Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: “Phòng ngừa tình hình tội cướp giật tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”
Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (Mã số thuộc khoa học Luật học).

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong giai đoạn nghiên cứu, tình hình phạm pháp hình sự trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng. Cơ cấu tội phạm chuyển dịch sang các loại tội có tính chất nghiêm trọng như giết người, cướp tài sản, cố ý gây thương tích, và đặc biệt là tội cướp giật tài sản (CGTS). Số liệu thống kê của Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) các cấp giai đoạn 2008–2017 phản ánh số vụ án CGTS được đưa ra xét xử sơ thẩm tại TP.HCM chỉ xếp sau tội trộm cắp tài sản trong nhóm tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt, đồng thời đứng đầu về số vụ và số bị cáo trong 6 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ.

Bên cạnh phần hiện được thống kê, tội CGTS tồn tại phần ẩn lớn do nhiều vụ việc không được phát hiện hoặc trình báo. Tội phạm CGTS trên địa bàn mang tính chất manh động, xuất hiện các băng nhóm chuyên nghiệp, có tiền án, tiền sự, nghiện ma túy, sử dụng hung khí chống trả khi bị truy đuổi, gây thiệt hại về tài sản và tính mạng. Mặc dù các cấp chính quyền đã triển khai nhiều văn bản như Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 63/2013/QH13 của Quốc hội, và Quyết định số 623/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, công tác phòng ngừa thực tế vẫn bộc lộ các hạn chế:

  • Đánh giá thực trạng phòng ngừa chưa toàn diện và thiếu đồng bộ.
  • Chưa làm rõ các nguyên nhân, điều kiện mang tính đặc thù “địa lý học tội phạm” của đô thị TP.HCM.
  • Nhận thức và năng lực của một số chủ thể phòng ngừa chưa đồng đều; cơ chế phối hợp liên ngành còn cứng nhắc.
  • Chưa có công trình khoa học nào khảo sát toàn diện cả về lý luận lẫn thực tiễn công tác phòng ngừa tội CGTS trên toàn bộ 24 quận, huyện của TP.HCM trong khung thời gian 10 năm (2008–2017).

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu:
Tiếp cận có hệ thống và toàn diện hoạt động phòng ngừa tình hình tội CGTS trên địa bàn TP.HCM ở cả hai bình diện lý luận và thực tiễn; hoàn thiện lý luận chuyên ngành và đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả phòng ngừa tình hình tội phạm này.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động phòng ngừa tình hình tội CGTS; xác định các nội dung kế thừa và các vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  2. Nghiên cứu, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội CGTS: khái niệm, đặc điểm, mục đích, nguyên tắc, cơ sở, nội dung, biện pháp, chủ thể phòng ngừa và mối quan hệ giữa tình hình tội phạm với công tác phòng ngừa.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phòng ngừa tình hình tội CGTS trên địa bàn TP.HCM từ năm 2008 đến năm 2017; đánh giá hiệu quả đạt được thông qua các chỉ số của tình hình tội phạm, từ đó rút ra các nguyên nhân, điều kiện đặc thù và những hạn chế, thiếu sót.
  4. Dự báo diễn biến tình hình tội CGTS, phân tích các yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa trong thời gian tiếp theo.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động phòng ngừa tình hình tội CGTS trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 2008–2017.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Tội phạm học thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu trong 10 năm (từ năm 2008 đến năm 2017).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát trên địa bàn 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm vấn đề lý luận, thực tiễn và nghiệp vụ:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung chính và giá trị tham khảo
Lý luận phòng ngừa tội phạm nói chung (Quốc tế) Minkovskij G.M (1977); Can Ueda (1989); A. Đôn-Gô-Va (1987); Lawrence A. Sherman (1998); Malkovo (2006); Brandon C. Welsh & David P. Farrington (2012); Adam Sutton, Adrian Cherney & Rob White (2014); Thio Eisenhardt (2012). Xác lập nền tảng phòng ngừa tội phạm theo nghĩa rộng (kết hợp phòng ngừa xã hội và cưỡng chế nhà nước); lý thuyết đánh giá hiệu quả chương trình phòng ngừa; lý thuyết không gian và "địa lý học tội phạm".
Nghiên cứu tội CGTS và hoạt động điều tra ở nước ngoài Ly SuViChhay (2005); Vi Khăm Khun Sam Nan (2016); Stijn Van Daele (2008); Tretrelyan Gurgen Stephanovitr (2006); Kramskaia Ekaterina Segreievna (2008). Khảo sát đặc điểm hình sự tội CGTS tại Phnômpênh; điều tra tội CGTS tại Lào; mô hình kiểm soát tội phạm lưu động tại Bỉ và Tây Âu; kỹ thuật điều tra cướp giật ban đầu.
Lý luận phòng ngừa tội phạm nói chung (Việt Nam) Đào Trí Úc (1994); Phạm Hồng Hải & Nguyễn Mạnh Kháng (2000); Nguyễn Xuân Yêm (2001); Võ Khánh Vinh (1999, 2008); Đỗ Ngọc Quang (2001); Dương Tuyết Miên (2011); ĐH Luật Hà Nội (2007, 2015); Nguyễn Ngọc Hòa (2007); Phạm Văn Tỉnh (2009); Trịnh Tiến Việt (2008); Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh (2015); Nguyễn Thanh Phong (2018); Lê Tuấn Anh (2018). Hệ thống hóa khái niệm tình hình tội phạm, phân loại phòng ngừa chung và phòng ngừa riêng; xác định chủ thể, nguyên tắc, biện pháp; tiếp cận phòng ngừa theo nghĩa rộng (gồm ngăn ngừa trước và xử lý, giáo dục sau khi xảy ra).
Lý luận và thực trạng phòng ngừa tội CGTS (Việt Nam) Phạm Văn Trung (2017); Trần Minh Thành (2016); Bùi Thành Trung (2014); Đặng Thúy Quỳnh (2014); Phạm Thị Thoa (2016); Nguyễn Hải Yến (2013); Trần Văn Ngọc (2011); Nguyễn Văn Khoa Điềm (2016). Phân tích tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa CGTS tại miền Đông Nam Bộ, Quảng Ngãi, Hà Nội; nghiên cứu hoạt động điều tra và phòng ngừa nghiệp vụ của lực lượng Cảnh sát hình sự (CSHS).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Thiếu vắng nghiên cứu đa chủ thể: Phần lớn công trình trước đây chỉ tập trung vào hoạt động điều tra tố tụng hoặc phòng ngừa nghiệp vụ chuyên trách của lực lượng Công an nhân dân (CAND), chưa đánh giá toàn diện vai trò của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, Viện kiểm sát, Tòa án, các tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân.
  2. Khoảng trống về không gian và thời gian: Chưa có công trình nào khảo sát đầy đủ bức tranh tội phạm học về tình hình tội CGTS trên toàn bộ địa bàn 24 quận, huyện của TP.HCM giai đoạn 2008–2017.
  3. Khoảng trống về tiếp cận liên ngành và yếu tố địa lý: Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận theo hướng khoa học luật hình sự thuần túy, chưa kết hợp sâu sắc góc độ địa lý học đô thị, xã hội học, tâm lý học và thống kê học để làm rõ các yếu tố môi trường sinh thái tác động đến hành vi phạm tội CGTS.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Phương pháp luận chung: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Triết học Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ an ninh trật tự và đấu tranh phòng, chống tội phạm.
  • Quan điểm, đường lối và cơ sở pháp lý: Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 63/2013/QH13 của Quốc hội; Quyết định số 623/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Hiến pháp năm 2013 (đặc biệt là Điều 14, 15, 16 về quyền con người, quyền công dân); Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
  • Khái niệm và khung lý thuyết tội phạm học: Luận án vận dụng quan điểm phòng ngừa tội phạm theo nghĩa rộng (kết hợp hoạt động phòng ngừa xã hội nhằm triệt tiêu nguyên nhân, điều kiện phạm tội và hoạt động tư pháp xử lý, cải tạo người phạm tội); lý thuyết "địa lý học tội phạm" phân tích mối quan hệ giữa không gian đô thị, hạ tầng giao thông với hành vi phạm tội.

2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Phương pháp Phạm vi áp dụng Mục đích và nội dung thực hiện
Phương pháp hệ thống, nghiên cứu tài liệu Chương 1, 2, 3 Thu thập, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết, nghị quyết, các ấn phẩm khoa học trong và ngoài nước.
Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích Chương 3, 4 Xây dựng biểu mẫu thu thập số liệu hình sự từ VKSND, TAND và Cơ quan Công an; phân tích diễn biến số vụ, số bị cáo, cơ cấu tội phạm qua các năm.
Phương pháp so sánh Chương 3 Đánh giá biến động chất và lượng của tội CGTS tại TP.HCM so với cả nước và 5 tỉnh còn lại của vùng Đông Nam Bộ.
Phương pháp nghiên cứu điển hình Chương 3 Phân tích các bản án hình sự sơ thẩm tiêu biểu để nhận diện nhân thân người phạm tội, phương thức, thủ đoạn gây án.
Phương pháp khảo sát thực tế Chương 3 Khảo sát việc bố trí lực lượng, tổ chức tuần tra kiểm soát và áp dụng các biện pháp phòng ngừa tại 24 quận, huyện.
Phương pháp điều tra xã hội học Chương 3 Điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu 03 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ, chiến sĩ CSHS Công an TP.HCM; (2) Phạm nhân phạm tội CGTS đang thụ án; (3) Quần chúng nhân dân tại các tuyến, địa bàn phức tạp.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm Chương 3, 4 Tổng kết bài học thực tiễn từ các ban ngành, đoàn thể và lực lượng chuyên trách tại TP.HCM.
Phương pháp chuyên gia, tọa đàm Chương 3 Trao đổi trực tiếp với các chuyên gia tội phạm học, cán bộ thực tiễn giàu kinh nghiệm về các rào cản, hạn chế trong công tác phòng ngừa.
Phương pháp liên ngành, đa ngành Xuyên suốt luận án Kết hợp kiến thức Luật hình sự, Tội phạm học, Xã hội học, Tâm lý học, Địa lý học và Thống kê học.

3. Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Thành ủy, HĐND, UBND TP.HCM.
  • Báo cáo định kỳ, số liệu thống kê xét xử sơ thẩm của ngành TAND và VKSND hai cấp TP.HCM (2008–2017).
  • Hồ sơ vụ án hình sự, bản án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Dữ liệu khảo sát từ phiếu điều tra xã hội học trên 3 nhóm khách thể tại địa bàn nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài. Tác giả chia các công trình thành hai phân hệ lớn: nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước, đồng thời phân định rõ các nhóm nghiên cứu lý luận phòng ngừa chung và nghiên cứu thực nghiệm tội CGTS.

Chương này rút ra nhận xét:

  • Các nghiên cứu quốc tế đã tiếp cận đa ngành và chú trọng phân tích hiệu quả thực tế của các chương trình can thiệp tội phạm cũng như tính chất địa bàn.
  • Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận theo hướng luật học thực định hoặc nghiên cứu hoạt động nghiệp vụ thuần túy của lực lượng Cảnh sát điều tra, Cảnh sát hình sự.
  • Luận án xác định rõ các nhiệm vụ khoa học cần tiếp tục giải quyết, khẳng định tính độc lập và sự cần thiết nghiên cứu toàn diện công tác phòng ngừa tội CGTS tại TP.HCM trong giai đoạn 10 năm (2008–2017).

Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội cướp giật tài sản

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận chuyên sâu về tội CGTS và hoạt động phòng ngừa:

  • Khái niệm và dấu hiệu pháp lý của tội CGTS: Phân tích quy định tại Điều 136 BLHS 1999 (sửa đổi 2009) và Điều 171 BLHS 2015 (sửa đổi 2017). Tác giả định nghĩa tội CGTS là hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự cố ý thực hiện bằng cách nhanh chóng, công khai chiếm đoạt tài sản đang do người khác quản lý một cách bất ngờ với động cơ vụ lợi. Phân tích rõ 4 yếu tố cấu thành và phân biệt hành vi "hành hung để tẩu thoát" (điểm đ khoản 2 Điều 136 BLHS 1999) với việc chuyển hóa thành tội cướp tài sản khi sử dụng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản.
  • Khái niệm phòng ngừa tình hình tội CGTS: Xác lập định nghĩa theo nghĩa rộng, bao gồm hoạt động của hệ thống chính trị và toàn dân nhằm triệt tiêu nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, kết hợp hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và cải tạo người phạm tội.
  • Hệ thống nguyên tắc phòng ngừa:
    • Sáu nguyên tắc chung: Sự lãnh đạo của Đảng; Tuân thủ pháp chế xã hội chủ nghĩa; Đảm bảo và phát huy tính dân chủ; Đảm bảo tính nhân đạo; Đảm bảo tính khoa học và tiến bộ; Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể.
    • Hai nguyên tắc đặc thù:
      1. Nguyên tắc bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp 2013 (chống bức cung, nhục hình; ngăn ngừa việc người dân tự ý đánh đập đối tượng bắt quả tang).
      2. Nguyên tắc phòng ngừa theo tuyến, địa bàn trọng điểm, theo đối tượng thực hiện và theo đặc điểm nạn nhân (gắn với đặc thù không gian đô thị, cơ sở kinh doanh vàng bạc, ngân hàng, điểm du lịch).
  • Cơ chế phòng ngừa: Xác định rõ nội dung phòng ngừa, phân định chủ thể lãnh đạo (Đảng), chủ thể quản lý chỉ đạo (UBND các cấp), chủ thể chuyên trách/nòng cốt (Công an, VKSND, TAND), và chủ thể phối hợp (tổ chức xã hội, công dân theo Điều 4 BLHS 2015); phân chia thành 2 nhóm biện pháp cơ bản: phòng ngừa chung (xã hội) và phòng ngừa nghiệp vụ.

Chương 3: Thực trạng phòng ngừa tình hình tội cướp giật tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 sử dụng dữ liệu thực nghiệm để phân tích thực trạng công tác phòng ngừa và thực trạng tình hình tội phạm giai đoạn 2008–2017:

  • Thực trạng tình hình tội CGTS: Đánh giá các thông số về lượng và chất của tội CGTS tại 24 quận, huyện; cơ cấu, động thái diễn biến qua các năm; phân tích phần hiện qua thống kê xét xử của TAND/VKSND và ước lượng phần ẩn của tội phạm.
  • Đặc điểm nhân thân người phạm tội: Làm rõ độ tuổi (xu hướng trẻ hóa), trình độ học vấn, tình trạng việc làm (phần lớn không có nghề nghiệp hoặc nghề nghiệp không ổn định), tiền án, tiền sự và tình trạng nghiện ma túy, nghiện game.
  • Đặc điểm nạn nhân và phương thức gây án: Nhận diện đối tượng bị hại chủ yếu là phụ nữ, du khách nước ngoài, người đi đường sơ hở trong quản lý tài sản (điện thoại, túi xách, trang sức); thủ đoạn di chuyển xe máy phân khối lớn trên các tuyến giao thông trọng điểm.
  • Thực trạng hoạt động của các chủ thể phòng ngừa: Khảo sát nhận thức, công tác chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền; công tác điều tra, khám phá án của Công an TP.HCM; công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát tư pháp của VKSND; công tác xét xử sơ thẩm và xét xử lưu động của TAND; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
  • Đánh giá hiệu quả, hạn chế và nguyên nhân: Chỉ ra các kết quả đạt được (kéo giảm số vụ qua từng năm), đồng thời làm rõ các hạn chế trong cơ chế phối hợp liên ngành, công tác quản lý đối tượng tại cơ sở và trang thiết bị hỗ trợ.

Chương 4: Giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội cướp giật tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 đưa ra các căn cứ dự báo và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa đến năm 2030:

  • Dự báo tình hình tội phạm và các yếu tố tác động: Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa nhanh, áp lực dân số cơ học, biến động kinh tế - xã hội và sự phát triển của công nghệ đối với tình hình tội CGTS tại TP.HCM.
  • Hệ thống các nhóm giải pháp:
    • Nhóm giải pháp phòng ngừa xã hội (phòng ngừa chung): Phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho thanh thiếu niên; nâng cao chất lượng giáo dục, quản lý đối tượng sau cai nghiện; tăng cường tuyên truyền pháp luật và cảnh giác cho người dân, du khách; ứng dụng công nghệ (hệ thống camera giám sát đô thị thông minh).
    • Nhóm giải pháp phòng ngừa nghiệp vụ: Nâng cao năng lực tuần tra, kiểm soát công khai và bí mật trên các tuyến, địa bàn trọng điểm; quản lý chặt chẽ đối tượng có tiền án, tiền sự, nghiện hút; tối ưu hóa quy trình tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo tội phạm.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực chủ thể: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Công an, VKSND, TAND và các tổ chức đoàn thể; đảm bảo quyền con người trong hoạt động tư pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Bổ sung, hoàn thiện hệ thống lý luận tội phạm học về phòng ngừa tình hình tội CGTS: làm sáng tỏ nội hàm khái niệm theo nghĩa rộng, chỉ rõ 5 đặc trưng nội dung khi gắn với địa bàn đô thị lớn.
  • Xác lập hệ thống nguyên tắc phòng ngừa đồng bộ, trong đó đề xuất 2 nguyên tắc đặc thù: (1) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong phòng ngừa tội phạm; (2) Phòng ngừa theo tuyến giao thông, địa bàn trọng điểm, theo đối tượng và đặc điểm nạn nhân.
  • Phân định rõ ràng cơ chế phòng ngừa gồm chủ thể lãnh đạo, chủ thể thực hiện, chủ thể phối hợp và hai nhóm biện pháp (phòng ngừa chung và phòng ngừa nghiệp vụ).

2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Khắc họa bức tranh thực trạng tội phạm học về tội CGTS trên địa bàn 24 quận, huyện của TP.HCM trong giai đoạn 10 năm (2008–2017) dựa trên số liệu thực tế từ ngành Công an, VKSND và TAND.
  • Xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện mang tính chất "địa lý học tội phạm" đặc thù của TP.HCM (mạng lưới giao thông phức tạp, mật độ dân cư đông, nhiều điểm giao dịch tài chính, tập trung lượng lớn khách du lịch và dân nhập cư).
  • Đánh giá khách quan thực trạng phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và tổ chức xã hội, chỉ ra các hạn chế trong nhận thức và triển khai biện pháp phòng ngừa.

3. Hệ thống kiến nghị, giải pháp

  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cao, kết hợp giữa phòng ngừa xã hội từ gốc (giải quyết việc làm, cai nghiện ma túy, an sinh xã hội) với phòng ngừa nghiệp vụ chuyên sâu (tuần tra vũ trang, quản lý nghiệp vụ, xử lý nghiêm minh).
  • Kiến nghị ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại (camera giám sát, phần mềm quản lý đối tượng) vào công tác phòng ngừa tội phạm trên các tuyến phố đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn phạm vi thời gian: Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào giai đoạn 2008–2017, chưa phản ánh các biến động tội phạm học sau năm 2017 khi mô hình tổ chức hành chính và kinh tế - xã hội TP.HCM có những thay đổi mới.
  • Phạm vi tội danh: Luận án tập trung chuyên biệt vào tội cướp giật tài sản (Điều 136 BLHS 1999 / Điều 171 BLHS 2015), không bao quát toàn bộ các tội danh khác trong nhóm xâm phạm sở hữu.

2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu tình hình tội CGTS trong bối cảnh chuyển đổi số, sự phát triển của công nghệ thanh toán không dùng tiền mặt và hệ thống giám sát an ninh đô thị thông minh giai đoạn sau 2017.
  • Nghiên cứu so sánh chuyên sâu về hiệu quả phòng ngừa tội CGTS giữa TP.HCM với các đô thị đặc biệt và các trung tâm du lịch lớn khác trong cả nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Công trình là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, Luật hình sự và Tố tụng hình sự; cung cấp khung lý thuyết về phòng ngừa tội phạm đô thị và phương pháp điều tra xã hội học đa nhóm đối tượng.
  • Đối với cơ quan chuyên trách bảo vệ pháp luật (Công an, VKSND, TAND): Luận án cung cấp các luận cứ thực tiễn phục vụ bố trí lực lượng tuần tra, quản lý địa bàn trọng điểm, phân tích dấu hiệu chuyển hóa tội danh giữa tội CGTS và tội cướp tài sản, cũng như định hướng kiểm sát, xét xử lưu động.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để UBND các cấp và các ban ngành tại TP.HCM xây dựng chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự và phòng ngừa tội phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tội cướp giật tài sản được phân biệt với tội cướp tài sản như thế nào trong luận án?

Theo phân tích của luận án, dấu hiệu đặc trưng của tội CGTS là hành vi nhanh chóng, công khai chiếm đoạt tài sản một cách bất ngờ rồi nhanh chóng tẩu thoát, không có tính chất đối đầu trực diện làm tê liệt ý chí nạn nhân ngay từ đầu. Dùng vũ lực trong tội cướp tài sản nhằm mục đích đè bẹp sự kháng cự để chiếm đoạt tài sản; còn trong tội CGTS, nếu có hành vi dùng sức mạnh thể chất thì chỉ nhằm tiếp cận tài sản dễ hơn hoặc là "hành hung để tẩu thoát". Nếu người phạm tội tiếp tục dùng vũ lực tấn công nhằm đoạt cho bằng được tài sản thì hành vi sẽ chuyển hóa thành tội cướp tài sản.

2. Luận án xác định các nguyên tắc phòng ngừa đặc thù nào cho địa bàn TP.HCM?

Bên cạnh 6 nguyên tắc phòng ngừa tội phạm chung, luận án xác lập 2 nguyên tắc đặc thù:

  1. Nguyên tắc bảo đảm quyền con người, quyền công dân (tuân thủ Hiến pháp 2013, chống bức cung nhục hình và ngăn ngừa bạo lực tự phát đối với người phạm tội bị bắt quả tang).
  2. Nguyên tắc phòng ngừa theo địa bàn, tuyến giao thông trọng điểm, theo đối tượng thực hiện và theo đặc điểm nạn nhân (phù hợp với tính chất không gian đô thị và hoạt động lưu động của tội phạm tại TP.HCM).

3. Phương pháp điều tra xã hội học trong luận án được triển khai trên những nhóm đối tượng nào?

Phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện trên 03 nhóm khách thể cụ thể:

  1. Cán bộ, chiến sĩ lực lượng Cảnh sát hình sự Công an TP.HCM trực tiếp làm công tác đấu tranh phòng, chống tội CGTS.
  2. Phạm nhân phạm tội CGTS (gây án trên địa bàn TP.HCM) đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam.
  3. Quần chúng nhân dân cư trú và làm việc trên các tuyến, địa bàn phức tạp về an ninh trật tự tại TP.HCM.

4. Cơ chế phòng ngừa tình hình tội CGTS bao gồm những phân hệ chủ thể nào?

Cơ chế phòng ngừa bao gồm:

  • Chủ thể lãnh đạo: Các cấp ủy Đảng Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chủ thể quản lý, chỉ đạo: UBND các cấp trên địa bàn TP.HCM.
  • Chủ thể trực tiếp, nòng cốt: Các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an TP.HCM là chủ công, VKSND và TAND hai cấp TP.HCM).
  • Chủ thể phối hợp: Các cơ quan tư pháp (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp), các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ...) và toàn thể quần chúng nhân dân.

Kết luận

Luận án tiến sĩ “Phòng ngừa tình hình tội cướp giật tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Tác giả đã kết hợp phương pháp luận Mác - Lênin với các phương pháp nghiên cứu thực chứng và liên ngành để làm rõ lý luận, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng tình hình tội phạm và công tác phòng ngừa tại 24 quận, huyện của TP.HCM giai đoạn 2008–2017. Hệ thống các nguyên tắc đặc thù và giải pháp do luận án đề xuất có tính đồng bộ, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho công tác hoạch định chính sách an ninh trật tự và nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm tại đô thị lớn.