch, phân tích quy phạm pháp luật (làm rõ thực trạng và nguyên nhân hạn chế);
  • Phương pháp thống kê, phân tích, bình luận, quy nạp, diễn dịch, suy luận logic (dự báo và đề xuất hệ thống giải pháp).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Phan Tô Ngọc là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm. Công trình đã hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận về phòng ngừa nhóm tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự với các đặc thù về giáo dục đạo đức, kiểm soát văn hóa phẩm độc hại và xử lý yếu tố nạn nhân. Luận án đã phản ánh thực trạng đấu tranh phòng ngừa tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2022 và đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa toàn diện, có giá trị thực tiễn và học thuật cho công tác bảo vệ quyền con người và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.