Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên, giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mỹ. Ở giai đoạn lứa tuổi 3 – 4 tuổi (mẫu giáo bé), ngôn ngữ đóng vai trò là phương tiện chủ yếu giúp trẻ khám phá thế giới xung quanh, giao tiếp và biểu đạt nhu cầu, cảm xúc. Vốn từ được xem là nền móng của sự phát triển ngôn ngữ; trẻ có vốn từ phong phú sẽ tiếp thu tri thức dễ dàng, phát âm chuẩn xác, diễn đạt mạch lạc và tự tin hơn trong sinh hoạt hằng ngày.
Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo là "học bằng chơi, chơi mà học". Trò chơi học tập (TCHT) là loại trò chơi có luật, giữ ưu thế lớn trong việc kích thích tư duy nhận thức, cung cấp, củng cố và tích cực hóa vốn từ cho trẻ. Trong chương trình giáo dục mầm non, "Giao thông" là một chủ đề gần gũi, sinh động, chứa đựng hệ thống tri thức đa dạng về các loại phương tiện giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không) và các quy tắc an toàn giao thông cơ bản. Tuy nhiên, việc vận dụng trò chơi học tập để làm giàu vốn từ trong chủ đề này cho trẻ 3 – 4 tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non thực tế vẫn còn nhiều bất cập, hình thức tổ chức chưa phong phú và chưa đạt hiệu quả tối ưu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đặng Thị Thu Sang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phát triển vốn từ cho trẻ 3 - 4 tuổi qua trò chơi học tập trong chủ đề Giao thông".
Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất hệ thống các biện pháp tổ chức trò chơi học tập nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 3 – 4 tuổi trong chủ đề Giao thông, góp phần nâng cao năng lực ngôn ngữ và đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cho trẻ mẫu giáo bé.
Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển vốn từ cho trẻ 3 – 4 tuổi qua trò chơi học tập trong chủ đề Giao thông.
- Nghiên cứu thực trạng việc tổ chức trò chơi học tập phát triển vốn từ cho trẻ 3 – 4 tuổi qua chủ đề Giao thông và thực trạng mức độ phát triển vốn từ của trẻ 3 – 4 tuổi tại trường Mẫu giáo Điện Trung, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất và thực nghiệm sư phạm một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 – 4 tuổi qua trò chơi học tập trong chủ đề Giao thông.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 – 4 tuổi qua trò chơi học tập trong chủ đề Giao thông.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển vốn từ cho trẻ 3 – 4 tuổi qua trò chơi học tập trong chủ đề Giao thông.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Các biện pháp phát triển vốn từ qua trò chơi học tập và mức độ phát triển vốn từ của trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi trong chủ đề Giao thông.
- Phạm vi không gian (địa bàn): Trường Mẫu giáo Điện Trung, xã Điện Trung, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi khách thể khảo sát: 14 giáo viên mầm non và 51 trẻ em thuộc 02 lớp mẫu giáo Bé (lớp Bé 1 và Bé 2).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng được thực hiện từ tháng 5/2020 đến tháng 6/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm tâm lý học và giáo dục học mầm non kinh điển cùng các nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ trẻ em:
- Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:
- Khái niệm công cụ: Khóa luận định nghĩa và làm rõ các khái niệm: "Tổ chức", "Trò chơi" (tiếp cận theo quan điểm của A.P. Uxova: chơi là hoạt động mà động cơ nằm trong chính quá trình chơi), "Trò chơi học tập" (tiếp cận theo P. Xamarukova, Xorokina, Trần Thị Sinh, Điền Thị Sinh, Nguyễn Ánh Tuyết: TCHT là trò chơi có luật, hướng tới rèn luyện trí tuệ và củng cố kiến thức), "Phát triển", "Vốn từ" và "Phát triển vốn từ".
- Lý thuyết ngôn ngữ và phát triển vốn từ: Tiếp thu luận điểm của L. Vygotsky về bản chất xã hội của ngôn ngữ và cơ chế phát triển lời nói; các nguyên tắc phát triển ngôn ngữ của Nguyễn Thị Phương Nga (dạy tích cực hóa vốn từ từ dễ đến khó, từ gần đến xa), Nguyễn Xuân Khoa, Đinh Thanh Tuyến và Đinh Hồng Thái.
- Từ loại và cấu trúc vốn từ tiếng Việt: Căn cứ định nghĩa từ trong Sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập 1 và nghiên cứu của Đỗ Hữu Châu, Lê Hữu Tỉnh, Nguyễn Như Ý; phân định thực từ (danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ) và hư từ (định từ, phó từ, kết từ, tình thái từ); phân biệt vốn từ tích cực (từ trẻ hiểu và chủ động sử dụng) và vốn từ thụ động (từ trẻ hiểu nhưng chưa dùng hoặc chưa nói ra được).
- Đặc điểm vốn từ trẻ 3 – 4 tuổi: Khối lượng từ đạt từ 500 từ (3 tuổi) đến xấp xỉ 700 từ (4 tuổi). Cơ cấu từ loại chiếm ưu thế bởi danh từ (38%) và động từ (32%), tiếp theo là phó từ (7,8%), tính từ (6,8%), tình thái từ (4,7%), đại từ (3,1%), số từ (2,5%), quan hệ từ (1,7%). Về khả năng hiểu nghĩa, trẻ 3 – 4 tuổi đạt mức độ 1 (nghĩa biểu niệm mức thấp) và mức độ 2 (khái quát hóa sơ cấp).
- Cấu trúc trò chơi học tập: Gồm 3 thành tố gắn bó hữu cơ: Nhiệm vụ nhận thức (nội dung chơi), Hành động chơi (thao tác chơi) và Luật chơi (quy tắc chơi).
| Thành tố cấu trúc TCHT |
Đặc điểm và chức năng đối với phát triển vốn từ |
| Nhiệm vụ nhận thức |
Là nhiệm vụ học tập ẩn dưới dạng bài toán nhận thức, kích thích hứng thú và định hướng nội dung từ ngữ trẻ cần tiếp nhận/củng cố. |
| Hành động chơi |
Các thao tác thực hành (tìm kiếm, ghép tranh, di chuyển, phân loại đồ vật, gọi tên) giúp kích hoạt và vận dụng vốn từ đã có. |
| Luật chơi |
Quy định cách thức hành động, tiêu chuẩn đúng - sai, điều khiển hành vi và rèn luyện tính độc lập, tự kiểm tra ngôn ngữ của trẻ. |
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu sách báo, giáo trình, công trình nghiên cứu về tâm lý, giáo dục học mầm non và phương pháp phát triển ngôn ngữ.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (anket): Sử dụng phiếu hỏi gồm các câu hỏi đóng/mở gửi đến 14 giáo viên mầm non nhằm khảo sát nhận thức, các biện pháp thường dùng, nguồn tài liệu và các khó khăn gặp phải.
- Phương pháp đàm thoại: Trò chuyện trực tiếp với giáo viên về cách thức tổ chức TCHT; trò chuyện với trẻ qua hệ thống câu hỏi để đánh giá mức độ hiểu nghĩa và sử dụng từ.
- Phương pháp quan sát: Dự giờ các hoạt động học (Khám phá khoa học, Làm quen tác phẩm văn học, Toán), hoạt động vui chơi tại các góc, giờ đón và trả trẻ để theo dõi biểu hiện ngôn ngữ của trẻ và hành vi tổ chức của giáo viên.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án thực nghiệm, tổ chức tác động các biện pháp sư phạm trên nhóm thực nghiệm (TN) và so sánh với nhóm đối chứng (ĐC).
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến giảng viên Khoa Tiểu học – Mầm non & Nghệ thuật (Trường Đại học Quảng Nam) và giáo viên trường Mẫu giáo Điện Trung.
- Phương pháp thống kê toán học: Tính tỷ lệ phần trăm (%), tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, xử lý dữ liệu khảo sát và thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức trò chơi học tập phát triển vốn từ cho trẻ 3 – 4 tuổi trong chủ đề Giao thông
Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng về trò chơi, trò chơi học tập, vốn từ và phát triển vốn từ tiếng Việt. Tác giả phân tích cấu trúc ngôn ngữ của trẻ 3 – 4 tuổi, chỉ ra rằng ở độ tuổi này trẻ có bước nhảy vọt về số lượng từ vựng (từ 500 đến khoảng 700 từ), các loại từ đã xuất hiện tương đối đầy đủ nhưng tỷ lệ phân bố không đều (danh từ 38%, động từ 32%, tính từ 6,8%).
Nhiệm vụ phát triển vốn từ cho lứa tuổi này được xác định gồm ba mặt:
- Tích lũy số lượng từ cần thiết gắn liền với cuộc sống gần gũi và cân đối cơ cấu từ loại.
- Giúp trẻ hiểu đúng nghĩa của từ (nghĩa biểu danh và nghĩa biểu niệm khái quát).
- Tích cực hóa vốn từ, chuyển hóa vốn từ thụ động thành vốn từ tích cực thông qua hoạt động giao tiếp.
Tác giả xác định cụ thể nội dung vốn từ chủ đề Giao thông cho trẻ 3 – 4 tuổi gồm 5 mảng tri thức: phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt, và hệ thống báo hiệu - an toàn giao thông đường bộ đơn giản. Chương này cũng phân loại TCHT (theo vật liệu chơi: đồ vật, tranh ảnh, trò chơi bằng lời; theo chức năng tâm lý: rèn giác quan, chú ý, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ) và luận giải mối quan hệ hai chiều giữa TCHT và sự phát triển vốn từ.
Chương 2: Thực trạng việc tổ chức trò chơi học tập phát triển vốn từ cho trẻ 3 - 4 tuổi trong chủ đề Giao thông
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại trường Mẫu giáo Điện Trung (thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam) trên 14 giáo viên và 51 trẻ mẫu giáo bé (lớp Bé 1 và Bé 2).
Về phía giáo viên:
- Nhận thức về sự cần thiết: 28,6% đánh giá rất cần thiết; 57,2% đánh giá cần thiết; 14,2% đánh giá không cần thiết.
- Nhận thức nhiệm vụ phát triển vốn từ: 85,7% tập trung vào việc cung cấp từ mới; 57,1% cho rằng giúp trẻ lựa chọn sử dụng từ; 50,0% hướng tới rèn sự tự tin; 42,8% chú trọng cung cấp từ loại; chỉ 35,7% nhận thức được nhiệm vụ nâng cao khả năng hiểu nghĩa của từ.
- Thời điểm sử dụng TCHT: 100% giáo viên sử dụng trong hoạt động Khám phá môi trường xung quanh; 28,6% dùng trong Làm quen tác phẩm văn học; 14,3% dùng trong Làm quen với toán; các hoạt động góc, ngoài trời, hoạt động chiều hoàn toàn không được sử dụng (0%).
- Nguồn tài liệu TCHT: 57,2% dùng trò chơi có sẵn trong sách hướng dẫn chương trình; 50,0% tìm trên Internet; 35,7% sưu tầm qua sách báo; chỉ 14,2% tự thiết kế trò chơi.
- Khó khăn chủ yếu: Công việc trong lớp quá nhiều (92,8%), trẻ ít hứng thú và phát triển không đồng đều (85,7%), đồ dùng đồ chơi hạn chế (71,4%), không đủ thời gian quan sát đánh giá trẻ (64,2%), thiếu nguồn tài liệu tham khảo (57,1%), sĩ số trẻ đông (50,0%).
Về phía trẻ:
Tác giả thiết lập bài tập khảo sát trên 28 từ ngữ thuộc chủ đề Giao thông theo 3 tiêu chí: (1) Phát âm đúng, (2) Khả năng hiểu nghĩa của từ, (3) Khả năng sử dụng từ trong giao tiếp (mỗi tiêu chí tối đa 3 điểm, tổng thang điểm là 9 điểm; phân loại: Giỏi: >7 đến 9 điểm, Khá: >5 đến 7 điểm, Trung bình: >2 đến 5 điểm, Yếu: 0 đến 2 điểm). Kết quả khảo sát 51 trẻ trước can thiệp cho thấy:
- Mức độ Giỏi: 4 trẻ (chiếm 7,8%).
- Mức độ Khá: 7 trẻ (chiếm 13,7%).
- Mức độ Trung bình: 11 trẻ (chiếm 21,5%).
- Mức độ Yếu: 29 trẻ (chiếm 57,0%). Điểm trung bình toàn đoàn khảo sát chỉ đạt 2,47 điểm. Trẻ gặp nhiều lỗi phát âm (nói ngọng, phát âm sai "ô tô" thành "ô chô", "tàu lửa" thành "chàu lửa"), thụ động và hạn chế về khả năng hiểu nghĩa từ vựng.
Chương 3: Biện pháp tổ chức trò chơi học tập phát triển vốn từ cho trẻ 3 - 4 tuổi trong chủ đề Giao thông và thực nghiệm sư phạm
Dựa trên cơ sở lý luận và nguyên nhân thực trạng, tác giả đề xuất 5 biện pháp sư phạm đồng bộ:
- Biện pháp 1: Sưu tầm, thiết kế các trò chơi học tập có nội dung phát triển vốn từ cho trẻ 3 – 4 tuổi trong chủ đề giao thông (ví dụ: trò chơi "Chiếc túi kỳ diệu", "Cái gì thay đổi", trò chơi phân loại phương tiện theo môi trường hoạt động).
- Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch lồng ghép trò chơi học tập phát triển vốn từ vào các hoạt động giáo dục trong ngày (tích hợp trong giờ học Khám phá khoa học, Làm quen tác phẩm văn học, giờ đón/trả trẻ và hoạt động vui chơi ở các góc).
- Biện pháp 3: Xây dựng môi trường chơi hấp dẫn, phong phú, phù hợp với nội dung chủ đề giao thông nhằm kích thích giác quan và tính tò mò của trẻ.
- Biện pháp 4: Thường xuyên cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với đồ vật, mô hình, tranh ảnh về phương tiện và biển báo giao thông kết hợp sử dụng phương pháp dùng lời (giải nghĩa từ, hướng dẫn đối thoại, chỉnh sửa phát âm).
- Biện pháp 5: Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh để hướng dẫn và duy trì tổ chức các trò chơi học tập phát triển vốn từ cho trẻ tại gia đình.
Chương này cũng thiết kế quy trình thực nghiệm sư phạm, phân chia nhóm đối chứng (ĐC) và nhóm thực nghiệm (TN) nhằm kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất thông qua việc so sánh các chỉ số phát âm, hiểu nghĩa và sử dụng vốn từ trước và sau thực nghiệm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng hóa mức độ phát triển vốn từ của trẻ và thực trạng tổ chức TCHT tại trường mầm non với hệ thống dữ liệu cụ thể:
| Nội dung khảo sát |
Dữ liệu định lượng trích xuất từ văn bản |
| Nhận thức của giáo viên về TCHT |
28,6% đánh giá rất cần thiết; 57,2% đánh giá cần thiết; 14,2% đánh giá không cần thiết. |
| Tần suất lồng ghép TCHT theo hoạt động |
Khám phá môi trường xung quanh: 100%; Làm quen văn học: 28,6%; Toán: 14,3%; Hoạt động góc/ngoài trời/chiều: 0%. |
| Các hình thức TCHT giáo viên sử dụng |
TCHT với đồ vật, tranh ảnh: 100%; TCHT bằng lời: 50,0%; TCHT ứng dụng công nghệ thông tin: 35,7%. |
| Mức độ vốn từ của trẻ 3 – 4 tuổi (n=51) |
Mức Giỏi: 7,8% (4 trẻ); Mức Khá: 13,7% (7 trẻ); Mức Trung bình: 21,5% (11 trẻ); Mức Yếu: 57,0% (29 trẻ); Điểm TB: 2,47. |
Hệ thống giải pháp/kiến nghị đề xuất
Tác giả đã đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm có tính ứng dụng thực tế cao:
- Đa dạng hóa nguồn tài liệu trò chơi, không lệ thuộc hoàn toàn vào sách hướng dẫn hiện hành; chủ động thiết kế các TCHT bằng vật thật, tranh ảnh và trò chơi ngôn ngữ.
- Phân bổ linh hoạt TCHT vào tất cả các thời điểm sinh hoạt trong ngày của trẻ thay vì chỉ đưa vào phần củng cố cuối tiết học Khám phá môi trường xung quanh.
- Kết hợp đa giác quan: cho trẻ quan sát tranh ảnh, cầm nắm mô hình phương tiện giao thông đồng thời kết hợp đàm thoại, giải thích ngữ nghĩa rõ ràng.
- Thiết lập kênh tương tác thường xuyên với phụ huynh thông qua bảng tuyên truyền, góc phụ huynh để cung cấp các trò chơi giao tiếp đơn giản tại nhà.
Đóng góp của đề tài
- Về lý luận: Khóa luận hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò, cấu trúc của trò chơi học tập đối với việc phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo bé (3 – 4 tuổi) trong một chủ đề giáo dục chuyên biệt (chủ đề Giao thông).
- Về thực tiễn: Phản ánh chân thực thực trạng nhận thức của giáo viên và thực trạng vốn từ còn nhiều hạn chế của trẻ tại địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Nam; đề xuất 5 biện pháp sư phạm cụ thể và bước đầu kiểm chứng tính khả thi thông qua thực nghiệm sư phạm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực tiễn và thực nghiệm còn hẹp, chỉ tiến hành tại một cơ sở giáo dục duy nhất là Trường Mẫu giáo Điện Trung (thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam) với quy mô 14 giáo viên và 51 trẻ.
- Nội dung nghiên cứu chỉ khu biệt trong phạm vi 01 chủ đề giáo dục là "Giao thông", chưa mở rộng đối sánh trên các chủ đề giáo dục mầm non khác.
- Thời gian tiến hành điều tra thực trạng tương đối ngắn (từ tháng 5/2020 đến tháng 6/2020).
- Tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế trò chơi học tập của đề tài còn ở mức độ sơ khởi do hạn chế về cơ sở vật chất tại địa bàn nghiên cứu.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm trên nhiều trường mầm non thuộc các địa bàn địa lý, điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau để tăng tính đại diện của mẫu dữ liệu.
- Vận dụng và phát triển hệ thống biện pháp tổ chức TCHT sang các chủ đề giáo dục khác trong chương trình mầm non như: Bản thân, Gia đình, Thế giới thực vật, Thế giới động vật, Quê hương - Đất nước.
- Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng phần mềm và công nghệ thông tin trong việc thiết kế các trò chơi học tập tương tác giúp trẻ phát triển ngôn ngữ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và hoạt động học thuật sau:
- Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học – Mầm non: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm sư phạm chuẩn mực; phương pháp xây dựng anket khảo sát giáo viên, cách thiết kế tiêu chí và phiếu đánh giá mức độ phát triển vốn từ ở trẻ mẫu giáo.
- Giáo viên mầm non trực tiếp dạy lớp Mẫu giáo Bé (3 – 4 tuổi): Khai thác danh mục 28 từ ngữ mẫu thuộc chủ đề Giao thông cùng hệ thống 5 biện pháp tổ chức TCHT để áp dụng trực tiếp vào quá trình soạn giảng và tổ chức hoạt động học tập, vui chơi hằng ngày.
- Cán bộ quản lý chuyên môn mầm non: Sử dụng các phát hiện thực trạng về khó khăn của giáo viên (áp lực công việc 92,8%, thiếu đồ dùng 71,4%) để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên đề phát triển ngôn ngữ và trang bị cơ sở vật chất phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng bộ từ ngữ nào để khảo sát và đánh giá khả năng phát triển vốn từ của trẻ 3 – 4 tuổi?
Tác giả thiết lập bài tập khảo sát gồm 28 từ ngữ đặc trưng thuộc chủ đề Giao thông, bao gồm: Đèn đỏ, Đèn vàng, Đèn xanh, Ô tô, Tàu hỏa, Xe máy, Xe đạp, Vỉa hè, Tàu thủy, Máy bay, Đứng lại, Chuẩn bị, Được đi, Biển báo cấm, Nối đuôi, Mũ bảo hiểm, Trẻ em, Đi bộ, Vượt sóng, Bay, Ngược chiều, Hiệu lệnh, Bim bim, Xình xịch, Bíp bíp, Kính coong, Nguy hiểm, Đi thẳng.
2. Tiêu chí và thang điểm đánh giá mức độ phát triển vốn từ của trẻ trong khóa luận được quy định như thế nào?
Khóa luận đánh giá qua 3 tiêu chí chính:
- Tiêu chí 1: Phát âm đúng (phát âm rõ ràng, không ngọng, không lắp; 23-28 từ: 3đ; 17-22 từ: 2đ; 11-16 từ: 1đ; 0-10 từ: 0đ).
- Tiêu chí 2: Khả năng hiểu nghĩa của từ (nghe và hiểu lời hướng dẫn; 23-28 từ: 3đ; 17-22 từ: 2đ; 11-16 từ: 1đ; 0-10 từ: 0đ).
- Tiêu chí 3: Khả năng sử dụng vốn từ trong giao tiếp (trả lời chính xác câu hỏi; đúng 6 câu: 3đ; đúng 4-5 câu: 2đ; đúng 2-3 câu: 1đ; đúng 0-1 câu: 0đ).
Tổng điểm tối đa là 9 điểm, xếp loại theo 4 mức: Giỏi (>7 đến 9 điểm), Khá (>5 đến 7 điểm), Trung bình (>2 đến 5 điểm), Yếu (0 đến 2 điểm).
3. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên gặp phải khi tổ chức TCHT phát triển vốn từ cho trẻ tại trường khảo sát là gì?
Theo bảng khảo sát thực trạng (Bảng 2.7), khó khăn lớn nhất là "Công việc trong lớp quá nhiều", chiếm tỷ lệ 92,8% (13/14 giáo viên). Tiếp theo là "Trẻ ít hứng thú, ít tập trung chú ý và mức độ phát triển của trẻ không đồng đều" chiếm 85,7% (12/14 giáo viên), và "Đồ dùng đồ chơi trong chủ đề giao thông còn hạn chế" chiếm 71,4% (10/14 giáo viên).
4. Tại sao giáo viên tại địa bàn nghiên cứu chủ yếu tổ chức TCHT bằng đồ vật, tranh ảnh mà ít ứng dụng công nghệ thông tin?
Theo số liệu điều tra, 100% giáo viên sử dụng TCHT với đồ vật, tranh ảnh vì hình thức này cho trẻ tiếp xúc trực quan, kích thích đa giác quan, dễ tận dụng nguyên vật liệu sẵn có để tự làm và tiết kiệm chi phí. Ngược lại, chỉ 35,7% giáo viên sử dụng TCHT ứng dụng công nghệ thông tin do việc thiết kế đòi hỏi nhiều thời gian, kỹ năng tin học và cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trường chưa đáp ứng đồng bộ.
5. Cơ cấu từ loại trong vốn từ của trẻ 3 – 4 tuổi được tác giả trích dẫn theo cơ sở lý luận có tỷ lệ phân bố ra sao?
Căn cứ vào nghiên cứu lý luận của Đinh Hồng Thái, vốn từ của trẻ 3 – 4 tuổi có sự chênh lệch rõ rệt giữa các từ loại: Danh từ chiếm tỷ lệ cao nhất với 38%, tiếp theo là Động từ chiếm 32%, Phó từ chiếm 7,8%, Tính từ chiếm 6,8%, Tình thái từ chiếm 4,7%, Đại từ chiếm 3,1%, Số từ chiếm 2,5%, và Quan hệ từ chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1,7%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Sang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá khách quan thực trạng phát triển vốn từ của trẻ mẫu giáo bé (3 – 4 tuổi) qua trò chơi học tập trong chủ đề Giao thông tại trường Mẫu giáo Điện Trung, tỉnh Quảng Nam. Kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy phần lớn trẻ có mức độ vốn từ còn hạn chế (57% xếp loại yếu), đồng thời việc tổ chức trò chơi học tập của giáo viên còn gặp nhiều trở ngại về thời gian và phương tiện. Hệ thống 5 biện pháp sư phạm cùng quy trình thực nghiệm được đề xuất trong công trình mang tính khả thi, cung cấp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác giảng dạy và nghiên cứu phát triển ngôn ngữ ở bậc giáo dục mầm non.