Nghiên Cứu Ứng Dụng Phẫu Thuật Nội Soi Trong Điều Trị Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108

Chuyên ngành

Ngoại Tiêu Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2022

205
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giải phẫu, sinh lý và giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh của ruột thừa và phúc mạc

1.2. Chẩn đoán xác định viêm phúc mạc ruột thừa. Triệu chứng lâm sàng

1.3. Cận lâm sàng

1.4. Vi khuẩn và giải phẫu bệnh viêm phúc mạc ruột thừa

1.5. Chẩn đoán các thể bệnh viêm phúc mạc ruột thừa

1.6. Chẩn đoán phân biệt

1.6.1. Phân biệt với các bệnh không phải là viêm phúc mạc

1.6.2. Phân biệt với các bệnh viêm phúc mạc khác

1.7. Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa

1.8. Phương pháp

1.9. Lịch sử, chỉ định và chống chỉ định của phẫu thuật nội soi. Các nghiên cứu về phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa

1.10. Thực trạng chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc

1.10.1. Đặc điểm địa lý, kinh tế và xã hội

1.10.2. Thực trạng điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện tỉnh miền núi, phía Bắc

1.10.3. Kết quả điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi, phía Bắc

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu

2.5. Quy trình chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa

2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Thu thập thông tin và xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung. Số lượng bệnh nhân mổ theo tỉnh

3.2. Thực trạng chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc

3.3. Cận lâm sàng

3.4. Các yếu tố nguy cơ. Kết quả của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa cấp tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc

3.5. Kết quả trong phẫu thuật

3.6. Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung. Thực trạng chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa cấp

4.2. Đặc điểm lâm sàng viêm phúc mạc ruột thừa

4.3. Cận lâm sàng

4.4. Các yếu tố nguy cơ gây viêm phúc mạc ruột thừa. Các đặc điểm chẩn đoán và chỉ định điều trị phẫu thuật nội soi

4.5. Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các tỉnh miền núi phía Bắc

4.6. Kết quả trong phẫu thuật

4.7. Kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phẫu Thuật Nội Soi Điều Trị Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa

Phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa đã trở thành một phương pháp phổ biến tại các bệnh viện đa khoa miền núi phía Bắc. Viêm phúc mạc ruột thừa là một tình trạng nghiêm trọng, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nếu không được điều trị kịp thời. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa tại Việt Nam khá cao, đặc biệt ở các vùng miền núi. Phẫu thuật nội soi không chỉ giúp giảm đau mà còn rút ngắn thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

1.1. Định Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa

Viêm phúc mạc ruột thừa là tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng do ruột thừa bị tắc nghẽn và nhiễm khuẩn. Tình trạng này có thể dẫn đến thủng ruột thừa, gây ra viêm phúc mạc toàn thể. Việc nhận diện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ tử vong.

1.2. Tình Hình Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa Tại Các Bệnh Viện Miền Núi

Tại các bệnh viện đa khoa miền núi phía Bắc, tỷ lệ bệnh nhân mắc viêm phúc mạc ruột thừa đang gia tăng. Điều này có thể do điều kiện sống, chế độ dinh dưỡng và sự thiếu hụt kiến thức về sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa tại đây đạt 19,2%.

II. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa

Chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện miền núi gặp nhiều khó khăn do thiếu trang thiết bị và nhân lực y tế. Việc nhận diện triệu chứng lâm sàng không rõ ràng có thể dẫn đến chẩn đoán sai. Điều này làm tăng nguy cơ biến chứng và tử vong cho bệnh nhân.

2.1. Khó Khăn Trong Chẩn Đoán Lâm Sàng

Triệu chứng của viêm phúc mạc ruột thừa thường không điển hình, gây khó khăn trong việc chẩn đoán. Đau bụng, buồn nôn và sốt là những triệu chứng phổ biến nhưng không đặc hiệu. Điều này đòi hỏi bác sĩ phải có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng.

2.2. Thiếu Thốn Về Trang Thiết Bị Y Tế

Nhiều bệnh viện miền núi thiếu trang thiết bị hiện đại để chẩn đoán chính xác viêm phúc mạc ruột thừa. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng chẩn đoán mà còn làm giảm hiệu quả điều trị.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật Nội Soi Điều Trị Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa

Phẫu thuật nội soi là phương pháp điều trị hiệu quả cho viêm phúc mạc ruột thừa. Phương pháp này giúp giảm đau, giảm thời gian nằm viện và tăng tốc độ hồi phục cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi có tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng hơn so với phẫu thuật mở.

3.1. Quy Trình Phẫu Thuật Nội Soi

Quy trình phẫu thuật nội soi bao gồm các bước chuẩn bị, gây mê, và thực hiện phẫu thuật. Bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ nội soi để cắt bỏ ruột thừa và làm sạch ổ bụng. Quy trình này yêu cầu kỹ thuật cao và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bác sĩ.

3.2. Lợi Ích Của Phẫu Thuật Nội Soi

Phẫu thuật nội soi mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân như giảm đau sau mổ, thời gian hồi phục nhanh chóng và ít biến chứng. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công của phẫu thuật nội soi đạt 96,3%.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phẫu Thuật Nội Soi Tại Các Bệnh Viện Đa Khoa

Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện đa khoa miền núi phía Bắc đạt hiệu quả cao. Tỷ lệ biến chứng thấp và thời gian nằm viện ngắn là những điểm nổi bật của phương pháp này.

4.1. Tỷ Lệ Thành Công Của Phẫu Thuật Nội Soi

Tỷ lệ thành công của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại các bệnh viện miền núi đạt 84%. Điều này cho thấy phương pháp này đang được áp dụng hiệu quả và mang lại lợi ích cho bệnh nhân.

4.2. Đánh Giá Biến Chứng Sau Phẫu Thuật

Biến chứng sau phẫu thuật nội soi rất hiếm gặp, chỉ khoảng 5%. Điều này cho thấy phẫu thuật nội soi là một lựa chọn an toàn cho bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa.

V. Kết Luận Về Phẫu Thuật Nội Soi Điều Trị Viêm Phúc Mạc Ruột Thừa

Phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa là một phương pháp hiệu quả và an toàn. Tuy nhiên, cần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị tại các bệnh viện miền núi để giảm thiểu biến chứng và nâng cao tỷ lệ thành công.

5.1. Tương Lai Của Phẫu Thuật Nội Soi

Phẫu thuật nội soi sẽ tiếp tục được phát triển và ứng dụng rộng rãi hơn tại các bệnh viện miền núi. Cần đầu tư vào trang thiết bị và đào tạo nhân lực để nâng cao chất lượng điều trị.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Y Tế

Cần có chính sách hỗ trợ cho các bệnh viện miền núi trong việc nâng cấp trang thiết bị và đào tạo nhân lực. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân tại các vùng khó khăn.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm phúc mạc ruột thừa là tình trạng viêm phúc mạc do ruột thừa muộn biến chứng thủng hay hoại tử làm cho các chất chứa trong ruột thừa đổ trực tiếp vào phúc mạc, cũng có khi viêm ruột thừa diễn biến áp xe hóa rồi vỡ vào ổ bụng gây ra viêm phúc mạc hai thì hay ba thì [1]. Chẩn đoán và điều trị bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa thƣờng khó khăn và tốn kém, nhiều trƣờng hợp nếu không đƣợc cấp cứu và điều trị kịp thời bệnh nhân có thể tử vong do nhiễm khuẩn, nhiễm độc [2], [3]. Nghiên cứu của Pierre Tousignant và cộng sự tại Canada thấy tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa trên tổng số bệnh nhân viêm ruột thừa cấp chiếm 8 - 31% [4], theo Styrud và cộng sự thấy tại bệnh viện đại học Dandenyd Thuỵ Điển tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa là: 23,5% [5]. Tại Việt Nam, hiện nay tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa khá cao, thống kê tại bệnh viện Việt Đức năm 2012 gặp 21,07%, tại bệnh viện Nhi Trung ƣơng năm 2013 gặp 20%.

Nghiên cứu của Trịnh Hồng Sơn tại 12 bệnh viện đa khoa tỉnh biên giới và miền núi phía bắc (2010-2011) tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa 19,2% [6], [7]. Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa bằng phẫu mở hay nội soi đều nhằm mục đìch là cắt ruột thừa, rửa, làm sạch và dẫn lƣu ổ bụng. Tại Việt Nam, phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa cấp đã đƣợc ứng dụng trong nhiều năm, cho đến nay đã đƣợc áp dụng rộng rãi ở tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh và hầu hết bệnh viện tuyến huyện. Các nghiên cứu về phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa cấp cho thấy đây là phƣơng pháp an toàn, hiệu quả và tỏ rõ nhiều ƣu việt so với phẫu thuật mở (Giảm đau sau mổ, giảm biến chứng, giảm thời gian nằm viện, người bệnh nhanh hồi phục và sớm trở về hoạt động bình thường…).

Đã có một số tác giả trong nƣớc báo cáo kết quả áp dụng phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa đạt kết quả tốt, tỷ lệ phẫu thuật thành công cao nhƣ Nguyễn Cƣờng Thịnh (2006) 96,3% [8], Nguyễn Quang Huy (2019) 84% [9]. 2 Tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi, phía Bắc (Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hòa Bình, Sơn La, Tuyên Quang), địa lý, giao thông phức tạp, đi lại khó khăn, điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của ngƣời dân còn hạn chế dẫn tới việc đƣợc hƣởng sự chăm sóc về y tế, cơ hội tiếp cận với kỹ thuật cao sẽ khó khăn hơn ở nơi khác. Bên cạnh đó nguồn nhân lực y tế về bác sỹ ngoại khoa, bác sỹ gây mê hồi sức, bác sỹ chẩn đoán hình ảnh trính độ chuyên môn còn chƣa đồng đều, chƣa có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực phẫu thuật nội soi. Trang thiết bị y tế, phƣơng tiện cận lâm sàng còn thiếu và lỗi thời.

Năm 2012 Trịnh Hồng Sơn công bố kết quả đề tài khoa học cấp nhà nƣớc “Nghiên cứu ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị một số bệnh ngoại khoa đƣờng tiêu hóa thƣờng gặp cho các tỉnh biên giới và miền núi phái Bắc” đã xây dựng quy trình chẩn đoán, điều trị chín bệnh tiêu hóa thƣờng gặp (trong đó có bệnh viêm ruột thừa cấp) cho y tế 12 tỉnh biên giới và miền núi phía Bắc. Phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa trong đó có phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa tại 8 tỉnh nêu trên đang đƣợc thực hiện theo qui trình của đề tài này. Tuy nhiên việc ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị viêm phúc mạc ruột thừa ở các tỉnh cũng chƣa có sự đồng nhất. Nhằm đánh giá đúng thực trạng, để nâng cao chất lƣợng chẩn đoán và điều trị phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa tại các tỉnh miền núi phía Bắc, góp phần đƣa phẫu thuật nội soi trở thành thƣờng quy và thống nhất, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc” với 2 mục tiêu: 1.

Nhận xét thực trạng chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2015-2017. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Giải phẫu, sinh lý và giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh của ruột thừa và phúc mạc 1.

Giải phẫu và sinh lý * Giải phẫu ruột thừa Hình 1. Hình thể ngoài ruột thừa Nguồn: Nguyễn Quang Quyền [10] Ruột thừa là một đoạn ruột tịt của ống tiêu hóa ở đáy manh tràng, gốc ruột thừa là nơi hội tụ của ba dải cơ dọc ở đáy manh tràng, dƣới góc hồi manh tràng 2 - 3 cm, ở trẻ em đáy manh tràng hính nón cân đối, đỉnh hình nón ở dƣới điểm gốc ruột thừa. Ở ngƣời lớn do manh tràng phát triển không đều nên ruột thừa nằm quay sang trái, ra sau và vào trong. Trong quá trình phát triển bào thai, manh tràng lúc đầu nằm dƣới sƣờn trái ở tháng thứ ba, sau đó quay sang dƣới sƣờn phải vào tháng thứ tƣ và cuối cùng kết thúc quá trình quay ở hố chậu phải.

Quá trính đó có thể dừng lại bất thƣờng ở bất kỳ chỗ nào, gây nên ruột thừa lạc chỗ. Theo Nguyễn Quang Quyền ruột thừa ở hố chậu phải chiếm 53,3%, sau manh tràng 30%, còn lại ruột thừa ở tiểu khung, sau hồi tràng và vào trong ổ bụng giữa các quai ruột [10]. 4 RT dƣới gan RT vùng hố chậu trái RT vùng hạ sƣờn phải RT vùng hố chậu RT sau manh phải tràng RT vùng hạ vị RT vùng tiểu khung Hình 1. Vị trí giải phẫu ruột thừa Nguồn: Nguyễn Quang Quyền [10] + Vị trí ruột thừa so với manh tràng: - Vị trì bính thƣờng: ruột thừa ở đáy manh tràng, gốc ruột thừa là nơi hội tụ ba dải cơ dọc, dƣới góc hồi manh tràng 2 - 3cm.

- Vị trí bất thƣờng: nằm dƣới manh tràng, dƣới hồi tràng, nằm trƣớc hồi tràng và sát thành bụng trƣớc, nằm sau hồi tràng, trong tiểu khung, ruột thừa sau phúc mạc, ruột thừa ở trong thanh mạc manh đại tràng, ruột thừa ở hố chậu trái trong những trƣờng hợp đảo lộn phủ tạng, ruột thừa có thể ở thƣợng vị, cạnh dạ dày hay dƣới gan phải trong trƣờng hợp ruột xoay không hoàn toàn [11]. Động mạch mạc treo ruột thừa Nguồn: Nguyễn Quang Quyền [10] + Cấu tạo RT: RT có thành dày, lòng RT nhỏ không đều, dung tích 0,5 - 1ml thông với manh tràng qua van hình bán nguyệt gọi là van Gerlach. RT gồm 4 lớp từ ngoài vào trong là thanh mạc, cơ, dƣới niêm mạc và niêm mạc. - Lớp thanh mạc: là lớp vỏ bọc ngoài dính với lớp cơ nhƣng khi RT viêm có thể bóc tách đƣợc dễ dàng.

- Lớp cơ: là loại cơ trơn, trong là lớp cơ vòng, ngoài là lớp cơ dọc, vì là đoạn cuối của manh tràng nên có hệ thần kinh tự động giống nhƣ ở đại tràng. - Lớp dƣới niêm mạc: đƣợc tạo bởi mô liên kết tƣơng đối dày, có nhiều mạch máu, đôi khi có nhiều tổ chức mỡ. - Lớp niêm mạc: gồm 3 phần là: lớp biểu mô, lớp đệm và cơ niêm [10], [12]. * Sinh lý ruột thừa Cho đến nay ngƣời ta đã biết vai trò của RT trong việc tạo ra các tế bào miễn dịch IgA, trình diện kháng nguyên và dự trữ bảo vệ hệ vi khuẩn chí bình thƣờng giúp cho ruột chống đỡ với các bệnh nhiễm khuẩn [13].

Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh 1. Giải phẫu bệnh Tuỳ theo giai đoạn của bệnh, có thể gặp 5 hình thái, trong đó viêm phúc mạc thì có 2 hình thái sau [3]: + VPM do ruột thừa viêm thủng: - Đại thể: RT căng, đỏ sẫm, thành viêm dày, bên trên thành có những ổ mủ nhỏ, mặt ngoài có giả mạc, trong lòng RT có mủ, có phần hoại tử của RT thủng gây viêm phúc mạc toàn thể hay khu trú, vị trí lỗ thủng có thể ở gốc, thân hay đầu ruột thừa, vị trí thủng thƣờng là vị trí sỏi phân trong lòng ruột thừa. - Vi thể: xâm nhập tế bào viêm ở lớp niêm mạc và dƣới niêm mạc, nhiều vùng hoại tử lớp cơ và lớp niêm mạc, vị trí thủng hoại tử toàn bộ thành ruột thừa. + VPM do ruột thừa hoại tử: - Đại thể: Tổn thƣơng hoại tử có thể toàn bộ hay một phần RT.

Khi hoại tử phần đầu hay thân còn gốc ruột thừa, có khi hoại tử toàn bộ ruột thừa sát gốc, có những vùng chảy máu, tìm đen, trong lòng có mủ nhày. Nhiều khi ruột thừa mủn nát chỉ còn vỏ thanh mạc tìm đen và mạc treo của ruột thừa - Vi thể: vùng hoại tử phá huỷ hoàn toàn các lớp thành ruột thừa [14]. Sinh lý bệnh Ruột thừa viêm là do sự kết hợp giữa lòng RT bị tắc và nhiễm khuẩn, ngoài ra còn có nguyên nhân tắc nghẽn mạch máu. * Tắc lòng ruột thừa Sự tắc nghẽn lòng RT khoảng 60% là liên quan tới sự phí đại của các nang lympho ở lớp dƣới niêm mạc, 38% là do ứ trệ phân hay sỏi phân, 4% là do các dị vật khác (giun đũa, giun kim… chui vào), 1% do co thắt hay do bị gấp, bị thắt nghẹt do dây chằng và bị dính.

7 Phí đại nang lympho của RT dẫn đến bít tắc lòng ruột thừa hay gặp ở trẻ em. Các nang lympho này đáp ứng với một loạt tình trạng nhiễm khuẩn, có thể là một nhiễm khuẩn hô hấp cấp, viêm tai mũi họng hay là một nhiễm khuẩn tại ruột… Tắc nghẽn do sỏi phân cũng là một nguyên nhân hay gặp [9]. * Nhiễm khuẩn ruột thừa Sau tắc lòng ruột thừa, áp lực lòng ruột thừa ngày càng tăng lên làm cản trở tuần hoàn bạch mạch, vi khuẩn thâm nhập qua thành ruột thừa tiến triển của bệnh gây huyết khối tĩnh mạch ruột thừa (phần bờ tự do) bị hoại tử trƣớc tiên. Viêm ruột thừa hoại tử sẽ dẫn đến giai đoạn tiếp theo là viêm ruột thừa thủng gây viêm phúc mạc [15].

Các vi khuẩn đã phân lập đƣợc từ dịch ổ bụng khi ruột thừa vỡ hay gặp nhất là Escherichia coli, Proteus, Valgaris, Klebseilla pneumoniae, Pseudomonas Aeruginosa, vi khuẩn gram âm yếm khí loại Ristella và các loại trực khuẩn dạng E. coli, vi khuẩn gram dƣơng có liên cầu khuẩn tan máu  nhóm A và B, liên cầu  ,  , tụ cầu vàng, phế cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ