Tổng quan luận án
Vấn đề phòng ngừa tình hình tội phạm là hệ thống nhiều mức độ các biện pháp mang tính chất Nhà nước, xã hội và Nhà nước – xã hội nhằm khắc phục nguyên nhân, điều kiện của tội phạm, qua đó làm giảm và tiến tới loại bỏ tình hình tội phạm trong đời sống xã hội. Về mặt lý luận và thực tiễn, công tác phòng ngừa đòi hỏi phải tuân thủ nguyên tắc cụ thể hóa, gắn liền với các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, lịch sử của từng địa bàn và từng nhóm tội phạm cụ thể.
Vùng Đông Nam Bộ—bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và 5 tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu—có tổng diện tích 23,6 nghìn km² và quy mô dân số khoảng 15 triệu người (số liệu năm 2014). Đây là địa bàn dẫn đầu cả nước về tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giá trị sản lượng công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế thị trường cũng kéo theo những thách thức phức tạp về an ninh trật tự. Tình hình tội phạm xâm phạm trật tự xã hội tại đây có chiều hướng gia tăng và thủ đoạn ngày càng tinh vi; công tác điều tra, truy tố, xét xử đối với một số nhóm tội phổ biến (vi phạm quy định về tham gia giao thông, đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gây rối trật tự công cộng, chứa và môi giới mại dâm...) còn bộc lộ hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc xây dựng và triển khai biện pháp phòng ngừa chưa mang tính khoa học, thiếu gắn kết với đặc thù vùng miền, công tác phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ và nhận thức còn mang tính cảm tính.
Khoảng trống nghiên cứu lớn được tác giả chỉ ra là: mặc dù lý luận phòng ngừa tội phạm nói chung đã được nghiên cứu, nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ Tội phạm học về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội trên địa bàn vùng Đông Nam Bộ nhằm cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho khu vực này.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là thông qua lý luận về phòng ngừa tội phạm để làm rõ thêm những vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội trên địa bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa nhóm tội phạm này tại địa bàn khảo sát.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu, đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến công tác phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội trên địa bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ; rút ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển.
- Phân tích, làm rõ thêm những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội dưới góc độ nghiên cứu của Tội phạm học.
- Trình bày và phân tích thực trạng phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội trên địa bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
- Đưa ra các dự báo khoa học về tình hình tội phạm và đề xuất các giải pháp tăng cường phòng ngừa các tội xâm phạm trật tự xã hội trên địa bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học, các quy định của pháp luật hình sự và thực tiễn phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội trên địa bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Luận án giới hạn phạm vi trực tiếp vào nhóm các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng theo quy định tại Chương XIX Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Chương XXI Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Phạm vi không gian: Khảo sát trên địa bàn 6 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu và thực tiễn trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2007 đến năm 2017.
- Phạm vi chủ thể: Hệ thống các chủ thể phòng ngừa tội phạm xâm phạm trật tự xã hội trên địa bàn, trong đó tập trung vào chủ thể nòng cốt là lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội thuộc Công an nhân dân.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung cụ thể:
1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
- Các công trình lý luận chung về tội phạm học và phòng ngừa tội phạm:
- Edwin H. Sutherland (1947) xác định tội phạm học tập trung vào ba lĩnh vực: xã hội học pháp luật, phân tích nguyên nhân tội phạm và kiểm soát tội phạm; được Donald R. Cressey bổ sung về quá trình làm luật, vi phạm pháp luật và phản ứng xã hội.
- Rob White và Fiona Haines tiếp cận tội phạm học từ góc độ xã hội học pháp luật, nguyên nhân tội phạm và phản ứng của hệ thống tư pháp hình sự.
- Genero F. Holmes và Clarence Ray Jeffery tập trung vào 3 lĩnh vực: phát hiện, xử lý và giải thích hành vi phạm tội.
- Clemens Bartollas, Simon Diniz, Gregg Barak và Tom O’Connor phân tích tội phạm học như một ngành khoa học liên ngành nghiên cứu về tỷ lệ phạm tội, hành vi người phạm tội và các chính sách, phản ứng cộng đồng.
- D.A. Shestakob (2006, Tội phạm học, Mátxcơva) nghiên cứu nguyên nhân làm triệt tiêu điều kiện phạm tội và bổ sung các lĩnh vực mới như tội phạm gia đình, tội phạm chính trị.
- Melinikova E.B. trong công trình Vì sao họ phạm tội? Tình trạng thanh, thiếu niên phạm tội ở các nước tư bản chủ nghĩa phân tích nguyên nhân vật chất, sự chênh lệch giàu nghèo và tâm lý thanh thiếu niên trong các thập niên 1960-1970.
- Các nghiên cứu về tội phạm cụ thể thuộc nhóm xâm phạm trật tự xã hội:
- G. Xeưtraưrop nghiên cứu đặc điểm tội phạm học của tội giết người và cố ý gây thương tích nặng gắn với trình độ văn hóa thấp, lạm dụng rượu, sự buông lỏng tuần tra và quản lý vũ khí thô sơ.
- Can Ueda trong Bạo lực trong các trường phổ thông phân tích tình trạng bạo lực học đường tại Nhật Bản dưới tác động của đô thị hóa và phim ảnh bạo lực.
- Ngũ Minh Tâm (biên soạn, dịch từ tiếng Trung bởi Nguyễn Thị Nại, 2004, cuốn Bàn tay đen) khảo sát thực trạng tội phạm bắt cóc tống tiền tại Trung Quốc và kinh nghiệm phối hợp cảnh sát đại lục với Hồng Kông, Ma Cao.
- Tạp chí Business Traveler (Washington Post, 2003-2012) và hệ thống cảnh báo công cộng "Amber Alert" tại Mỹ và Canada (giúp tìm kiếm 1.154 trẻ em bị bắt cóc tính đến tháng 3/2012); kinh nghiệm kết nối trung tâm cảnh sát tại các nước châu Âu (Pháp, Anh, Đức, Thụy Điển, Italia, Thụy Sĩ); hoạt động tuần tra chống cướp biển vũ trang tại eo biển Malacca và vùng biển Somali.
2. Tình hình nghiên cứu trong nước
- Nhóm công trình lý luận chung:
- Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Xuân Yêm (Tội phạm học Việt Nam, 2013) phân tích nguyên nhân, điều kiện và biện pháp phòng ngừa đối với nhóm tội xâm phạm nhân thân và sở hữu.
- Giáo sư, Tiến sĩ Hồ Trọng Ngũ (Tội phạm có tổ chức, lịch sử và vấn đề hôm nay, 2007) hệ thống hóa các biện pháp đấu tranh chống tội phạm có tổ chức như phong tỏa tài khoản, hoàn thiện pháp luật.
- Đề tài cấp Nhà nước của GS.TS Nguyễn Phùng Hồng và PGS.TS Hồ Trọng Ngũ (1996-2000; 2007-2008) về Phòng chống tội phạm trong giai đoạn mới phân chia phòng ngừa chuyên biệt thành phòng ngừa chung và phòng ngừa cá biệt.
- Đề tài cấp Bộ của Cục Cảnh sát hình sự - C14 (1998) tổng kết 50 năm đấu tranh phòng chống tội phạm hình sự (1945-1996), đúc kết các bài học về dựa vào quần chúng và công tác nghiệp vụ cơ bản.
- Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Văn Tỉnh (Một số vấn đề lý luận về tình hình tội phạm ở Việt Nam, 2007) đưa ra hệ thống khái niệm bản chất tình hình tội phạm, các đặc điểm định tính - định lượng (mức độ, cơ cấu, tính chất, động thái, tội phạm ẩn) và phương pháp xác định hệ đặc điểm chuyên biệt.
- Nhóm công trình theo tội danh và địa bàn Đông Nam Bộ:
- Các luận án tiến sĩ luật học: Nguyễn Ngọc Bình (2010 - tội phạm bạo lực), Lê Hữu Du (2015 - hiếp dâm trẻ em), Nguyễn Thị Phương Thảo (2016 - tội tuyên truyền chống Nhà nước), Huỳnh Văn Em (2015 - tội phạm ma túy tại TP.HCM), Đỗ Kim Tuyến (2001 - tội cướp tài sản tại Hà Nội).
- Nghiên cứu tại địa bàn Đông Nam Bộ: Phạm Văn Trung (cướp giật tài sản miền Đông Nam Bộ giai đoạn 2007-2016), Đoàn Công Viên (2018 - tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt tại TP.HCM), Lê Ngọc Quảng (2018 - phòng ngừa tội phạm tại các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai), Nguyễn Vinh Huy (2019 - nhân thân người phạm tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm tại miền Đông Nam Bộ).
- Luận án của Nguyễn Quang Nghĩa (2007) nghiên cứu hoạt động phòng ngừa của lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội nhưng không gắn trực tiếp với không gian Đông Nam Bộ.
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Phạm vi tiếp cận |
Khoảng trống còn tồn tại |
| Lý luận Tội phạm học quốc tế |
Sutherland, Cressey, Barak, Shestakob |
Khái niệm, nguyên nhân, kiểm soát xã hội |
Chưa gắn với đặc thù thể chế và địa bàn cụ thể tại Việt Nam |
| Lý luận phòng ngừa trong nước |
Nguyễn Xuân Yêm, Hồ Trọng Ngũ, Phạm Văn Tỉnh |
Cơ sở lý luận chung, hệ khái niệm THTP |
Dừng ở cấp độ tổng quát, chưa chuyên sâu vào nhóm tội trật tự xã hội |
| Tội phạm học theo địa bàn Đông Nam Bộ |
Phạm Văn Trung, Đoàn Công Viên, Lê Ngọc Quảng |
Tội cướp giật, xâm phạm sở hữu, KCN Đồng Nai |
Tiếp cận từng tội danh đơn lẻ hoặc địa bàn hẹp, chưa bao quát nhóm tội xâm phạm TTXH trên toàn vùng |
| Chủ thể phòng ngừa chuyên trách |
Nguyễn Quang Nghĩa |
Lực lượng Cảnh sát ĐTTP về TTXH |
Chưa gắn với các yếu tố kinh tế - xã hội đặc thù của 6 tỉnh Đông Nam Bộ |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đi trước phần lớn nghiên cứu phòng ngừa tội phạm nói chung hoặc tập trung vào một tội danh đơn lẻ (cướp giật, trộm cắp, ma túy), chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện dưới góc độ Tội phạm học đối với nhóm tội xâm phạm trật tự xã hội (trọng tâm là nhóm tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng) trên toàn địa bàn 6 tỉnh, thành phố miền Đông Nam Bộ giai đoạn 2007-2017. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng luận cứ khoa học, khảo sát thực tiễn 10 năm và đề xuất giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng nền tảng triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh:
- Lý luận về mối quan hệ nhân - quả: Tình hình tội phạm là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử, chỉ mất đi khi các nguyên nhân sinh ra nó bị triệt tiêu. Phân tích nguyên nhân phạm tội theo nguyên nhân đầy đủ và nguyên nhân đặc thù; coi nguyên nhân của tình hình tội phạm là sự tương tác biện chứng giữa các yếu tố tiêu cực từ môi trường sống và các yếu tố tâm - sinh lý tiêu cực của cá nhân người phạm tội trong các tình huống, hoàn cảnh cụ thể.
- Khung phân tích phòng ngừa tội phạm: Luận án tiếp cận phòng ngừa tình hình tội phạm xâm phạm trật tự xã hội gồm 2 nhóm nội dung:
- Biện pháp loại trừ tội phạm: Các biện pháp kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa - xã hội do toàn hệ thống chính trị và nhân dân tiến hành nhằm xóa bỏ gốc rễ các điều kiện tiêu cực.
- Biện pháp ngăn chặn tội phạm: Các biện pháp có địa chỉ tác động trực tiếp, mang tính nghiệp vụ và pháp lý hình sự nhằm kịp thời phát hiện, xử lý, hạn chế hậu quả.
- Hệ thống 6 nguyên tắc phòng ngừa:
- Nguyên tắc pháp chế XHCN: Hoạt động phòng ngừa phải dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 2013, BLHS, BLTTHS), bảo vệ quyền con người, không lạm quyền.
- Nguyên tắc dân chủ: Phát huy quyền làm chủ của quần chúng nhân dân theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
- Nguyên tắc phối hợp: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành, phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể và lực lượng Công an nòng cốt; kết hợp hợp tác quốc tế.
- Nguyên tắc nhân đạo: Hướng tới cải tạo, giáo dục nhân cách, không xúc phạm danh dự, nhân phẩm con người.
- Nguyên tắc cụ thể hóa: Biện pháp phòng ngừa phải phù hợp với đặc thù kinh tế, xã hội, địa lý của từng địa bàn và từng nhóm tội danh cụ thể.
- Nguyên tắc khoa học: Kế hoạch phòng ngừa phải dựa trên nghiên cứu lý luận, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để giảm thiểu chi phí và rủi ro.
2. Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê tư pháp:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và phương pháp lịch sử: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm xử lý các nguồn tài liệu thứ cấp, văn bản pháp luật, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: Áp dụng tại Chương 1 để đối chiếu mô hình phòng ngừa của các quốc gia, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phương pháp khảo sát thực tế, điều tra, thống kê: Áp dụng tại Chương 2 và Chương 3 để thu thập, phân tích số liệu thực tiễn công tác phòng ngừa tội phạm trên địa bàn 6 tỉnh, thành phố miền Đông Nam Bộ.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm chuyên gia và hội thảo khoa học: Trao đổi trực tiếp với các nhà khoa học, cán bộ thực tiễn thuộc lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội nhằm đánh giá thực trạng các vướng mắc nghiệp vụ.
- Phương pháp phân tích - dự báo khoa học: Áp dụng tại Chương 4 để đưa ra các dự báo xu hướng tội phạm và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa.
- Phương pháp xác định hệ đặc điểm chuyên biệt: Sử dụng để đánh giá mức độ phạm tội xâm phạm trật tự xã hội tại 6 đơn vị hành chính vùng Đông Nam Bộ, nhận diện sự tương đồng về quản lý nhà nước và kinh tế - xã hội tác động đến hành vi phạm tội.
3. Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 2013 (Điều 15, Điều 46), Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi 2009), Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi 2017), Bộ luật Tố tụng hình sự (Điều 25, Điều 27), Thông tư số 07/VBHN-BCA và các chỉ thị của Đảng (Chỉ thị 48-CT/TW).
- Báo cáo thống kê tư pháp, số liệu tổng kết thực tiễn đấu tranh phòng ngừa tội phạm của Công an các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước trong giai đoạn 2007 - 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội trên địa bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến Tội phạm học, phòng ngừa tội phạm chung và phòng ngừa tội phạm xâm phạm trật tự xã hội. Tác giả phân tích các trường phái tội phạm học thế giới (từ Sutherland, Cressey, Jeffery đến Shestakob, Melinikova), tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm về các loại tội phạm xâm phạm thân thể, bắt cóc, bạo lực học đường và các hệ thống phòng ngừa kỹ thuật (Amber Alert, giám sát cảnh sát).
Tại Việt Nam, chương này phân tích hệ thống quan điểm của các nhà khoa học (Nguyễn Xuân Yêm, Hồ Trọng Ngũ, Phạm Văn Tỉnh...) và các công trình nghiên cứu theo tội danh, địa bàn Đông Nam Bộ. Luận điểm trọng tâm của chương là chỉ ra: dù đã có các công trình nghiên cứu về từng tội phạm đơn lẻ hoặc từng địa bàn cục bộ, nhưng chưa có công trình nào đánh giá toàn diện tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội (nhóm an toàn công cộng, trật tự công cộng) trên quy mô toàn vùng Đông Nam Bộ. Từ đó, xác định rõ vị trí khoa học và các nhiệm vụ nghiên cứu mà luận án phải giải quyết.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý luận nền tảng:
- Nhận thức về tội xâm phạm trật tự xã hội: Khẳng định trật tự, an toàn xã hội là khách thể được pháp luật hình sự bảo vệ (Điều 8 BLHS). Dưới góc độ điều tra và tội phạm học, nhóm tội này thuộc thẩm quyền của Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, trong đó luận án tập trung vào các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng.
- Khái niệm phòng ngừa tình hình tội phạm xâm phạm trật tự xã hội: Là việc áp dụng đồng bộ các biện pháp kinh tế, chính trị, hành chính, pháp luật, nghiệp vụ chuyên ngành do các cơ quan, tổ chức và công dân tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng nhằm xóa bỏ hoặc vô hiệu hóa nguyên nhân, điều kiện phạm tội; không để tội phạm xảy ra; kịp thời phát hiện, xử lý, tiến tới loại trừ tội phạm khỏi đời sống xã hội.
- Mục đích và ý nghĩa: Phân tích sâu ý nghĩa trên 3 phương diện: chính trị (gắn với phát triển bền vững, hội nhập), kinh tế (tiết kiệm chi phí xã hội, giảm thiểu thiệt hại vật chất), quản lý nhà nước và xã hội (nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát mảng tối xã hội, phát huy phong trào quần chúng).
- Các nguyên tắc phòng ngừa: Luận giải 6 nguyên tắc chỉ đạo: Pháp chế XHCN, Dân chủ, Phối hợp, Nhân đạo, Cụ thể hóa, Khoa học.
- Cơ sở lý luận - triết học: Phân tích cặp phạm trù nhân - quả Mác-xít, phân định nguyên nhân đầy đủ và nguyên nhân đặc thù trong việc làm phát sinh tội phạm.
Chương 3: Thực trạng phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội trên địa bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế trong giai đoạn 10 năm (2007 - 2017) tại 6 tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ:
- Phân tích các đặc điểm kinh tế - xã hội đặc thù của vùng Đông Nam Bộ (tốc độ đô thị hóa nhanh, tập trung nhiều khu công nghiệp, luồng di cư biến động lớn) tác động trực tiếp đến tình hình tội phạm xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng.
- Đánh giá thực trạng áp dụng các biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ của các cơ quan chức năng, trọng tâm là lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội.
- Chỉ rõ những tồn tại, hạn chế: công tác nắm tình hình và điều tra cơ bản tại một số địa bàn trọng điểm chưa sâu; việc phối hợp giữa các lực lượng và ban ngành còn thiếu đồng bộ; các biện pháp phòng ngừa chưa được cụ thể hóa theo đặc thù từng địa phương dẫn đến hiệu quả phòng ngừa một số loại tội phạm (giao thông, gây rối trật tự công cộng, đánh bạc, mại dâm) chưa đạt yêu cầu.
Chương 4: Các giải pháp nhằm tăng cường phòng ngừa các tội xâm phạm trật tự xã hội trên địa bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ
Dựa trên kết quả dự báo khoa học về xu hướng phát triển kinh tế - xã hội và diễn biến tội phạm tại vùng Đông Nam Bộ, Chương 4 kiến giải hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa:
- Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền địa phương trong công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
- Đẩy mạnh các biện pháp phòng ngừa xã hội: tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống văn hóa cho người lao động tại các khu công nghiệp, đô thị.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác phòng ngừa nghiệp vụ của lực lượng chuyên trách (Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội): củng cố công tác điều tra cơ bản, quản lý tuyến, địa bàn, đối tượng; nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, xử lý tin báo tố giác tội phạm.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan tiến hành tố tụng (CQĐT, VKSND, TAND) với các cơ quan, đoàn thể và chính quyền cơ sở theo đúng quy định tại Điều 25, Điều 27 BLTTHS.
- Tăng cường các nguồn lực về cơ sở vật chất, kỹ thuật, đào tạo cán bộ và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác phòng ngừa tội phạm.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp về phương pháp nghiên cứu
- Áp dụng phương pháp xác định hệ đặc điểm chuyên biệt để đánh giá mức độ phạm tội xâm phạm trật tự xã hội tại 6 đơn vị hành chính thuộc vùng Đông Nam Bộ. Phương pháp này giúp mô tả mức độ phạm tội theo các cấp độ khác nhau, nhận diện những tương đồng về kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước tác động đến hành vi phạm tội.
- Kết hợp đan xen, nhuần nhuyễn giữa lý luận Tội phạm học và thực tiễn khảo sát 10 năm (2007-2017) trong luận giải tình hình tội phạm, nhân thân người phạm tội và các giải pháp phòng ngừa.
2. Đóng góp về quan điểm tiếp cận lý luận
- Triển khai quan điểm tiếp cận bản chất Mác-xít về nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm: xác định nguyên nhân là sự tác động qua lại biện chứng giữa các yếu tố tiêu cực từ môi trường sống và yếu tố tâm - sinh lý tiêu cực của cá nhân người phạm tội trong những tình huống nhất định.
- Phân định rõ hai nội dung phòng ngừa theo Tội phạm học: Biện pháp loại trừ tội phạm (tác động triệt tiêu nguyên nhân gốc rễ trong xã hội) và Biện pháp ngăn chặn tội phạm (tác động trực tiếp vào các địa chỉ cụ thể đang tồn tại).
3. Đóng góp mang tính tổng thể
- Là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống đầu tiên dưới góc độ Tội phạm học về phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội (nhóm tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng) trên phạm vi toàn vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ.
- Vận dụng tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng về kiên trì, phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để giải quyết 3 vấn đề lớn:
- Dùng lý luận nhận thức Mác-xít để nhận diện, đánh giá thực trạng tình hình tội phạm hơn 10 năm qua tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Vận dụng lý luận về quan hệ nhân - quả để chỉ ra hệ thống nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm một cách biện chứng.
- Xây dựng hệ thống giải pháp phòng ngừa toàn diện, đồng bộ giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ chuyên biệt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Giới hạn phạm vi khách thể và nhóm tội: Luận án không bao quát toàn bộ mọi tội danh thuộc trật tự xã hội mà khu biệt vào nhóm tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng (Chương XIX BLHS 1999 / Chương XXI BLHS 2015). Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang các nhóm tội xâm phạm sở hữu hoặc tội phạm sử dụng công nghệ cao trên cùng địa bàn.
- Giới hạn phạm vi chủ thể nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát sâu chủ thể nòng cốt là lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội thuộc Công an nhân dân. Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu hơn vào vai trò phòng ngừa của hệ thống Tòa án, Viện kiểm sát hoặc các tổ chức xã hội dân sự tại địa phương.
- Khung thời gian khảo sát: Dữ liệu thực tiễn của luận án phản ánh giai đoạn 2007 - 2017. Các nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật tình hình tội phạm và thực tiễn phòng ngừa trong bối cảnh thực thi toàn diện BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) ở các giai đoạn sau 2017.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để Tỉnh ủy, UBND 6 tỉnh, thành phố miền Đông Nam Bộ ban hành các chương trình, kế hoạch phòng chống tội phạm gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quản lý khu công nghiệp, đô thị.
- Đối với lực lượng thực thi pháp luật (Công an nhân dân): Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội trong công tác điều tra cơ bản, phân loại địa bàn trọng điểm và xây dựng phương án phối hợp liên tỉnh tại vùng Đông Nam Bộ.
- Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tội phạm học, Luật hình sự tại các học viện, trường đại học khối luật và công an nhân dân khi nghiên cứu về lý luận phòng ngừa tội phạm và phương pháp đánh giá hệ đặc điểm chuyên biệt.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu các tội xâm phạm trật tự xã hội ở những nhóm tội danh cụ thể nào?
Luận án tập trung nghiên cứu nhóm các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng được quy định tại Chương XIX Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Chương XXI Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
2. Không gian và thời gian khảo sát thực tiễn của luận án được xác định như thế nào?
Luận án khảo sát thực tiễn tại 6 đơn vị hành chính thuộc vùng Đông Nam Bộ (gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu) trong khoảng thời gian 10 năm, từ năm 2007 đến năm 2017.
3. Phương pháp tiếp cận mới về bản chất nguyên nhân tội phạm được luận án xác định là gì?
Luận án tiếp cận nguyên nhân theo quan điểm Mác-xít: coi nguyên nhân của tình hình tội phạm là sự tương tác qua lại giữa các yếu tố tiêu cực thuộc môi trường sống và các yếu tố tâm - sinh lý tiêu cực thuộc bản thân cá nhân người phạm tội trong những hoàn cảnh, tình huống nhất định.
4. Luận án phân loại các biện pháp phòng ngừa tội phạm theo Tội phạm học gồm những nội dung nào?
Luận án phân loại thành 2 nhóm nội dung chính: Biện pháp loại trừ tội phạm (nhằm triệt tiêu các yếu tố phát sinh tội phạm, nâng cao đời sống xã hội) và Biện pháp ngăn chặn tội phạm (có địa chỉ tác động rõ ràng, xử lý trực tiếp các nguy cơ đang tồn tại).
5. Hệ thống nguyên tắc phòng ngừa tình hình tội phạm xâm phạm trật tự xã hội trong luận án gồm những nguyên tắc nào?
Bao gồm 6 nguyên tắc: (1) Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; (2) Nguyên tắc dân chủ; (3) Nguyên tắc phối hợp; (4) Nguyên tắc nhân đạo; (5) Nguyên tắc cụ thể hóa; (6) Nguyên tắc khoa học.
Kết luận
Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ Tội phạm học về công tác phòng ngừa tình hình các tội xâm phạm trật tự xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2017. Tác giả đã vận dụng phương pháp luận Mác-xít và phương pháp xác định hệ đặc điểm chuyên biệt để làm sáng tỏ cơ sở lý luận, hệ thống nguyên tắc và cơ chế tương tác nhân - quả của tội phạm. Trên cơ sở khảo sát thực trạng 10 năm tại 6 tỉnh, thành phố, luận án đã chỉ ra các hạn chế trong tổ chức thực hiện và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ của lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội. Công trình đóng góp nguồn luận cứ thực chứng và lý luận có giá trị tham khảo cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo pháp lý cũng như thực tiễn giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại địa phương.