Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Mai (Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại, 2015) đặt trong bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đang có bước chuyển dịch nhanh chóng từ hình thức kinh doanh truyền thống sang môi trường trực tuyến. Sự phổ biến của Internet đã thúc đẩy các danh mục hàng hóa giao dịch trực tuyến mở rộng từ các sản phẩm nhỏ nhẹ tiêu chuẩn hóa (sách báo, vé máy bay, đồ gia dụng, thiết bị công nghệ) sang các mặt hàng có kích thước và tải trọng lớn như nội thất và vật liệu xây dựng.

Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Việt Nam (VINACOMEC., JSC) thành lập đầu năm 2012, hoạt động chủ yếu dựa trên mạng lưới cửa hàng và đại lý bán lẻ truyền thống tại khu vực miền Bắc. Nhằm mục tiêu mở rộng thị phần, tháng 7 năm 2014, doanh nghiệp đã chính thức đưa website BossDoorvn.com vào vận hành. Tuy nhiên, sau gần một năm triển khai, website mới dừng lại ở mức giới thiệu công ty, niêm yết thông số kỹ thuật và số điện thoại hotline, hoàn toàn khuyết thiếu các tính năng thương mại điện tử cốt lõi như đặt hàng trực tuyến và cổng thanh toán điện tử. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng lộ trình chuyển đổi website BossDoorvn.com sang mô hình bán lẻ điện tử hỗn hợp (kết hợp trực tiếp và trực tuyến) là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình bán lẻ điện tử, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển website BossDoorvn.com. Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản gồm:

  1. Tập hợp và hệ thống hóa một số cơ sở lý luận cơ bản về bán lẻ điện tử, mô hình bán lẻ điện tử từ các giáo trình, sách báo, đề tài nghiên cứu khoa học nhằm cung cấp cái nhìn đầy đủ, tạo lập các phương pháp cho nhà quản trị phát triển và hoàn thiện website.
  2. Đánh giá, phân tích tình hình hoạt động của website BossDoorvn.com, xem xét tác động của các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài, từ đó chỉ ra những thành công và hạn chế trong việc xây dựng mô hình bán lẻ trên website.
  3. Đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm phát triển mô hình bán lẻ điện tử trên website BossDoorvn.com để mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình bán lẻ điện tử, cụ thể là mô hình bán lẻ điện tử trên website BossDoorvn.com của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động vận hành và kinh doanh tại website BossDoorvn.com và trụ sở Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Việt Nam (Số 198 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2012 – 2014; các đề xuất, định hướng giải pháp được xác lập cho giai đoạn 2015 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về TMĐT và mô hình bán lẻ trực tuyến:

  • Khái niệm và mô hình kinh doanh: Tác giả sử dụng các định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Ủy ban TMĐT của APEC, Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL, Ủy ban Châu Âu (EC) và Giáo trình TMĐT căn bản (Đại học Thương mại). Về mô hình kinh doanh, nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết 8 yếu tố cấu thành: mục tiêu giá trị, mô hình doanh thu (quảng cáo, đăng ký, phí giao dịch, bán hàng, liên kết), cơ hội thị trường, môi trường cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, chiến lược thị trường, cấu trúc tổ chức và đội ngũ quản trị.
  • Khung phân loại bán lẻ điện tử: Nghiên cứu phân loại các mô hình bán lẻ điện tử theo kênh phân phối gồm: marketing trực tiếp bằng đơn đặt hàng qua thư, bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, bán lẻ điện tử thuần túy, bán lẻ điện tử hỗn hợp (bricks-and-clicks), và mô hình bán lẻ trên phố trực tuyến (thư mục tham khảo và phố dịch vụ chia sẻ). Trong đó, mô hình bán lẻ điện tử hỗn hợp được xác định là trọng tâm ứng dụng cho doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng.
  • Cơ sở pháp lý: Nghiên cứu trích dẫn hệ thống văn bản pháp luật chi phối TMĐT tại Việt Nam gồm: Luật Giao dịch điện tử 2005 (hiệu lực 01/03/2006); Luật Công nghệ thông tin; các Nghị định của Chính phủ về chữ ký số, chứng thực chữ ký số, giao dịch điện tử trong tài chính; và Thông tư số 47/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương về quản lý website thương mại điện tử.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu định lượng và định tính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát trắc nghiệm gồm 15 câu hỏi đóng. Đối tượng khảo sát là toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Việt Nam. Tổng số phiếu phát ra là 12 phiếu, thu về 12 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 100%).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 do Phòng Kế toán công ty cung cấp; dữ liệu bên ngoài từ Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam các năm 2008, 2009, 2014 của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương), cùng Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII (2014).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ cơ cấu. Các phương pháp định tính gồm phân tích - tổng hợp, quy nạp, diễn dịch và phân tích môi trường vĩ mô (PEST: kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội), môi trường vi mô (tài chính, nhân sự, hạ tầng CNTT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về TMĐT, TMĐT B2C và bán lẻ điện tử. Bán lẻ điện tử được phân định là việc bán hàng hóa, dịch vụ qua Internet và các kênh điện tử tới người tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình; TMĐT B2C là khái niệm bao hàm bán lẻ điện tử.

Tác giả phân tích cấu trúc của mô hình bán lẻ điện tử qua 6 yếu tố vận hành: website và hạ tầng CNTT, sản phẩm/dịch vụ, quản trị bán hàng, xúc tiến bán và quảng bá thương hiệu, hệ thống hậu cần (thanh toán, vận chuyển, kho bãi), và chiến lược kinh doanh. Về cơ cấu mặt hàng, bán lẻ điện tử khởi phát từ các nhóm hàng tiêu chuẩn hóa cao (sách, đĩa nhạc, phần mềm, vé du lịch) dần mở rộng sang hàng hóa kích thước lớn, đòi hỏi vận chuyển chuyên biệt. Bốn yếu tố thành công then chốt trong bán lẻ trực tuyến được xác định gồm: dịch vụ hỗ trợ khách hàng kịp thời, khả năng phủ rộng thị trường 24/7, sự cạnh tranh về giá, và uy tín thương hiệu trong giao dịch điện tử. Chương này cũng tổng quan các nghiên cứu trong nước (giáo trình của PGS.TS Nguyễn Văn Minh, các luận văn tốt nghiệp ĐH Thương mại của Hoàng Phương Hoa, Đỗ Thị Thúy, Đinh Thị Loan) và quốc tế (sách của Steve Elliot, Pat Janenko).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng bán lẻ trên website BossDoorvn.com của Công ty CP Cơ khí Xây dựng Việt Nam

Chương 2 giới thiệu về Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Việt Nam (thành lập ngày 21/02/2012, vốn điều lệ 1,8 tỷ đồng, doanh thu 3,5 – 4 tỷ đồng/năm). Doanh nghiệp hoạt động trong hai mảng: sản xuất thi công cửa nhựa u-PVC, nhôm kính, vách kính mang nhãn hiệu iQwindow; và kinh doanh phân phối ủy quyền cửa cuốn BossDoor, Germandoor của Công ty CP Xuất nhập khẩu và Xây dựng Tân Trường Sơn. Website BossDoorvn.com thành lập ngày 15/07/2014, cấu trúc 7 module: Giới thiệu, Sản phẩm, Tin tức, Dịch vụ, Bảng giá, Tuyển dụng, Liên hệ.

Phân tích môi trường vĩ mô cho thấy: Kinh tế vĩ mô năm 2014 ổn định (CPI 9 tháng tăng 2,25%, bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 11,1%); khung pháp lý hoàn thiện với Thông tư 47/2014/TT-BCT; công nghệ Internet phát triển mạnh (dân số hơn 92 triệu người, tỷ lệ dùng Internet đạt 39%, tên miền quốc gia .vn đạt hơn 291 nghìn tên, 98% doanh nghiệp trang bị hạ tầng CNTT); tuy nhiên rào cản văn hóa tiêu dùng tiền mặt và tâm lý "tiền thật, thóc thật" vẫn chiếm ưu thế. Về nội bộ, công ty có vốn hạn hẹp (1,8 tỷ đồng), quy mô 12 nhân viên (50% đại học trở lên, nhóm chuyên trách TMĐT chỉ có 3 người gồm 1 marketing và 2 kỹ sư phần mềm CNTT).

Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp từ 12 nhân viên và dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Nhóm nội dung khảo sát Tiêu chí phân loại Tỷ lệ phản hồi (%)
Văn bản định hướng chiến lược TMĐT Đã có định hướng
Đã ban hành chính thức
Chưa có
75,00%
16,67%
8,33%
Đánh giá mức độ đa dạng thông tin, sản phẩm Mức độ bình thường
Mức độ đa dạng
Mức độ rất đa dạng
50,00%
41,67%
8,33%
Kênh liên hệ phổ biến với khách hàng Qua điện thoại (hotline)
Gặp gỡ trực tiếp
Gửi thư điện tử (email)
50,00%
33,33%
16,67%
Đánh giá giao diện và tính năng website Cơ bản là đầy đủ
Đơn điệu, thiếu nhiều tính năng hỗ trợ
Website tốt, nhiều giá trị
50,00%
41,67%
8,33%
Phương thức thanh toán áp dụng Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Thanh toán trực tuyến
100,00%
0,00%
Trở ngại lớn nhất khi hoàn thiện mô hình Hệ thống thanh toán chưa hoàn thiện
Nguồn tài chính doanh nghiệp hạn chế
Trình độ chuyên môn của nhân sự thấp
Rào cản từ nhà cung ứng và pháp lý
41,67%
25,00%
25,00%
8,33%
Yếu tố thúc đẩy khách hàng quyết định mua Giá cả cạnh tranh
Chất lượng và mẫu mã sản phẩm
Dịch vụ chăm sóc khách hàng
50,00%
33,33%
16,67%
Nhận thức về hiệu quả của bán lẻ điện tử Mang lại toàn diện 4 lợi ích (thị trường, thương hiệu, doanh thu/lợi nhuận, năng lực cạnh tranh) 66,67%

Bên cạnh dữ liệu điều tra sơ cấp, dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 được trích xuất từ Phòng Kế toán như sau:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2012 (Mốc so sánh) Năm 2013 Năm 2014 Mức tăng 2014 so với 2012 (%)
Tổng doanh thu 100% Tăng 8,5% 3.923 +20,2%
Tổng chi phí 100% — 3.698 +19,9%
Lợi nhuận trước thuế 100% — 39.225 +45,5%

Số liệu phản ánh doanh thu công ty tăng trưởng sau khi website ra đời vào giữa năm 2014 (+20,2% so với 2012, cao hơn mức tăng 8,5% của năm 2013). Dù vậy, tỷ trọng đóng góp riêng của kênh online chưa được bóc tách định lượng do công ty chưa triển khai luồng đặt hàng trực tiếp qua mạng.

Chương 3: Các giải pháp phát triển website BossDoorvn.com theo mô hình bán lẻ điện tử

Chương 3 chỉ ra những tồn tại thực tế: website BossDoorvn.com thiếu tương tác hai chiều; hình ảnh sản phẩm mờ nhạt, thông số kỹ thuật thiếu chiều sâu; 100% giao dịch phụ thuộc vào liên hệ thủ công; đội ngũ phụ trách TMĐT mỏng (3 người) và chưa qua đào tạo bài bản về thương mại trực tuyến; hạ tầng công nghệ chưa tích hợp hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM). Nguyên nhân xuất phát từ quy mô doanh nghiệp nhỏ, nguồn vốn đầu tư eo hẹp và những cản trở chung về hạ tầng thanh toán số tại Việt Nam thời điểm 2014 – 2015.

Tác giả đưa ra dự báo triển vọng thị trường xây dựng miền Bắc và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể cho giai đoạn 2015 – 2020:

  1. Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên: Tuyển dụng bổ sung và đào tạo kỹ năng kinh doanh trực tuyến cho nhân sự chuyên trách; tổ chức phổ cập kiến thức TMĐT, kỹ năng khai thác khách hàng trên Internet cho đội ngũ bán hàng truyền thống; bồi dưỡng kiến thức sản phẩm kỹ thuật cửa cho toàn bộ nhân viên.
  2. Xây dựng chiến lược bán lẻ điện tử hỗn hợp và cơ sở hạ tầng công nghệ: Đồng bộ kênh phân phối trực tiếp tại showroom với website; đầu tư nâng cấp cấu hình máy tính làm việc; tối ưu hóa đường truyền Internet và hệ thống máy chủ lưu trữ website nhằm loại trừ nguy cơ nghẽn mạng; thiết lập hệ thống trao đổi thông tin số giữa các bộ phận.
  3. Phát triển hoàn thiện website BossDoorvn.com: Chụp lại hình ảnh sản phẩm thực tế, cập nhật thông số kích thước, bản quyền; tích hợp tính năng giỏ hàng, module xử lý đơn đặt hàng tự động; tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến (Internet Banking, ví điện tử Bảo Kim, Ngân Lượng); nâng cấp trung tâm hỗ trợ khách hàng bằng cách gắn khung chat trực tuyến (live chat) góc màn hình và xây dựng diễn đàn cộng đồng trao đổi kỹ thuật lắp đặt, sử dụng cửa.
  4. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá trực tuyến: Trong ngắn hạn, tập trung các công cụ chi phí thấp như tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) từ khóa sản phẩm cửa cuốn/cửa nhựa, viết bài trên blogspot, xây dựng fanpage Facebook, đăng tin trên sàn vatgia.com và các diễn đàn chuyên ngành xây dựng; khi tích lũy ngân sách, mở rộng sang Google AdWords, Facebook Ads và email marketing theo tệp khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả và đóng góp cụ thể gắn với dữ liệu trong văn bản:

  • Kết quả thực trạng: Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động của website BossDoorvn.com sau 10 tháng ra mắt: website hoạt động như một danh mục điện tử giới thiệu sản phẩm (catalog online); 100% thanh toán thực hiện bằng tiền mặt; kênh liên hệ chính là điện thoại (50%) và trao đổi trực tiếp (33,33%); 41,67% nhân viên đánh giá giao diện đơn điệu và 41,67% nhìn nhận hạ tầng thanh toán chưa hoàn thiện là rào cản phát triển lớn nhất. Về hiệu quả chung, doanh thu năm 2014 của doanh nghiệp đạt 3.923 triệu đồng (tăng 20,2% so với 2012), lợi nhuận trước thuế đạt 39.225 nghìn đồng (tăng 45,5% so với 2012).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất được cấu trúc hóa rõ ràng từ nội lực doanh nghiệp vừa và nhỏ: từ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực TMĐT (hiện chỉ có 3 người), hoàn thiện tính năng phần mềm website (giỏ hàng, thanh toán qua Ngân Lượng/Bảo Kim, hộp chat hỗ trợ), đến các kênh tiếp thị số chi phí thấp phù hợp ngân sách hạn hẹp.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc ứng dụng mô hình bán lẻ điện tử hỗn hợp vào một phân khúc thị trường đặc thù là ngành vật liệu xây dựng (cửa cuốn, cửa nhựa, kính cường lực) – nhóm hàng cồng kềnh, kỹ thuật cao, vốn trước đây phụ thuộc hoàn toàn vào kênh bán buôn và showroom truyền thống; cung cấp tài liệu phân tích thực tế giúp Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Việt Nam định hình kế hoạch nâng cấp website và điều hành kênh phân phối trực tuyến trong giai đoạn 2015 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thẳng thắn ghi nhận các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp có hạn (chỉ diễn ra trong 2 tháng), khiến việc theo dõi diễn biến hoạt động kinh doanh trực tuyến chưa có độ bao quát dài hạn.
    • Cỡ mẫu khảo sát thực nghiệm còn nhỏ (12 nhân viên nội bộ công ty), chưa tiến hành điều tra trên tập khách hàng tiêu dùng cuối cùng và chưa thực hiện phỏng vấn chuyên sâu Ban Giám đốc hoặc Trưởng phòng kinh doanh.
    • Phạm vi đề tài tập trung khu biệt vào phát triển mô hình bán lẻ trên website BossDoorvn.com, có sự tách rời nhất định với các mảng tác nghiệp khác trong tổng thể doanh nghiệp (sản xuất nhà xưởng, quản trị chuỗi cung ứng vật liệu), làm giảm tính toàn diện khi áp dụng thực tế.
  • Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo:
    • Xây dựng một bản hoạch định chiến lược hoàn chỉnh, có cơ sở khoa học để làm tiền đề thực thi mô hình bán lẻ trực tuyến tại website.
    • Mở rộng quy mô điều tra thực tế tới tập khách hàng đã và đang mua hàng của công ty; bổ sung phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản trị cấp cao.
    • Kéo dài thời gian theo dõi thực nghiệm nhằm nghiên cứu sâu hơn mối quan hệ giữa ứng dụng TMĐT và kết quả tài chính của doanh nghiệp.
    • Tổ chức kiểm tra, đo lường và đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi các giải pháp nâng cấp tính năng website và xúc tiến thương mại được công ty đưa vào áp dụng thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Kinh tế số: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc khảo sát doanh nghiệp vừa và nhỏ; minh họa cách tiếp cận mô hình bán lẻ điện tử hỗn hợp (bricks-and-clicks) đối với nhóm hàng hóa phi tiêu chuẩn, kích thước và trọng lượng lớn.
  • Người nghiên cứu và doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng, cơ khí: Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 và hệ thống giải pháp nâng cấp website tại Chương 3 là tư liệu tham khảo thực tế về các bước số hóa kênh bán hàng: từ việc xây dựng nội dung sản phẩm kỹ thuật, bố trí luồng liên hệ, tích hợp cổng thanh toán trung gian, đến phương thức tiếp thị trực tuyến chi phí thấp (SEO, mạng xã hội, sàn TMĐT tổng hợp).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Việt Nam áp dụng mô hình bán lẻ điện tử nào cho website BossDoorvn.com?
Công ty áp dụng mô hình bán lẻ điện tử hỗn hợp (vừa duy trì mạng lưới bán lẻ truyền thống qua showroom, cửa hàng, đại lý, vừa vận hành website BossDoorvn.com để tiếp thị và xúc tiến bán hàng trực tuyến tới khách hàng).

2. Khảo sát 12 nhân viên công ty chỉ ra những trở ngại lớn nhất nào khi hoàn thiện mô hình bán lẻ tại website?
Kết quả khảo sát xác định ba rào cản hàng đầu gồm: hệ thống thanh toán điện tử chưa hoàn thiện (chiếm 41,67% ý kiến phản hồi), trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự về TMĐT còn thấp (25,00%), và nguồn lực tài chính của doanh nghiệp hạn hẹp (25,00%).

3. Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2015), website BossDoorvn.com xử lý đơn hàng và thanh toán như thế nào?
Website chưa có tính năng giỏ hàng và đặt hàng tự động; 100% giao dịch được thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp. Khách hàng xem thông tin kỹ thuật trên website rồi chủ yếu liên hệ qua điện thoại (50%) hoặc gặp mặt trực tiếp nhân viên kinh doanh (33,33%) để chốt đơn.

4. Quy mô nhân sự và phân bổ chuyên môn của công ty được ghi nhận như thế nào?
Công ty có tổng cộng 12 cán bộ công nhân viên, trong đó 50% đạt trình độ từ đại học trở lên. Khối chuyên trách công tác TMĐT gồm 3 người (1 nhân viên Marketing và 2 kỹ sư phần mềm CNTT), phần lớn còn lại thuộc bộ phận kinh doanh và kế toán - tài chính.

5. Tác giả đề xuất những công cụ thanh toán trực tuyến và giải pháp chăm sóc khách hàng cụ thể nào cho website?
Tác giả đề xuất tích hợp cổng thanh toán trực tuyến qua dịch vụ Internet Banking của ngân hàng hoặc qua các ví điện tử trung gian như Bảo Kim, Ngân Lượng; đồng thời nâng cấp trung tâm hỗ trợ khách hàng bằng cách nhúng khung chat trực tuyến (live chat) vào website và xây dựng diễn đàn trao đổi kinh nghiệm kỹ thuật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Mai đã phản ánh thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại một doanh nghiệp cơ khí xây dựng quy mô vừa và nhỏ ở Hà Nội trong giai đoạn 2014 – 2015. Thông qua các phương pháp khảo sát định lượng nhân sự nội bộ và phân tích dữ liệu kinh doanh, tác giả đã chỉ rõ những hạn chế cốt lõi về giao diện, tính năng đặt hàng và thanh toán điện tử của website BossDoorvn.com. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát từ đào tạo nhân lực, nâng cấp hạ tầng website đến xúc tiến tiếp thị số, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho quá trình chuyển đổi sang mô hình bán lẻ điện tử hỗn hợp đối với các mặt hàng kỹ thuật cồng kềnh.